CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đánh giá Do điều kiện kinh tế - xã hội, đặc tính và tình hình tiêu thụ điện năng trong nước chưa cao nên nước ta chưa có công trình truyền tải điện cao áp một chiều. Do đó việc nghiên cứu, tính toán điện trường của đường dây HVDC còn bị bỏ ngõ. Tuy nhiên trên thế giới hiện đang khai thác các tiện ích của đường dây HVDC rất nhiều vì thế cũng có rất nhiều các bài báo nghiên cứu, tính toán điện trường của đường dây HVDC. Cùng với sự phát triển của nhiều công cụ tính toán, giải thuật đã được đề xuất hỗ trợ tính toán nên bài toán về điện trường được giải quyết có tính chính xác khá cao.
Từ các phân tích trên thấy rằng việc tính toán điện trường đường dây truyền tải HVDC là rất quan trọng, có ý nghĩa trong việc phát triển hệ thống điện cũng như các dự báo chính xác về tác động đối với con người và môi trường xung quanh nhằm giúp cho việc đưa ra các phương án khắc phục sự ảnh hưởng của điện trường. Trên thế giới công nghệ truyền tải điện một chiều cao áp rất phát triển và việc nghiên cứu điện trường của nó cũng trở nên phổ biến. Tuy nhiên việc nghiên cứu trong nước về vấn đề trên còn bị bỏ ngõ. Do đó mục tiêu của luận văn này nhằm đề xuất phương pháp giải quyết bài toán điện trường đường dây truyền tải điện cao áp một chiều sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method).2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu sau khi thực hiện xong luận văn có thể: - Tìm hiểu về hệ thống đường dây truyền tải cao áp một chiều HVDC.
- Nắm vững cơ sở lý thuyết điện trường của đường dây truyền tải HVDC. - Nắm vững phương pháp phần tử hữu hạn trong việc giải các bài toán kỹ thuật. Đặc biệt là vận dụng phương pháp trong phân tích điện trường đường dây HVDC cả đơn cực (Monopolar line) và lưỡng cực (Bipolar line). - Sử dụng các công cụ mô phỏng (Matlab, comsol, Ansys, …) để mô phỏng điện trường của đường dây HVDC trong các trường hợp khác nhau.
- Tìm hiểu một số biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của trường điện do đường dây HVDC gây ra đối với con người và môi trường xung quanh. 7 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.5 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN TẢI MỘT CHIỀU HVDC Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ biến đổi điện cao áp và một số công cụ khác việc ứng dung công nghệ truyền tải điện cao áp một chiều (HVDC) trở nên phổ biến. Thuận lợi của truyền tải HVDC so với HVAC là bao gồm tổn thất thấp với khoảng cách xa, công suất truyền tải lớn có thể sử dụng đất như đường trở về vì thế mỗi dây dẫn được vận hành một cách độc lập, không có hiệu ứng bề mặt, hệ số công suất không đổi trên toàn đường dây. Do đó không cần bù công suất phản kháng, loại bỏ của hệ thống đồng bộ và các vấn đề ổn định, có thể liên kết các hệ thống AC có tần số khác nhau.
Tuy nhiên vấn đề ở truyền tải HVDC là sự phát vầng quang từ đường dây bao gồm: tổn thất công suất, gây nhiễu sóng radio, … Hình 1.1 : Mô hình đường dây Monopolar Hình 1.2 : Mô hình đường dây Bipolar 8 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Hình 1.3 : Mô hình đường dây Homopolar Hệ thống truyền tải HVDC bao gồm 3 loại chủ yếu sau: Đường dây đơn cực (Monopolar line): Đường dây bao gồm một dây dẫn mang điện tích dương hoặc âm truyền công suất từ đầu phát đến đầu nhận. Trong hệ thống này, đất hay nước được dùng như đường trở về (Hình 1. Đường dây lưỡng cực (Bipolar line): Hệ thống gồm hai dây dẫn mang điện tích dương và điện tích âm. Mỗi đầu đều có bộ biến đổi điện áp định mức bằng nhau mắc nối tiếp về phía một chiều.
Nếu trung tính là đất thì hai dây dẫn vận hành độc lập. Bình thường hai dây vận hành với dòng điện bằng nhau nên dòng xuống đất là bằng không. Trong hệ thống này nếu 1 dây gặp sự cố thì dây còn lại có thể mang ½ tải. Do đó hệ thống Bipolar vận hành ổn định hơn Monopolar nhưng chi phí lắp đặt cao hơn.
Homopolar line: Hệ thống bao gồm 2 hoặc nhiều hơn 2 dây dẫn. Các dây dẫn vận hành cùng điện cực và luôn luôn sử dụng đất làm đường trở về (Hình 1.3) Trong trường hợp xảy ra sự cố với một trong các dây dẫn khi đó các trạm đầu cuối vẫn được nối với các dây dẫn còn lại và đảm bảo công suất truyền tải được liên tục. Trong thực tế, dạng cấu trúc đường dây truyền tải này rất ít được sử dụng vì chi phí đầu tư cao, không hiệu quả về kinh tế. 9 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Việc tính toán tổn thất công suất vầng quang trên đường dây HVDC được gọi là tính toán phân bố trong không gian bao gồm điện trường và mật độ điện tích xung quanh vầng quang của đường dây.
Các giá trị của điện trường và mật độ điện tích tại đất có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động của đường dây truyền tải HVDC đến con người và môi trường xung quanh.6 LÝ THUYẾT VẦNG QUANG Trong chương này giới thiệu vắn tắt về nền tảng vật lý của vầng quang một chiều, quá trình hình thành vầng quang trên dây dẫn. Như đã trình bày ở phần trước, vầng quang là sự phóng điện một phần nó xảy ra tại lớp không khí lân cận của dây dẫn nhưng không đánh thủng điện trường. Điều này có thể xảy ra dọc chiều dài đường dây dẫn, hoặc tại các vùng xung quanh các điểm có hình dạng bất thường trên bề mặt dây dẫn điện áp cao. Với giá trị điện cao áp truyền tải trên đường dây, vầng quang bắt đầu khi điện trường tại các vùng lân cận xung quanh đường dây đạt đến giá trị phá hủy không khí.
Lớp vầng quang xung quanh đường dây truyền tải gọi là lớp ion hóa. Lớp ion hóa xung quanh dây dẫn thẳng như hình 1. Trong đó điện trường của lớp ion hóa là lớn hơn điện trường của các electron do va đập . Tùy thuộc vào sự sắp xếp của dây dẫn trên đường dây truyền tải mà lớp ion hóa thường không đối xứng qua dây dẫn.
Trong thực tế, bề dày của lớp ion hóa này được bỏ qua vì nó quá nhỏ so với chiều cao của dây dẫn so với đất. 10 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Hình 1.4 : Cấu trúc lớp ion hoá xung quanh dây dẫn Quá trình phóng điện bên trong lớp ion hóa tùy thuộc vào độ phân cực của điện áp và vầng quang trên dây dẫn mang điện âm và dương là khác nhau.1 Vầng quang tại điện cực dương Khi điện áp dây dẫn cao hơn giá trị điện áp khởi tạo vầng quang, độ lớn điện trường xung quanh dây dẫn đủ mạnh để làm tăng tốc các electron tự do tại lớp ion hóa di chuyển về phía điện cực dương. Các electron này đạt được đủ năng lượng và ion hóa các phân tử không khí do va chạm. Bỏ lại một ion dương phía sau, các electron mới hình thành tiếp tục di chuyển dọc theo điện trường và lặp lại sự va chạm hình thành nên thác điện tích.
Quá trình thứ hai của thác điện tích này được bắt đầu bằng các electron được tạo ra từ các photon tỏa ra từ lõi của thác điện tích ở tất cả các hướng. Hình thức này của vầng quang bao gồm onset streamer tạo ra các xung ngẫu nhiên của dòng điện dương. 11 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Hình 1.5 : Sự hình thành thác điện tích trong phóng điện vầng quang của dây dẫn điện thế dương Ở giá trị điện áp cao, các đám mây điện tích âm gần bề mặt điện cực dương. Điều này tạo ra điện trường gần đồng nhất giữa vùng điện tích không gian và điện cực.
Nếu đám mây điện tích âm này không có mật độ đủ lớn thì sẽ không xảy ra phóng điện trong vùng tại đó và các ion âm sẽ trở thành trung tính ở anode. Khi điện áp cao, các đường điện trường này ngắn lại và chồng chéo nhau sinh ra sự phóng điện phát sáng tại vùng gần dây dẫn.2 Vầng quang tại điện cực âm Ở giá trị điện áp khởi tạo và đủ lớn, vầng quang tại điện cực âm dao động nhanh chóng và đều đặn được biết như xung vầng quang Trickle. Như đã giới thiệu trong phần trước, các ion âm và electron di chuyển ra khỏi cathode và các ion dương di chuyển theo chiều ngược lại hình thành các thác điện tích. 12 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Hình 1.6 : Sự hình thành thác điện tích trong phóng điện vầng quang của dây dẫn mang điện thế âm 1.7 GIÁ TRỊ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐIỆN ÁP KHỞI TẠO VẦNG QUANG Như đã giới thiệu trong phần trước, sự phóng điện vầng quang xảy ra khi điện trường trên bề mặt dây dẫn vượt quá giới hạn đánh thủng không khí và được xác định bởi công thức Peek [6] như sau: Với dây dẫn đồng trục bán kính R (m), điện trường được xác định E0 31,53 0,963 / R x102 (1.2) Điện trường khởi tạo vầng quang (kV/m) của dây dẫn thẳng bán kính R và đất là: E0 30 1 9, 06 / Rx102 x102 (1.4) 13 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Điện áp khởi tạo vầng quang của dây dẫn đồng trục Dây dẫn đồng trục (hình 1.7), điện trường E0 tại bề mặt dây dẫn được xác định như sau: Hình 1.7 : Cấu trúc dây dẫn đồng trục Trong đó: V Ec (1.5) r R ln 0 R V: giá trị điện áp của đường dây.
R, r0: bán kính trong và ngoài của dây dẫn đồng trục. Khi đó, bên trong dây dẫn bắt đầu tạo vầng quang với giá trị điện áp tạo vầng quang được xác định như sau: r V0 E0 R ln o (1.2 Giá trị điện áp khởi tạo vầng quang của đường dây đơn Đường dây đơn (Monopolar line) : Hình 1.9 chỉ ra rằng với đường dây bán kính R đặt ở độ cao H so với đất. Một điện tích đại diện của đường dây được chỉ ra ở hình B. Điểm P(xp, yp), điện thế tại điện tích q được tính như sau: 14 Luan van CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN V R H Hình 1.8 : Mô hình đường dây - đất q R2 ln (1.7) 2 0 R1 Suy ra: R2 q 2 0 / ln (1.8) R1 Trong đó R1, R2 được tính như sau: x b y 2 2 R1 p p (1.10) Với b: chiều cao của điện tích q so với đất.