Nghiên cứu phân tích chỉ số đa dạng sinh học thực vật thân gỗ áp dụng cho khu bảo tồn thiên nhiên sơn trà tp đà nẵng

Nghiên cứu chuyên sâu về đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn Sơn Trà, Đà Nẵng. Phân tích các chỉ số quan trọng, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Đa dạng sinh học, sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu

2012

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Trên Thế giới

1.2. Các vấn đề về đa dạng sinh học tại Việt Nam

1.3. Đánh giá đa dạng sinh học tại Việt Nam

1.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

1.4.1. Điều kiện tự nhiên

1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

1.4.2.1. Dân số và phân bố
1.4.2.2. Tình hình sử dụng đất của quận Sơn Trà
1.4.2.3. Các chỉ tiêu kinh tế trên địa bàn quận Sơn Trà

1.5. Công tác tổ chức quản lý của khu BTTN Sơn Trà (nay là hạt kiểm lâm liên Quận Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn)

1.5.1. Cơ cấu tổ chức

1.6. Thực vật khu BTTN Sơn Trà

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu đánh giá định lượng tài nguyên đa dạng sinh học

2.3.1.1. Xác định Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index)
2.3.1.2. Phương pháp xác định Chỉ số giá trị quan trọng IVI (Importance Value Index)
2.3.1.3. Xác định dạng phân bố không gian A/F (abundance/ frequency)
2.3.1.4. Xác định Chỉ số đa dạng sinh học loài H (Shannon Index)
2.3.1.5. Xác định Chỉ số mức độ chiếm ưu thế Cd (Concentration of Dominance)
2.3.1.6. Xác định Chỉ số tương đồng SI (Index of Similarity hay Sorensen’s Index)

2.3.2. Phương pháp phân tích đường cong đa dạng ưu thế

2.3.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa – theo các ô tiêu chuẩn (OTC)

2.3.4. Phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh từ Google Earth để kiểm tra ranh giới các trạng thái rừng để xác định vị trí tuyến điều tra và tọa độ các ô tiêu chuẩn (OTC)

2.3.5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

2.3.6. Phương pháp kế thừa

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DỰ KIẾN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI KHU BTTN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

3.1. Kết quả nghiên cứu

3.1.1. Vị trí các ô tiêu chuẩn nghiên cứu (OTC)

3.1.2. Kết quả nghiên cứu đánh giá định lượng tài nguyên đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại khu BTTN Sơn Trà

3.1.2.1. Số họ, loài thực vật trong khu vực nghiên cứu
3.1.2.2. Kết quả xác định Chỉ số giá trị quan trọng IVI
3.1.2.3. Xác định dạng phân bố không gian A/F (abundance/ frequency)
3.1.2.4. Xác định Chỉ số đa dạng sinh học loài H (Shannon Index)
3.1.2.5. Xác định Chỉ số mức độ chiếm ưu thế Cd (Concentration of Dominance)
3.1.2.6. Xác định Chỉ số tương đồng SI (Index of Similarity hay Sorensen’s Index)
3.1.2.7. Kết quả phân tích đường cong đa dạng ưu thế
3.1.2.7.1. Đường cong đa dạng ưu thế dạng Logaris - bình thường (log-normal distribution series)
3.1.2.7.2. Đường cong đa dạng ưu thế Dạng hình học (geometric distribution series)

3.2. Dự kiến đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại khu BTTN Sơn Trà - TP. Đà Nẵng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Thực Vật Thân Gỗ

Nghiên cứu Đa dạng sinh học là yếu tố then chốt để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Việt Nam, được biết đến là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của Đông Nam Á, đang đối mặt với thách thức suy giảm đa dạng sinh học do nhiều nguyên nhân. Việc nghiên cứu và đánh giá đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Đà Nẵng, là vô cùng cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung vào thực vật thân gỗ, một thành phần quan trọng của hệ sinh thái rừng, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Dữ liệu thu thập được sẽ giúp định hướng các giải pháp quản lý và bảo vệ thực vật rừng đặc dụng, đảm bảo cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp lâm sản, bảo vệ môi trường sinh thái, và lưu giữ nguồn gen động thực vật. Đa dạng sinh học là nền tảng cho các chức năng này. Tuy nhiên, khai thác rừng quá mức và không khoa học dẫn đến suy giảm diện tích rừng và đa dạng sinh học. Điều này gây ra mất cân bằng sinh thái và các thảm họa như lũ lụt, hạn hán, và ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật thân gỗ giúp xác định các loài bị đe dọa và đề xuất biện pháp bảo vệ.

1.2. Việt Nam Trung tâm đa dạng sinh học cần được bảo vệ

Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á. Tuy nhiên, đa dạng sinh học của Việt Nam đang suy giảm nhanh chóng. Nhiều loài thực vật và động vật đã được đưa vào sách đỏ của Việt Nam và thế giới. Gần đây, Dự thảo Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật Đa dạng sinh học đã quy định cụ thể về tiêu chí phân cấp khu bảo tồn thiên nhiên và chế độ quản lý, bảo vệ các loài được ưu tiên bảo vệ.

II. Vấn Đề Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Khu Bảo Tồn

Khu Bảo Tồn Sơn Trà, mặc dù sở hữu đa dạng sinh học phong phú, đang đối mặt với nhiều thách thức. Các hoạt động kinh tế, du lịch, và biến đổi khí hậu gây áp lực lên hệ sinh thái thực vật thân gỗ. Tình trạng khai thác trái phép, xâm lấn đất rừng, và ô nhiễm môi trường đe dọa sự tồn tại của nhiều loài thực vật quý hiếm. Bên cạnh đó, thiếu hụt nguồn lực và công tác quản lý chưa hiệu quả cũng là những rào cản lớn trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu này sẽ làm rõ những vấn đề này, cung cấp bằng chứng khoa học để xây dựng các giải pháp can thiệp kịp thời.

2.1. Các mối đe dọa từ hoạt động kinh tế và du lịch tại Sơn Trà

Các hoạt động kinh tế và du lịch gia tăng gây áp lực lên hệ sinh thái thực vật thân gỗ tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch và khai thác tài nguyên trái phép dẫn đến mất môi trường sống và suy giảm số lượng cá thể của nhiều loài. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hoạt động này.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ thực vật bản địa

Biến đổi khí hậu, với các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán và bão lũ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thực vật bản địa tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà. Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của rừng, ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài thực vật thân gỗ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Thực Vật Thân Gỗ

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính để đánh giá đa dạng sinh học. Các ô tiêu chuẩn (OTC) được thiết lập để thu thập dữ liệu về thành phần loài, số lượng cá thể, và kích thước của thực vật thân gỗ. Chỉ số giá trị quan trọng (IVI), chỉ số Shannon (H), và chỉ số tương đồng (SI) được sử dụng để phân tích đa dạng sinh học và so sánh giữa các khu vực. Bên cạnh đó, phương pháp khảo sát thực địa và phân tích ảnh vệ tinh cũng được áp dụng để đánh giá sự phân bố và biến động của rừng.

3.1. Phương pháp định lượng Chỉ số giá trị quan trọng IVI

Chỉ số giá trị quan trọng (IVI) được sử dụng để đánh giá tầm quan trọng của mỗi loài trong quần xã thực vật. IVI được tính dựa trên tần suất, độ phong phú và độ che phủ của loài. Các loài có IVI cao đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái.

3.2. Đánh giá đa dạng sinh học loài Chỉ số Shannon H

Chỉ số Shannon (H) được sử dụng để đánh giá đa dạng sinh học loài. Chỉ số H càng cao, đa dạng sinh học càng lớn. H phản ánh cả số lượng loài và sự phân bố đồng đều của các loài trong quần xã.

3.3. Phân tích đường cong đa dạng ưu thế

Phương pháp phân tích đường cong "đa dạng ưu thế" (Diversity-Dominance curve) được sử dụng để đánh giá sự phân bố loài và cấu trúc quần xã thực vật. Đường cong này cho thấy sự chiếm ưu thế của các loài trong quần xã, từ đó giúp đánh giá tình trạng đa dạng sinh học và sự ổn định của hệ sinh thái.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Thực Vật Thân Gỗ

Kết quả nghiên cứu cho thấy Khu Bảo Tồn Sơn Trà có đa dạng sinh học thực vật thân gỗ khá cao, với sự hiện diện của nhiều loài thực vật bản địa và quý hiếm. Tuy nhiên, sự phân bố của các loài không đồng đều, và một số loài có xu hướng chiếm ưu thế. Các chỉ số đa dạng sinh học cho thấy sự biến động giữa các khu vực, phản ánh tác động của các yếu tố môi trường và hoạt động con người. Dữ liệu này cung cấp cơ sở quan trọng để đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và đề xuất các biện pháp bảo tồn phù hợp.

4.1. Thành phần loài thực vật thân gỗ tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà

Nghiên cứu ghi nhận 96 loài thực vật thân gỗ trên các sinh cảnh khác nhau: rừng tự nhiên, rừng tự nhiên Chò đen, rừng trồng, trảng cỏ và đất trống. Chỉ số quan trọng (IVI) cho thấy một trật tự ưu thế trong quần thể thực vật nghiên cứu, trong đó loài Chò đen (Parashorea stellata Kurz) có ưu thế cao nhất (IVI = 35,38).

4.2. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học tại các khu vực nghiên cứu

Chỉ số Shannon (H) khá cao, dao động từ 1,62 đến 4,76 (rừng tự nhiên, rừng tự nhiên Chò đen từ 3,61 đến 4,76, rừng trồng từ 1,86 đến 2,60, trảng cỏ 1,62 và đất trống từ 2,62 đến 2,82. Chỉ số Cd thay đổi từ 0,051 đến 0,499 cho thấy mức độ đa dạng sinh học của các quần xã đang có chiều hướng giảm xuống.

V. Giải Pháp Quản Lý và Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Hiệu Quả

Để bảo tồn đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà, cần có các giải pháp quản lý và bảo tồn toàn diện. Các giải pháp này bao gồm tăng cường công tác quản lý và giám sát, kiểm soát các hoạt động khai thác và xâm lấn, phục hồi các khu vực rừng bị suy thoái, và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương, và các tổ chức bảo tồn để đảm bảo hiệu quả của các biện pháp bảo tồn.

5.1. Tăng cường quản lý và giám sát đa dạng sinh học

Cần tăng cường công tác quản lý và giám sát đa dạng sinh học tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà. Điều này bao gồm việc tăng cường lực lượng kiểm lâm, trang bị thiết bị hiện đại, và áp dụng các công nghệ tiên tiến để theo dõi và phát hiện các hành vi vi phạm.

5.2. Phục hồi và tái tạo các khu vực rừng bị suy thoái

Cần có các chương trình phục hồi và tái tạo các khu vực rừng bị suy thoái tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà. Điều này bao gồm việc trồng các loài thực vật bản địa, kiểm soát xói mòn đất, và cải tạo đất để tạo điều kiện cho rừng phục hồi.

5.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học

Cần nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo tồn. Điều này bao gồm việc tổ chức các hoạt động giáo dục, truyền thông, và khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo tồn.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Thực Vật Thân Gỗ

Nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật thân gỗ tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà cần được tiếp tục và mở rộng trong tương lai. Các nghiên cứu sâu hơn về sinh thái học, di truyền học, và tác động của biến đổi khí hậu sẽ cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các chiến lược bảo tồn dài hạn. Bên cạnh đó, cần có sự đầu tư vào các chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học để nâng cao năng lực bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.

6.1. Nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học và di truyền học

Cần có các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học và di truyền học của các loài thực vật thân gỗ tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà. Các nghiên cứu này sẽ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài, từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

6.2. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thực vật

Cần đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thực vật tại Khu Bảo Tồn Sơn Trà. Điều này bao gồm việc theo dõi sự thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa, và mực nước biển, và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài thực vật thân gỗ.

27/04/2025
Nghiên cứu phân tích chỉ số đa dạng sinh học thực vật thân gỗ áp dụng cho khu bảo tồn thiên nhiên sơn trà tp đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chƣơng 2: Đối tƣợng, địa điểm, thời gian và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và dự kiến đề xuất giải pháp quản lý đa dạng sinh học thực vật thân gỗ khu vực nghiên cứu Kết luận và kiến nghị Danh mục tài liệu tham khảo 8 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Trên Thế giới: Thuật ngữ ĐDSH xuất hiện từ giữa những năm 1980, nhằm nhấn mạnh sự cần thiết trong các hoạt động nghiên cứu về tính đa dạng và phong phú của sự sống trên trái đất. Thuật ngữ này hiện đang đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trên phạm vi toàn cầu trong các lĩnh vực khoa học và văn hóa đời sống. Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã thúc đẩy ý tƣởng về một công ƣớc toàn cầu về ĐDSH vào năm 1981, và năm 1987 Chƣơng trình về môi trƣờng của Liên hợp Quốc (UNEP) đã kêu gọi sự hợp tác quốc tế nhằm bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH.

Các cuộc họp trù bị đã thành lập Ủy ban hợp tác liên chính phủ để chuẩn bị cho Công ƣớc ĐDSH vào tháng 5 năm 1992, bản thảo cuối cùng của công ƣớc RIO đã đƣợc chuẩn bị xong. Chiến lƣợc ĐDSH toàn cầu đã đƣợc Viện tài nguyên Thế giới, hiệp hội quốc tế về Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN) và Chƣơng trình môi trƣờng của Liên hợp quốc (UNEP) công bố năm 1992. Công ƣớc Quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học (CBD) đã đƣợc 179 nƣớc trên thế giới thông qua, trong đó có Việt Nam. Tài nguyên đa dạng sinh học đang thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại bởi giá trị và tầm quan trọng của nó.

Thế giới sinh học trải qua hàng triệu năm phát triển để đƣợc nhƣ ngày nay với khoảng 10-100 triệu loài sinh sống, trong đó khoảng 1,7 triệu loài đã đƣợc định tên (Hawksworth và Ritchie, 1998), đang bị tàn phá nghiêm trọng. Khoảng 20% số loài đã bị biến mất trong vòng 30 năm qua và 50% hoặc hơn nữa sẽ ra đi vào cuối thế kỷ 21 (Myers, 1993; Sharma, 2004). Nguyên nhân suy thoái gây nên bởi con ngƣời do sự tàn phá các khu vực sống tự nhiên, canh tác, khai thác bừa bãi, ô nhiễm, du nhập ồ ạt các loại vật nuôi cây trồng vv. Nghiên cứu đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học là một hoạt động hết sức cần thiết nhằm tạo nên cơ sở dữ liệu cho các giải pháp bảo tồn, hoạch định chính sách và kế hoạch phát triển sử dụng bền vững tài nguyên.

ĐDSH trên phạm vi toàn thế giới đã và đang suy giảm một cách nhanh chóng. Trƣớc tình hình đó thế giới có nhiều nỗ lực nhằm hạn chế sự suy giảm đó, cụ thể là có nhiều công ƣớc liên quan đến bảo vệ ĐDSH đã ra đời nhƣ Công ƣớc RAMSAR, Iran (1971), Công ƣớc CITES (1972), Công ƣớc Paris (1972), Công ƣớc bảo vệ các loài ĐVHD di cƣ, Born (1979). Song song với việc xây dựng các công ƣớc bảo vệ ĐDSH, các công trình nghiên cứu khoa học về ĐDSH cũng đƣợc công bố. Số loài bình quân trong rừng ôn đới khoảng 21- 48 loài.

Sự đa dạng về loài của rừng mƣa nhiệt đới đƣợc diễn đạt bằng công thức Shannon-Weaver (1971) nhƣ là một thông số so sánh mật độ tham gia của mỗi loài với H = 6,0 (cực đại có thể 6,2 = 97%) lớn gấp 10 lần so với rừng lá rộng ôn đới (0,6). Thông số này giảm dần từ vùng nhiệt đới đến hai cực và phụ thuộc vào các lục địa khác nhau. Theo lý thuyết ốc đảo của Mac Arthur-Wilson (1971) thì số lƣợng loài tƣơng tự bằng căn bậc bốn của diện tích ốc đảo. Ngƣợc lại, diện tích bị thu hẹp lại có nghĩa là một số loài tƣơng ứng sẽ bị tiêu diệt hoặc phải đấu tranh để tồn tại (Wilson, 1992).

Danh sách các loài sinh vật có tên trong sách đỏ ngày càng tăng lên, có nghĩa là các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ngày càng nhiều mà nguyên nhân không có gì khác hơn là các hoạt động sống của con ngƣời. Khi so sánh các dạng sử dụng đất khác nhau (chẳng hạn nông nghiệp, du lịch, giao thông, v.) thì lâm nghiệp đứng hàng thứ 2 (sau nông nghiệp) nhƣ là nguyên nhân của việc suy giảm, trong khi cách đây một phần tƣ thế kỷ (1981) còn xếp ở vị trí thứ 6 (sau nông nghiệp, du lịch, khai thác vật liệu, đô thị hoá và thuỷ lợi) (Sukopp, 1981-dẫn theo Pitterle, A.1 Các vấn đề về đa dạng sinh học tại Việt Nam Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới, đƣợc công nhận là một quốc gia ƣu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu. Các hệ sinh thái của Việt Nam giàu có và đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô giàu và đẹp, cùng tạo nên môi trƣờng sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu. Nhiều loài động, thực vật độc đáo của Việt Nam không có ở nơi nào khác trên thế giới, đã khiến cho Việt Nam trở thành nơi tốt nhất để bảo tồn các loài đó.

Độ che phủ rừng của Việt Nam, gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng, chiếm hơn 43% tổng diện tích đất đai cả nƣớc. Khoảng 18% trong đó là rừng trồng. Chỉ có 7% diện tích rừng còn lại là rừng nguyên sinh và gần 70% là rừng thứ sinh nghèo. Đất ngập nƣớc của Việt Nam đa dạng, bao gồm sông suối, ao hồ, đầm lầy, rừng ngập nƣớc và bãi rong tảo.

Có 39 kiểu đất ngập nƣớc đã đƣợc thống kê, bao gồm rừng ngập mặn, các loại rừng giữa vùng triều, các đầm phá nƣớc lợ, thảm cỏ biển, rạn san hô, đều là các hệ sinh thái giàu có về loài và có năng suất cao. Môi trƣờng biển có 20 kiểu hệ sinh thái đặc thù - trong đó có nhiều hệ rất độc đáo về các đặc trƣng hải dƣơng học. Các hệ sinh thái này là môi trƣờng sống của hơn 11.000 loài 10 sinh vật.100 km2 rạn san hô phân bố rộng rãi từ Bắc vào Nam, với những rạn lớn nhất và có tính đa dạng sinh học cao nhất tại miền Trung và miền Nam. Các rạn san hô của Việt Nam có gần 400 loài san hô tạo rạn, tƣơng đƣơng với những hệ sinh thái đa dạng nhất trên thế giới.

Việt Nam là một trong 8 ―trung tâm giống gốc‖ Vavilov của cây trồng gia dụng, và có độ đa dạng cao về các loại cây trồng, vật nuôi. Chẳng hạn, Việt Nam có hàng chục giống của 14 loài gia súc và gia cầm chính. Các loài cây trồng gia dụng rất đa dạng, với hơn 700 loài cung cấp lƣơng thực, thuốc men và vật liệu xây dựng. Trong những thập kỷ gần đây, ở Việt Nam đã bổ sung vào danh sách thêm nhiều loài mới: 5 loài thú mới và 3 loài chim mới đƣợc mô tả cho vùng lục địa Đông Nam Á trong vòng 30 năm qua.

Nhiều loài mới thuộc các lớp bò sát, lƣỡng cƣ, cá và động vật không xƣơng sống cũng đã đƣợc mô tả, trong đó có 6 loài cua mới. Trong 10 năm tính tới 2002, về thực vật có 13 chi, 222 loài và 30 taxon dƣới loài mới đã đƣợc mô tả. Rừng tự nhiên đang bị chia cắt và suy thoái về chất lƣợng. Mất rừng và suy thoái rừng là những lý do chính gây nên sa mạc hoá và suy kiệt đất, tạo nên hàng loạt các tác động tiêu cực, nhƣ lũ lụt và hạn hán nghiêm trọng ngày càng gia tăng, diện tích đất màu giảm.

Việc chuyển đất ngập nƣớc vào những mục đích sử dụng khác đang diễn ra với tốc độ cao. Những vùng đất ngập nƣớc còn lại đang bị sử dụng quá mức và chịu sức ép lớn từ các nhu cầu phát triển. Gần 700 loài bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp quốc gia, trong khi đó trên 300 loài bị đe dọa tuyệt chủng cấp độ toàn cầu. Có 49 loài bị đe dọa ở cấp toàn cầu tại Việt Nam thuộc loại ―cực kỳ nguy cấp‖, nghĩa là chúng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên trong một tƣơng lai rất gần.

Nếu với xu hƣớng tiếp diễn nhƣ hiện nay, thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21 có thể sẽ phải chứng kiến một làn sóng tuyệt chủng đối với một số loài động, thực vật hoang dã của Việt Nam ở một mức độ chƣa từng thấy trong lịch sử. Các xu hƣớng đó phản ánh các mối đe dọa gia tăng đối với đa dạng sinh học. Khi nền kinh tế của đất nƣớc đƣợc mở rộng và dân số gia tăng, tình trạng mất sinh cảnh, sinh cảnh bị chia cắt, ô nhiễm và các loài ngoại lai xâm hại cũng gia tăng. Các mối đe doạ này càng nghiêm trọng vì thiếu các cơ chế tổ chức rõ ràng để bảo tồn đa dạng sinh học, thiếu năng lực và cam kết thực hiện các chính sách đúng đắn, cũng nhƣ thiếu quyền quản lý tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng địa phƣơng.

Chính phủ Việt Nam cùng với các đối tác đang đáp ứng các nhu cầu bảo tồn khẩn cấp. Các nỗ lực của Chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức bảo tồn quốc tế là rất lớn và đã tạo ra nhiều thành tựu có tính then chốt. 11 - Năm 1972: ban hành pháp lệnh qui định việc bảo vệ rừng; - Chính phủ đã ra quyết định số 41/TTg ngày 24-1-1977 về việc qui định các khu rừng cấm và quyết định danh sách 10 khu rừng cấm, đánh dấu giai đoạn hình thành hệ thống KBTTN tại Việt Nam; - Năm 1991: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; - Năm 1993: Ký công ƣớc ĐDSH và phê chuẩn công ƣớc đó; - Năm 1994: Ban hành Luật Môi trƣờng; - Năm 1995: Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch Hành động ĐDSH tại Việt Nam tại quyết định số 845/QĐ-TTg ngày 22-12-1995; - Năm 2008: Luật ĐDSH đã đƣợc Quốc hội Khóa XII thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2009. Bên cạnh đó, Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều công ƣớc quốc tế liên quan đến việc bảo tồn ĐDSH nhƣ sau: Việt Nam đã thiết lập đƣợc khung luật pháp liên quan đến công tác bảo tồn, cụ thể là: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ