phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo luận văn bao gồm các phần sau: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về tiếp nhận và chuyển giao công nghệ. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Thực trạng của việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải điện tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Đề xuất giải pháp, kiến nghị về tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải điện 3 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có nhiều tài liệu, nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu lý luận trong nƣớc và quốc tế viết về TN và CGCN nhƣ sau: Tài liệu tiếng Việt - Luận văn thạc sĩ của tác giả Dƣơng Đức Dũng về đề tài CGCN cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của Công ty VINECOM, ngƣời hƣớng dẫn khoa học là PGS.TS Vũ Chí Lộc. Luận văn tập trung vào đối tƣợng nghiên cứu là việc CGCN phần mềm VinIC: “Quản Lý Vận Hành Sản Xuất Hình Ảnh Nội Dung” từ Onenet cho Vinecom nhằm cải tiến hiệu quả năng suất và chất lƣợng sản phẩm hình ảnh, nội dung trên website Adayroi. Luận văn đã rút ra đƣợc những giải pháp chính trong vấn đề cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của Công ty VINECOM.
Các giải pháp đó là: Hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự; đẩy mạnh công tác chuyển giao, đào tạo hệ thống phần mềm; sử dụng, cải tiến và hoàn thiện phần mềm hệ thống VinIC; tăng cƣờng mối liên kết hợp tác giữa VinEcom và Onenet. - Cẩm nang CGCN, bản dịch của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng đƣợc Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật thực hiện năm 2001. Tài liệu gồm 7 phần: phần 1 nêu những khái niệm cơ bản về CGCN, phần 2 là vấn đề liên quan giữa SHTT và CGCN, phần 3 là quá trình thu nhận công nghệ, phần 4 là tìm hiểu về các hợp đồng, phần 5 là CGCN trong các hợp đồng cấp phép sáng chế, các hợp đồng xây dựng một nhà máy công nghiệp và các hợp đồng tiêu chuẩn khác, phần 6 nêu vấn đề hợp đồng CGCN mẫu và phần cuối là thƣơng thảo một hợp đồng CGCN. Nhƣ vậy cẩm nang đã cung cấp cho ngƣời đọc cách thức và 4 z phƣơng pháp thực hiện một hợp đồng chuyển giao công nghệ: từ giai đoạn phân tích và lập kế hoạch cho đến cho đến giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng CGCN.
- CGCN ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp do Tiến sĩ khoa học Phan Xuân Dũng chủ biên đƣợc Nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia thực hiện năm 2004. [4] Tài liệu gồm 4 chƣơng nêu các vấn đề sau: khái niệm về CGCN, kinh nghiệm CGCN của một số nƣớc trên thế giới, thực trạng CGCN ở Việt Nam và giải pháp tăng cƣờng hiệu quả CGCN ở Việt Nam. Tài liệu đã chỉ ra những giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả CGCN trong điều kiện ở Việt Nam, đó là: Thực hiện đa dạng hóa các đối tƣợng, các luồng, các loại hình, các nội dung và phƣơng thức CGCN từ nƣớc ngoài vào Việt Nam; Tăng cƣờng vai trò của Nhà nƣớc đối với việc tiếp nhận công nghệ đƣợc chuyển giao vào Việt Nam; Xây dựng các khu công nghiệp, công nghệ cao để góp phần thúc đẩy nhanh CGCN; CGCN phải đƣợc đặt trong một quy hoạch, chiến lƣợc gắn với chính sách đổi mới; tăng cƣờng công tác tƣ vấn CGCN; cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài, thu hút công nghệ mới; lựa chọn tính chất “phù hợp” của công nghệ chuyển giao vào Việt Nam; có sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ để giữa các địa phƣơng phối hợp và tiến hành cạnh tranh lành mạnh nhằm thu hút các luồng CGCN; đổi mới hệ thống chính sách về đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học. - Đầu tƣ quốc tế và Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, tác giả Hà Thị Ngọc Oanh, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, năm 2006.
Trong phần 1 tác giả đề cập vấn đề đầu tƣ Quốc tế trong tình hình Việt Nam hội nhập kinh tế với thế giới. Chƣơng 6 tác giả nêu lên những vấn đề về CN và CGCN, các vấn đề về đàm phán và ký kết hợp đồng CGCN, những yếu tố bổ sung để nâng cao hiệu quả hoạt động CGCN. - Bộ môn Quản lý Công nghệ, Khoa Khoa học Quản lý, Trƣờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Giáo trình Quản lý Công nghệ, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân. Giáo trình cung cấp cho ngƣời đọc các kiến thức cơ bản và hiện đại về công nghệ và cách thức quản lý công nghệ; từ các khái niệm về công nghệ cho đến vấn đề quản lý trong CGCN.
5 z - Giáo trình Quản trị công nghệ, tác giả Hoàng Đình Phi (2011), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngoài những vấn đề cơ bản về công nghệ, quản trị công nghệ và chuyền giao công nghệ. Giáo trình đã giới thiệu thêm một số nội dung liên quan thể hiện tính đa dạng và liên kết tri thức đa ngành của các bộ môn khác nhau trong Khoa học Quản trị nhƣ: Quản lý kinh tế, Quản trị Chiến lƣợc kinh doanh, Quản trị tri thức, Quản trị Tài sản Trí tuệ, Quản trị Tài chính cho các dự án nghiên cứu và phát triển CN, Quản trị Marketing,. Giáo trình cung cấp một công cụ lý luận tổng quát, mang nhiều giá trị tham khảo.
Tài liệu tiếng Anh.0, Melba Kurman, Triple Helix Press, Ithaca, New York, 2013. Tài liệu giới thiệu cách thức các trƣờng Đại học ở Hoa Kỳ quản trị các phát minh và sáng chế, cách thức để gắn kết nghiên cứa khoa học và ứng dụng thực tiễn. Quá trình chuyển giao công nghệ ở các trƣờng đại học bắt đầu từ việc Chính phủ tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản ở các trƣờng đại học, các giáo sƣ và các nghiên cứu sinh dùng nguồn tài trợ này để nghiên cứu, phát minh ra các sáng chế. Tiếp theo, các doanh nghiệp hoặc các nhà khởi nghiệp thƣơng lƣợng với bộ phận quản lý chuyển giao công nghệ trong trƣờng đại học để có đƣợc hợp đồng về bản quyền sáng chế.
Tuy nhiên, tất cả các công trình nhiên cứu trên đều mới chỉ đề cập đến TN và CGCN nói chung, chƣa có một công trình, một đề tài khoa học nào nghiên cứu về TN và Chuyển giao Công nghệ Truyền tải điện, nhất là trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016, giai đoạn mà lƣới Truyền tải điện phải đầu tƣ, nâng cấp rất nhiều thiết bị và chi phí rất lớn về tài chính. Để làm rõ những yêu cầu, nhiệm vụ của đề tài này luận văn có kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu trên đây. Các khái niệm về công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ 1. Các khái niệm chung về công nghệ Để nghiên cứu về tiếp nhận và CGCN trƣớc hết chúng ta cần tìm hiểu các khái niệm chung về công nghệ, tiếp nhận và CGCN nhƣ sau: 6 z Công nghệ: Có nhiều khái niệm về công nghệ, có thể hiểu khái niệm này qua hai cách tiếp cận của Thế giới và Việt Nam nhƣ sau: Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin.
Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phƣơng pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ. (theo Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á Thái Bình Dương - ESCAP) Theo Luật CGCN Việt Nam năm 2006: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Công nghệ là tổng hợp các phƣơng pháp, công cụ và phƣơng tiện dựa trên cơ sở vận dụng các tri thức khoa học vào sản xuất và đời sống để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con ngƣời. Công nghệ cao: Là công nghệ có hàm lƣợng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm,dịch vụ có chất lƣợng và giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
Công nghệ mới: Là những công nghệ vừa đƣợc phát triển nhƣng vẫn đang trong quá trình thử nghiệm để sản xuất ra hàng loạt các sản phẩm mới với các tính năng mới so với các sản phẩm hiện có trên thị trƣờng. Công nghệ tiên tiến: Là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có. Công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh 1. Công nghệ nội sinh Khái niệm: Công nghệ nội sinh là công nghệ đƣợc nghiên cứu thành công và đƣợc triển khai áp dụng lần đầu ngay chính ở quốc gia đó.
7 z Phát triển công nghệ nội sinh như sau: Chế tạo thử, Sản xuất kinh Nghiên cứu thƣơng mại doanh, chuyển Thiết kế hóa giao nhân rộng Hình 1.1: Phát triển công nghệ nội sinh (Nguồn:Tác giả tự tổng hợp) Ưu điểm nghệ nội sinh - Am hiểu tình hình thực tế nên tạo ra các công nghệ phù hợp. - Ngƣời sử dụng dễ dàng làm chủ đƣợc công nghệ. - Tiết kiệm ngoại tệ. - Không phụ thuộc nhiều vào nƣớc ngoài, đặc biệt về kỹ thuật.
- Tận dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phƣơng. - Có thể xuất khẩu công nghệ, mang lại nhiều lợi ích. Nhược điểm - Để có đƣợc một công nghệ cần nhiều thời gian, tiền của và nhân lực, do đó nếu chỉ dựa hoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian công nghiệp hoá sẽ bị kéo dài - Nếu trình độ nghiên cứu và triển khai không cao, công nghệ tạo ra sẽ ít giá trị, công nghệ lạc hậu tạo ra sản phẩm không thể cạnh tranh trên thị trƣờng ngay ở trong nƣớc và không xuất khẩu đƣợc ra thị trƣờng quốc tế. Công nghệ ngoại sinh Khái niệm: Công nghệ ngoại sinh là công nghệ có đƣợc bằng cách nhận CGCN từ quốc gia khác.
Phát triển công nghệ ngoại sinh như sau: Nhập khẩu Vận hành và Làm chủ và công nghệ - nghi thích sáng tạo Hình 1.2: Phát triển công nghệ ngoại sinh (Nguồn:Tác giả tự tổng hợp) 8 z 1. Các yếu tố cấu thành công nghệ Theo PGS.