MỞ ĐẦU. Lý do chọn vấn đề can thiệp. Tổng quan những nghiên cứu, can thiệp liên quan đến đề tài. Ý nghĩa can thiệp.
Mục đích can thiệp. Khách thể, vấn đề cần can thiệp. Phạm vi can thiệp. Phƣơng pháp can thiệp.
14 NỘI DUNG CHÍNH. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CAN THIỆP. Lý thuyết ứng dụng trong can thiệp. Phƣơng pháp tiếp cận trong can thiệp.
Các khái niệm chính trong can thiệp. Cơ sở pháp lý của can thiệp. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆNTRONG QUÁ TRÌNH CAN THIỆP. Kế hoạch can thiệp.
Hoạt động thực hiện can thiệp. Giai đoạn 1: Thiết kế can thiệp. Nhận diện cộng đồng. Xác định nhu cầu.
Thành lập ban điều hành tại cộng đồng. Xác định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. Đánh giá nguồn lực và các cản trở. Hoạch định các hoạt động.
Giai đoạn 2: Thực hiện can thiệp. Hoạt động tập huấn. Hoạt động truyền thông. Hoạt động tƣ vấn.
Họp rút kinh nghiệm. Hoạt động theo dõi, giám sát. Hoạt động quản lý. Giai đoạn 3: Đánh giá và bàn giao các hoạt động can thiệp.
83 3 Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107. BÀI HỌC KINH NGHIỆM. Mức độ đáp ứng nhu cầu của đối tƣợng can thiệp.
Mối liên hệ giữa kiến thức, lý thuyết, phƣơng pháp ứng dụng và kiến thức thực tế 95 3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình can thiệp và biện pháp khắc phục. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 109 Phụ lục 1: Bảng hỏi đánh giá định lƣợng.
109 Phụ lục 2: Cách cho điểm các chỉ số của can thiệp đối với nhóm phụ nữ. 121 Phụ lục 3: Một số kết quả đánh giá của can thiệp. 123 Phụ lục 4: Một số đầu ra ghi nhận đƣợc sau can thiệp. 124 Phụ lục 5: Ví dụ về kế hoạch tài chính.
125 Phụ lục 6: Ví dụ bảng kiểm sử dụng trong giám sát kỹ năng tƣ vấn. 126 Phụ lục 7: Ví dụ bảng kiểm sử dụng trong giám sát kỹ năng truyền thông. 129 Phục lục 8: Ví dụ về sử dụng T-test để so sánh điểm số trung bình về kiến thức PTT và VNĐSS. 131 Phục lục 9: Ví dụ về sử dụng kiểm định Khi bình phƣơng để so sánh điểm số trung bình về kiến thức PTT và VNĐSS.
132 Phụ lục 10: Một số thông tin nhân khẩu học huyện Tiên Yên (2009). 133 Phụ lục 11: Các bài truyền thông về PTT và VNĐSS. 134 Phụ lục 12: Bộ câu hỏi điều tra dành cho Y tế thôn. 135 Phụ lục 13: Cách tính điểm các chỉ số của can thiệp đối với nhóm y tế thôn bản về PTT và VNĐSS.
141 4 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐH Ban điều hành CTXH Công tác xã hội NVXH Nhân viên xã hội PTCĐ Phát triển cộng đồng PTT Phòng tránh thai SKSS Sức khỏe sinh sản TTGDSK Truyền thông, giáo dục sức khỏe UBND Ủy ban nhân dân VNĐSS Viêm nhiễm đƣờng sinh sản DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kế hoạch can thiệp. 34 Bảng 2: Cỡ mẫu của đánh giá nhu cầu.
43 Bảng 3: Mẫu điều tra định lƣợng về kiến thức, thái độ, thực hành PTT và VNĐSS với nhóm khách thể là phụ nữ. 49 Bảng 5: Cấu trúc những thành phần tham gia BĐH tại địa phƣơng. 52 Bảng 6: Ví dụ về kế hoạch hoạt động theo biểu đồ Grantt. 60 Bảng 7: Các lớp tập huấn đã thực hiện.
69 Bảng 8: Các loại hình truyền thông đã thực hiện cho phụ nữ. 73 Bảng 9: Số ca tƣ vấn đã thực hiện trong can thiệp. 76 Bảng 10: Bảng đánh giá ABCD. 84 Bảng 11: Mẫu đánh giá định tính.
87 Bảng 12: Quy trình thực hiện đánh giá. 88 Bảng 13: So sánh kết quả điều tra định lƣợng trƣớc và sau can thiệp. 90 5 Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107.
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Mô hình phát triển cộng đồng. 15 Hình 2: Mô hình thể hiện sự tham gia của cộng đồng. 16 Hình 3: Mô hình lý thuyết Nhận Thức - Hành Vi. 17 Hình 4: Mô hình can thiệp.
18 Hình 5: Mô hình về cách tiếp cận của can thiệp. 20 Hình 6: Mô hình thể hiện cơ sở hình thành can thiệp. 29 Hình 7: Mô hình lập kế hoạch theo khung hợp lý. 33 Hình 8: Các bƣớc PTCĐ và các hoạt động phù hợp.
37 Hình 9: Quy trình thực hiện can thiệp. 39 Hình 10: Biểu đồ Venn thể hiện các vấn đề sức khỏe đƣợc ngƣời dân quan tâm. 46 Hình 11: Biểu đồ xƣơng cá thể hiện mối quan hệ nhân-quả. 47 Hình 12: Sơ đồ hệ thống quản lý Y tế huyện Tiên Yên.
51 Hình 13: Mô hình quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch. 63 Hình 14: Sơ đồ hoạt động tập huấn trong can thiệp. 68 Hình 15: Sơ đồ các bƣớc thay đổi hành vi. 71 Hình 16: Sơ đồ các bƣớc thực hiện một buổi truyền thông nhóm nhỏ.
72 Hình 17: Sơ đồ quy trình tƣ vấn 6 G và quy trình CTXH cá nhân. 76 Hình 18: Mô hình thể hiện mục đích của đánh giá. 86 6 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107.
Lý do chọn vấn đề can thiệp Tiên Yên là một huyện nghèo, miền núi, nằm ở trung tâm khu vực Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, với 50% dân cƣ thuộc nhóm dân tộc thiểu số nhƣ Dao, Sán Chỉ, Tày và Sán Dìu. Tổng diện tích đất của toàn huyện là 617 km2, trong đó 2/3 là đồi núi, 7.628 ha là đất nông nghiệp, 10.997 ha là đất rừng, còn lại là đất sử dụng cho các mục đích khác. Tiên Yên gồm 12 xã, một thị trấn và 120 thôn bản. Dân số là khoảng gần 45 nghìn ngƣời, trong đó phụ nữ từ 15 – 49 là 10.
Tỷ lệ các hộ đói nghèo theo tiêu chí mới (thu nhập bình quân dƣới 400.000đ/ngƣời/tháng, áp dụng đối với vùng nông thôn giai đọan 2011 - 2015, theo QĐ TTCP) tính chung cả huyện là 28,6% nhƣng có sự khác biệt lớn giữa các xã, các thôn trong huyện(Phụ lục 10). Những năm qua, cũng nhƣ nhiều huyện vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng dân tộc thiểu số khác trong cả nƣớc, Tiên Yên nhận đƣợc nhiều chính sách ƣu đãi của Đảng và Nhà nƣớc nhƣ: các chƣơng trình xóa đói giảm nghèo, chƣơng trình 135, khám và chữa bệnh miễn phí…nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, bảo đảm an sinh xã hội cho ngƣời dân, tuy nhiên đời sống của một bộ phận khá đông ngƣời dân ở Tiên Yên vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Hệ thống y tế của Tiên Yên có sự thay đổi về cơ cấu từ đầu năm 2007. Theo nghị định số: 172 – 2005/ TTg năm 2005, Trung tâm y tế huyện đƣợc chia tách ra thành ba đơn vị, bao gồm: Bệnh viện, Phòng y tế và Trung tâm Y Tế dự phòng.
Tất cả 13 xã và thị trấn của huyện Tiên Yên đều có Trạm y tế. Các Trạm y tế đều nằm dƣới sự quản lý trực tiếp của Phòng y tế. Các Trạm y tế xã ở Tiên Yên thƣờng nằm ở vị trí trung tâm địa bàn xã. Khoảng cách từ các thôn trong xã đến Trạm y tế trung bình khoảng 3 đến 4 giờ đi bộ.
Mỗi trạm có 4 -5 cán bộ y tế, cơ cấu gồm 1 đến 2 y sỹ đa khoa, 1 đến 2 điều dƣỡng, 1 nữ hộ sinh. Cả huyện chỉ có 5 Trạm y tế xã có bác sỹ, 6 Trạm y tế xã còn cán bộ y tế có trình độ sơ cấp. Tất cả 120 thôn bản trong huyện đều có y tế thôn bản. Ngoài việc triển khai các chƣơng trình trình mục tiêu quốc gia nhƣ: Chƣơng trình phòng chống sốt rét, phòng chống bƣớu cổ, vệ sinh an toàn thực phẩm, chƣơng 7 Footer Page 8 of 107.
Header Page 9 of 107. trình phòng chống lao, vệ sinh môi trƣờng, y tế học đƣờng, khám chữa bệnh thông thƣờng…, các Trạm y tế còn có nhiệm vụ TTGDSKcho ngƣời dân. Đội ngũ y tế thôn bản của huyện Tiên Yên tuy đông về số lƣợng nhƣng trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhìn chung còn thấp (10% có trình độ sơ cấp, 90% qua đào tạo ngắn hạn hoặc chƣa đƣợc đào tạo). Công việc chủ yếu của họ là hỗ trợ Cán bộTrạm y tế xã trong việc thông báo tới ngƣời dân các chƣơng trình y tế đƣợc triển khai tại địa phƣơng và một số việc đơn giản khác nhƣ ghi chép sổ sách, cân, đo trẻ… Trong những năm gần đây, công tác chăm sóc sức khỏe ngƣời dân ở huyện Tiên Yên nói chung còn rất nhiều hạn chế.
Tình trạng trẻ em suy dinh dƣỡng, ô nhiễm môi trƣờng, dịch bệnh lây lan khá phổ biến. Đặc biệt, hai vấn đề cấp thiết, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và đời sống của phụ nữ huyện Tiên Yên là vấn đề viêm nhiễm đƣờng sinh sản (1176 mắc/1757 khám), chiếm 66,93%, và nạo phá thai (khoảng 700 ca/năm - Số liệu phòng Y tế huyện Tiên Yên, 2009). Theo lãnh đạo Trung tâm y tế huyện Tiên Yên, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó, một số nguyên nhân chính đƣợc nêu ra gồm: địa bàn rộng, nhân lực mỏng, năng lực của cán bộ y tế còn nhiều hạn chế, công tác phòng ngừa, truyền thông giáo dục sức khỏe ngƣời dân chƣa đƣợc chú ý đúng mức, chƣa phát huy đƣợc vai trò và khả năng của đội ngũ y tế thôn bản. Trong 10 năm qua, hầu hết các chƣơng trình PTCĐ ở Tiên Yên đều là chƣơng trình của nhà nƣớc, đƣợc triển khai theo cách tiếp cận từ trên xuống (top- down).
Các chƣơng trình này đƣợc thiết kế và tổ chức thực hiện theo quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề của những ngƣời làm quản lý nhà nƣớc ở tầm vĩ mô hơn là dựa trên nhu cầu thực tế và tiềm năng sẵn có của ngƣời dân địa phƣơng trong việc nhìn nhận, đánh giá và tự giải quyết nan đề của chính họ. Vì thiếu hụt sự nỗ lực của ngƣời dân và cách tiếp cận vấn đề có tính áp đặt nên mặc dù có sự đầu tƣ lớn, nguồn lực dồi dào nhƣng hiệu quả mang lại từ những chƣơng trình này, theo đánh giá của lãnh đạo và ngƣời dân địa phƣơng, là rất hạn chế. Bởi vì, nó không đảm bảo tính bền vững và đôi khi còn tạo ra tâm lý trông chờ, ỉ lại của ngƣời dân vào những chính sách hỗ trợ của nhà nƣớc.