Chương 1V: SU BLEN ĐÔI MA TRAN CUA QUANG HÌNH HỌC Trong chương nay ta sẽ định nghĩa hai biến y,@ mà ta da dé cập ở chương trước. Cách xác định phương của tia sáng bằng một ma trận Ta xét tia sánh EF truyền trong một môi trường đồng nhất. Tia tới làm thành một góc nhỏ so với phương của trục x mà ta chọn là quang ttrục của hệ. Chọn mặt phẳng PP vuông góc với trục quang học.
Ý nghĩa của hai biến y,ø được thể hiện trên hình 1. y: là độ cao của điểm giao tia sáng và mặt phẳng PP so với quanh trục. œ: là góc của tia sáng làm với quang trục. Ta có thể dùngœ để miêu tả độ dốc cúa tia sáng khi nó di qua mặt phẳng PP.
Hệ số góc của tía sáng : ® «/s(zÌx dc = IWƠ)»e (vì góc nhỏ) Như vậy một tia sáng có thé được miêu tả bởi hai biến y,@ va được viết thành một ma trận cột: | 4 a GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệ Trang l2 e y>0 néu điểm giao giữa tia sáng va mặt phẳng nằm ở phía trên quang trục. e y<0 nêu điểm giao giữa tia sáng va mặt phẳng nằm ở phia dưới quang trục. Ma trận khoảng (ma trận tịnh tiến_ the translation matrix) PP va QQ vuông góc với trục quang học vả cắt trục này tại hai điểm 4,-4).
Tại mặt phẳng PP tia sáng được mô tả bởi ma trận: [;) a Tai mặt phẳng QQ tia sáng được mô tả bởi ma trận: fi ) @ Ma trận khoảng lA; Aj được định nghĩa là ma trận chuyển tỉa sáng từ B sang a 4 trong môi trường có chiết suất không đổi (nghia là tia sáng không đổi hướng). a Ta co: Từ hinh 2 ta có thé viết: y'=y+* AiA,18(@,)= y+ Adyar, (đổi với góc nhỏ) GVHD: TS. Dé Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang l3 œ'=0y+œ Theo chương | ta suy ra được: "»ậ\ AA ¥ ¥ a’ 0 1 œ Nhu vậy ma trận khoảng (ma trận tịnh tiến) được xác định: l > Lưu ý: Ký hiệu của ma trận chuyển khoảng Ja^| ngược với phân tử đại số trong ma trận là2,A,. AA, dương theo chiều truyền của tia sáng (hay theo chiều của trục quang học đã chọn như hinh vẽ) va âm theo chiều ngược lại.
> Định thức của ma trận khoảng: =! det[A,|A, > Một số tính chất của ma trận khoảng: - BÍ 9 2. Nếu ta có một loạt sự chuyển khoảng thì tia sáng được miêu tả dựa vao qui luật nhân ma trận. VD: giả sử tia sáng truyền qua thêm một mặt phẳng WW nữa, tai mặt phẳng GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận van tốt nghiệp Trang l4 Ta có thé viết: Từ ví dụ trên ta thấy: Như vậy ta có thé chèn thêm vô số điểm 4i›4;»-+4: vào giữa hai điểm 4-4).
b||xx+AAl-lRAlRAl-i Suy ra: A^]=l5^] Từ đây ta nhận thấy rằng khi hai tia sáng truyền theo hai chiều nghược nhau va cùng chuyển qua một khoảng thi ma trận khoảng của tia này sẽ bằng nghịch đảo ma trận ma trận khoáng của tia kia. Ma trận khúc xạ (the Refraction Matrix) Ở mỗi bề mặt ngăn cách hai môi trường đồng nhất có chiết suất ",‹› khác nhau (lưỡng chất) mà không có một hệ thống quang học nào, hướng của tia sáng có thé thay đổi tuan theo định luật Snell_IDescartes (đối với góc nhỏ). Ma trận khúc xạ của lưỡng chất phẳng Ta xét một mặt phẳng PP ngăn cách hai môi trường đồng nhất chiết suất n, ø'. Tia tới mặt phẳng PP được xác định bởi ma trận Ñ a Tia ló được xác định bởi ma trận ia a Theo định luật Descartes ta có: yay nsinơ =n'sina’ GVHD: TS.
Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luan văn tốt nghiệp Trang lễŠ P Đối với góc nhỏ ta có: | yoy a Te œŒ =m—(d n (2.1) Ta có thé biểu điển mối quan hệ giữa tia tới và tia ló bằng phương trình ma trận: GJ-fÈ)*(; 2) ~i d = i n y * 1 ; a # =Tyy+Tya (2. Ma trận khúc xa của lưỡng chất cầu Tronh hình 5, VV miều tả một mặt cầu khúc xạ (hay một lưỡng chat cau) ngắn cách hai môi trường đồng nhất chiết suất n và” khác nhau. Giao của mặt cẩu vả trục GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang l6 quang học là đỉnh O, ban kinh cong của mặt cầu là OC = #.
Tir đó ta xác định đối với góc nhỏ vả tia sang gan trục. biển y,# được xem như: Hình 5 y=y+0œ nsin@ = nsinØ' Đối với góc nhỏ ta có: w=y+0ø nữ s n'0!' Từ: n9 = nữ ~» n(ổ +a)=n'(S +a’) n'a’ =na+(n=n')s R Nên ta thu được: n'a’ = nơ +Ín - ny vay+0a Taa có có hệ phương trình: a=(* =n a _ wÑ n Vậy ma trận khúc xạ của lường chất câu: GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệ Trang 17 WR rn IV. Ma trận chuyển vị Ta xét một lưỡng chất AA (chẳng hạn như lường chất phẳng) ngăn cách hai môi trường có chiết suất n và ø“ khác nhau.
Ta xét hai mặt phẳng PP và QQ bắt ky vông góc với trục quang học và nằm trong hai môi trường trên. Trong mục nảy ta xét một bai toán tổng quát. Tia sáng tại mặt phẳng PP được miêu tả bởi ma trận ? a, Bây giờ ta xác định tia sáng khi nó đi qua QQ. Ma trận chuyển hướnh của lưỡng chất phẳng được xác định ở phan trước: in| 2 1 0 Tia sáng tai QQ được xác định: (2) - aA (2) M› = SRT yy “Trong đó: GVHD: TS.
Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang l8 lz,4J=|x7z}rz] Như vậy bằng phương pháp ma trận ta có thể dé đàng xác định đặc điểm của tia ló nếu biết đặc điểm của tia tới và ngược lại nghĩa là ta có thể xác định chiều cao của anh và góc 16 nếu biết chiều cao vật va góc tới hay ngược lại. Ta đặt: TA, = p,,TA, = p, - l =p,P\ ++ Py Li ny (y 0 2 a n; 1 -p+p; a Ma tran: [A A |= "2 | là ma trận chuyển vị của tia sáng. 0 ¬ ny, Định thức của ma trận chuyển vị: Trong trường hợp tổng quát tia sáng qua nhiều lưỡng chất ngăn cách nhiều môi trường có chiết suất khác nhau 1% enor tạ có thể áp dụng hệ thức Chasles tổng quát bằng cách chen vào số ma trận khoảng và ma trận chuyển hướng cần thiết. [eal]- Lap, in | leer Wea] Định thức của ma trận chuyển vị trong trường hợp tổng quát: det AA fay Maat y Mea My By ea wel mci iat GVHD; TS.
Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang 19 Nhận xét: định thức của ma trận chuyến vị luôn băng ti số giữa chiết suất môi trường vật n và chiết suất môi trường ảnh vn’, chiết suất của các môi trường trung gian không còn ảnh hưởng nữa - THỰ ~“VIỆM GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tỐt n hiệ Trang 20 Chương V: TIÊU CU VA MAT PHANG TIÊU I. Ma trận chuyển vị của tia sáng qua một hệ quang học bat kỳ Trong mục này ta xét một hệ quang cụ bat kỷ. Ta tìm ma trận chuyển vị của tia sang qua quang hệ này.
Giả sử tai mặt phẳng PP một tia sáng có độ cao y góc tới œ và ma trận chuyển hướng của hệ quang cy là: ay, ay Ta có phương trình ma trận: ˆ( TT vel T E4 = M -(% +0F a, -OF(a, ae OF aa)») (4.1) a, -OF a,, ta; @ GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang 2Ì HH. Tiêu điểm ảnh tiêu điện ảnh Ta xét một chùm tia tới song song qua một hệ quang học và chim tia ló hội tụ vẻ một điểm (hoặc hân kỷ nhưng có hướng đi qua một điểm). Tương tự khi xét các chùm tia tới khác song song khác nhau (có góc tới khác nhau) thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại cá điểm khác nhau nhưng tất cả các điểm nay đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục quang học gọi là mặt phẳng tiêu.
Nếu chùm tủa tới là song song với quang trục thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại một điểm gọi 1a tiêu điểm ảnh. Mặt phẳng tiêu qua tiêu điểm ảnh và vuông góc với trục quang học gọi là tiêu diện ảnh được minh họa trong hình 8. Bây giờ tiêu điểm ảnh xác định vị trí của tiêu điểm ánh ,F', bởi ma trận [he Tiêu điểm ảnh xét mặt phẳng QQ là tiêu diện ảnh. Xét mặt phăng PP bat kỷ va ta không quan tâm đến chiéu cao y là bao nhiêu, Chùm tia ló đều đi qua một điểm có độ cao y` năm trong tiêu điện ảnh.
Trong chùm tia tới song song với mọi tia sáng có độ cao bắt ky, tia ló đều có độ cao y' taj tiêu diện ảnh. Như vậy y' độc lập với y vả y' chi phụ thuộc vảo góc tới a, Theo (4.1) ta co: lM -(* +OF'ay, - OF a,, + OF ay +a, salen a’ a, - OF a,, +a, a GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệ Trang 22 ~y = ya, + OF ‘ay, P L OF (a,, +O'F' ay, Ì- ayy +O'F ay, k Vi ¥ độc lập với y nên: a,, +0 FT, =0 — ax (4.2) Ta xét chùm tia tới xuất phát từ một điểm cho chùm tia 16 song song với nhau thì điểm này nằm trong một mặt phẳng vuông góc với trục quang học gọi là tiêu diện vật được minh họa trong hình 9. Néu chùm tia sáng song song với trục quang học thì điểm này gọi là tiêu điểm vật ,F, nằm trên trục quang học.
Ta xét mặt phẳng PP qua F, vuông góc với trục quang học va mặt phẳng QQ nằm ở vị trí bắt ky phía bên phải Ø“, Ta chú ý thấy rằng chim tia lỏ đều qua QQ với một góc @' mặc dủ các góc tới œ là khác nhau. Dé Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang 23 Như vậy ta nhận thấy y chi phụ thuộc #ˆ ma không phụ thuộc vào @, Từ (4.1) ta có: a’ =ay,y+ |- OF ay, tay k Vi y không phụ thuộc @ nền: - OF a,, +a,, =0 ~ ~OF =~“ ay Đặt ~ OF = : tiêu cự vật > fo (4.3) ay, GVHD: TS. Đỗ Xuân Hội SVTH: Phạm Thanh Tâm Luận văn tốt nghiệp Trang 24 Chương VI: HE THỨC LIÊN HỢP NEWTON Hình 10 minh họa một đểm ảnh có độ cao »“ của một điểm vật có độ cao y qua hệ quang học OO’. Hai mặt phẳng PP, QQ vuông góc với trục quang học va lần lugt qua điểm vật, điểm ảnh.