CHƯƠNG 1. DAT VAN DE CHƯƠNG 2. TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN CỨ 2. Trên thế giới 2.
Nghiên cứu về đặc điểm cầu trúc lâm phân. Nghiên cứu về đặc điểm sinh khối. Nghiên cứu về loài chò chỉ. Tại Việt Nam.
Nghiên cứu đặc đi câu trúc lâ 2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh khốí. Nghiên cứu về loài chò chỉ. Nhận xét đánh giá chung.
MỤC TIÊU, Khớện ph, 3. Mục tiêu nghiên cứu 14 3. Mục tiêu chung 14 3. Mục tiêu cụ thi -„14 3.
Đối tượng, phạm vi. Đối tượng nghiênc "man. Nghiên cứu đặc điểm sinh khối của Chò chỉ. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn phát triển loài Chò chỉ theo hướng, nâng cao giá trị thương mại Carbon loài cây này.
Phương pháp nghiên cứu 15 3. Phương pháp kế thừa số liệu. Phương pháp điều tra TIE0ELTHEHIETDuaeaansiiaanassaasaa-nassssatsggaosoll 3. Phương pháp xử lý số liệu ausi/2 CHƯƠNG 4.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI KHU U VỰC NGHIÊN CỨU 23 4. Điều kiện tự nhiên 23 4. Vị trí địa lý. Địa hình — Dia chat — Khí hậu thủy văn.
Các quần xã thực vật chủ yếu 4. Đa dạng sinh học 4. Điều kiện kinh tế - xã hộ 4. Dân số và lao động.
sc 2Ö v2 cm nrvvvvvrrrrrrrirrrrrrer 29 4. Kinh tế xã hội 4. Nhận xét chung: CHƯƠNG 5. KÉT QUẢ NGHIÊN | CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm cấu trúc lâm phần tự nhiên nơi cỗ töài Chò chỉ phân 5. Đặc điểm cấu trúc tổ thành. Đặc điểm cấu trúc tầng thứ. Mối quan hệ giữa Chd Ck 5.
Nghiên hệ giữa sinh khối với một số nhân tố điều tra. Đề xuất một số biệnpháp bảo tồn phát triển loài Chò chỉ CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN - TÔN TẠI - KIÊN NGHỊ 6. BROCE, nigniùn Giường GIHGDIGRNGSING IAGUAGBI 8ã1giyarqpl ae seas ai 56 6.
Kién nghi 56 TAI LIEU THAM KHAO DANH LUC CAC TU VIET TAT BQL Ban quan ly VQG Vườn quôc gia SK Sinh khôi SK TMD Sinh khôi trên mặt Doo Đường kính ay, OTC Ö tiêu c¡ ỳ = - (1G = ; Ys DANH MUC CAC BANG VA BIEU DO Bảng 5. Hệ số tổ thành theo số cây của lâm phần tự nhiên có Chò chỉ phân bô tại VQG Cúc Phương, vời =>) Bang 5. Hệ số tổ thành theo tiết diện ngang của lâm phan tự nhiên có Chò chỉ phân bố tại VQG Cúc Phương, 34 Bang 5. Hệ số tổ thành theo chỉ số mức độ quan trọng (IV%) của lâm phần tự nhiên có Chò chỉ phân bố tại VQG Cúc Phương.
So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng của loài Chỏ chỉ. Các giá trị đo đếm của 10 AD chk Chò chỉ được lua chon để nghiên cứu sinh khối -43 Bảng 5. Biểu cân kh mặt đất của loài Chò chỉ Bảng 5. Khối lượng và chiều cao các súc.
80 của cây thir 1. Các phương, trình tương quan thé hiện mối quan hệ giữa Sinh khối tươi thân cây với các_nhân tố điều tra trong lâm phản Hưng Bảng 5. Các phương trình tương quan thể hiện mối quan hệ giữa Sinh khối tươi cành cây với ác nhân tố điều tra trong lâm phần Bảng 5. Cac phương trình: “tương quan thể hiện mối quan hệ gi lâm pin khối tươi lá cây với cácnhấn tố điều tra trong lôi Biểu đồ 5.
ma { cay trong ô vẽ trắc đồ. Trắc đồđứng của rừng tự nhiên có Chò chỉ phân Biểu đồ 5. Biểu đồ thể hiện cấu trúc sinh khối cây cá thể của loài Chò chỉ Biểu đồ 5. Biểu đồ thể hiện sự phân bố sinh khối theo chiều cao cây thứ 1 Biểu đề 5.4: Biểu đồ thể hiện sự phân bố sinh khối theo chiều cao của 10 cây thí nghiệm.
DAT VAN DE Vườn Quốc Gia Cúc Phương được thành lập năm 1962 là VQG đầu tiên và cũng là đơn vị bảo tồn thiên nhiên đầu tiên của Việt Nam. Với đặc trưng là rừng mưa nhiệt đới, xanh quanh năm, lại được bảo vệ lâu dài nên tại đây có quần hệ động thực vật rất phong phú và đa dạng, đặc biệt có nhiều loài quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam. Không chỉ có vai ò là nơi bảo tồn, hiện nay,VQG Cúc Phương còn là một trung tâm cưng cap các loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao phục vụ cho cất chương; trình trồng rừng trong khu vực và trên cả nước. Tại đây đã thành lập #*% thực vật là nơi gây trồng và nhân giống tự nhiên một số loài đạt kết quế (caoSihu các loài chò chi, chò xanh, kim giao.
n Cho chi (Parashorea chinensis H. Wank) còn có tên gọi là Mạy kho, thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) ngành Mộc | lan (Mapnoliophyu), lớp hạt kín (Angiospermae) là một loài quan trọng có giá đ kinh tế cao, tham gia vào quá trình tạo tán rừng và đóng gópkhống nhỏ và tô thành cũng như cấu trúc rừng tại khu vực. Chò chỉ thuộc phânnhốmi chính nhóm III, là loài cây gỗ lớn, sinh trưởng, nhanh, thân thẳng, phân cành cao, gỗ cứng, rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà để xây dựng và đóng đồ đạc. Chò chỉ có biên độ sinh thái hẹp, mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm.
Tuy công tác bảo. vệ rừng tại VQG Cúc Phương thường xuyên được tăng cường kiểm tra giám sát nhưng các loại gỗ tốt, quý hiếm vẫn đang bị săn lùng ráo riết cn (trong đó có loài Chò chỉ). Chính vì vậy hiện tại ở Cúc Phươn; kg lại tất ít. Do đó việc khôi phục lại rừng Chò chỉ là rất cần thiết.
nhiều đề tài nghiên cứu về các loài cây tai VQG nhưng, Cúc Phươngma cứu đi sâu về các đặc điểm cấu trúc lâm phần và sinh khối của loài Chò chỉ còn rất hạn chế. Xuất phát từ thực trạng trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lâm phần và sinh khối của loài Chò chỉ (Parashoera chinensis H.Wang) tại Vườn quốc gia Cúc Phương”. Đề tài 1 được tiến hành nhằm mục đích cung cấp thêm một số tư liệu giúp làm rõ hơn hoàn cảnh sống, các loài cây bạn, sự phân bố, các đặc điểm về sinh khối, sinh trưởng của loài Chò chỉ, góp phần phục vụ công tác bảo vệ, bảo tồn và phát triển loài cây này tại khu vực Cúc Phương nói riêng và trên toàn quốc nói chung. TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2.
Trên thế giới 2. Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc lâm phần Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần cũng như đặc điểm sinh thái học của các loài thực vật là vấn đề đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ rất lâu. Đã có rất nhiều công trình khoa học củá nhiều tác giả nghiên cứu về nhiều loài cây khác nhau với nhiều mục dich như để bảo tồn, gây trồng, nhân giống, khai thác, tái sinh. > ” Những năm cuối thế kỷ 20 người ta đã sử đụng các phương pháp thông kê toán học như: Phân tích phương sai (Analysi s ofVariance); phân tích hồi quy (Regression a.
Meyer (1972) đã gø các mô hình toán học để nghiên cứu sinh trưởng sản lượng và xê dựng mô Tình mật độ lâm phần. Ở giai đoạn này tác giả đi sâu nghiên cứu ịnh lượng các quy luật kết cấu lâm phan. 8 s Nhiều nhà khoa hoc da day ‘cong nghién cứu về sinh thái, đặc biệt là mối quan hệ giữa các loài thực Vật, các quần thể đối với rừng mưa đã mang lại kết quả có giá trị nhu G.N Baur 4964) đã nghiên cứu vấn đề sinh thái trong kinh doanh rừngmứa, phục hồi và quản lý rừng mưa nhiệt đới.P Odum %2) đã chia, ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cA thé nghiên cứu từng cá thể sinh vật hay từng loài, trong v tập tính cũng như khả năng thích nghỉ với môi trường được đó chu kỳ sống và các mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh ằng phương pháp toán học được gọi là mô phỏng, luật tương quan phức tạp trong tự nhiên.
Trong học tÌ uyệt về các kiểu rừng G.Mô-Rô-Dếp đã hình thành những lý luận cơ bản về sinh thái rừng và các kiểu rừng “Đời sống của rừng có thể được hiểu trong mi liên hệ với điều kiện hoàn cảnh mà trong đó có quần xã thực vật rừng tồn tại và quần xã thực vật này luôn luôn chịu tác động trực tiếp của các nhân tố sinh thái trong hoàn cảnh đó. 3 Xuất phát từ tư tưởng của Môrôdốp, Pôgrepnhiắc đã phân loại ra các kiểu điều kiện nơi mọc và các kiểu rừng. Ông cho rằng hoàn cảnh có trước, quan xã thực vật có sau và cuối cùng là một đơn vị thống nhất gồm thực vật và động vật sống trong hoàn cảnh đó. Ông phân loại kiểu rừng, kiểu lâm phần và sau đó mới đến kiểu lập địa.
Vào đầu thế kỷ XX, nhà bác học người Nga V.Đôcuchaep đã chỉ rõ Tả rằng: phạm vi phân bố địa lý của thực vật được xác. inh bai “điều kiện âm độ khí hậu. Điều kiện đó phụ thuộc vào lượng pre va tương bc hơi do tác › dụng của nhiệt độ. yo Yéu cầu ánh sáng của các loài cây gỗ ponesing man, day 1a chu dé là một trong những con đường kinh tế bất tong việc tác động vào hoàn cảnh nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng rừng.
Khi nghiên cứu tổ thành rừng tự nhiên“hiệt đới thành thục, Evans, J. (1984) xác định có tới 70— 100 loti cây gồ ãđềền 1 ha, nhưng hiếm có loài nào chiếm hơn 10% tổ thành loài. Kraft (1884) đã tiến hành phân hia những cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khi Tổng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng. Phân cấp củaKia phần ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ rán, đơn giầnn và dễ á áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi.
Ey Rich i was 2) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hin! su á giá này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt 'thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường có nhiều tằng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh khối Sinh khối là vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu từ rất sớm.