Luận án tiến sĩ về chính sách tiền tệ và lãi suất tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kinh tế

2019

238
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.3. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài

0.4. Tổng quan nghiên cứu trong nước

0.5. Hạn chế và khoảng trống nghiên cứu

0.6. Câu hỏi nghiên cứu

0.7. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.8. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.9. Phương pháp nghiên cứu

0.10. Đóng góp mới của luận án

0.11. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT

1.1. Nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ

1.1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ

1.1.2. Hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ

1.1.3. Các công cụ chính sách tiền tệ

1.1.4. Cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ

1.1.5. Các khung khổ chính sách tiền tệ

1.2. Cơ sở lý luận về điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất

1.2.1. Khái niệm lãi suất và điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất

1.2.2. Cơ chế điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất của NHTW

1.2.3. Quá trình chuyển từ điều hành theo mục tiêu khối lượng sang lãi suất

1.2.3.1. Điều kiện thực hiện quá trình chuyển sang điều hành theo mục tiêu lãi suất

1.3. Kết luận chương 1

2. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ CHUYỂN SANG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO MỤC TIÊU LÃI SUẤT VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

2.1. Kinh nghiệm quốc tế chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất

2.1.1. Cục dự trữ Liên bang Mỹ (The Federal Reserve-FED)

2.1.2. NHTW Châu Âu (ECB)

2.1.3. NHTW Thái Lan (BOT)

2.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.2.1. Khung khổ LPMT là lựa chọn phù hợp thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển

2.2.2. Thiết lập cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ rõ ràng và hiệu quả

2.2.3. Bài học cho quá trình chuyển từ điều hành theo khối lượng sang lãi suất

2.2.4. Bài học về sử dụng CSTT phi truyền thống trong bối cảnh khủng hoảng

2.2.5. Một số lưu ý trong quá trình chuyển sang mục tiêu lãi suất

2.3. Kết luận chương 2

3. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MỤC TIÊU LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM

3.1. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của NHNN từ 2007 đến nay

3.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô

3.1.2. Thực trạng công tác điều hành chính sách tiền tệ của NHNN

3.1.3. Đánh giá kết quả điều hành CSTT của NHNN Việt Nam thời gian qua

3.1.4. Đánh giá khả năng áp dụng mục tiêu lãi suất trong điều hành CSTT tại Việt Nam

3.2. Căn cứ pháp lý cho việc lựa chọn mục tiêu lãi suất

3.3. Thực trạng cơ chế điều hành lãi suất tại Việt Nam

3.4. Xây dựng mô hình cơ chế truyền dẫn CSTT theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam

3.4.1. Các nhận định sau khi phân tích mô hình định tính và định lượng

3.4.2. Kết quả cơ chế truyền dẫn lãi suất tại Việt Nam

3.4.3. Hạn chế tác động của cơ chế truyền dẫn lãi suất và nguyên nhân

3.5. Đề xuất và giải pháp chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam

3.5.1. Định hướng điều hành CSTT của NHNN đến năm 2025, tầm nhìn 2030

3.5.2. Triển vọng kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước tác động đến hệ thống tài chính ngân hàng

3.5.3. Điều hành chính sách tiền tệ của NHNN đến năm 2025, định hướng đến 2030

3.5.4. Đề xuất chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam

3.5.5. Về xây dựng cơ chế điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất

3.5.6. Đề xuất cơ chế điều hành khi cần ứng phó với điều kiện kinh tế bất ổn định hoặc xảy ra khủng hoảng

3.5.7. Các giải pháp thực hiện chuyển sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất

3.5.8. Xây dựng và áp dụng khung khổ CSTT lạm phát mục tiêu linh hoạt

3.5.9. Củng cố và hoàn thiện hệ thống mục tiêu chính sách tiền tệ

3.5.10. Đổi mới và nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ

3.5.11. Tăng cường tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN

3.5.12. Phát triển thị trường tiền tệ là kênh truyền tải tác động CSTT hiệu quả

3.5.13. Hạn chế tín dụng đen nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến cơ chế truyền dẫn lãi suất

3.5.14. Cải tiến hệ thống thống kê, báo cáo phân tích và dự báo của NHNN

3.5.15. Nhóm các giải pháp bổ trợ

3.5.16. Kiến nghị với các bên liên quan

3.5.16.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.5.16.2. Kiến nghị với Bộ, ngành có liên quan
3.5.16.3. Kiến nghị với các TCTD

3.6. Kết luận chương 3

4. KẾT LUẬN CHUNG

HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chính sách tiền tệ và lãi suất tại Việt Nam

Chính sách tiền tệ (chính sách tiền tệ) là một công cụ quan trọng trong việc điều hành nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Lãi suất (lãi suất) là một trong những yếu tố chính trong chính sách tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của lãi suất đến nền kinh tế Việt Nam, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho việc điều hành chính sách tiền tệ trong tương lai. Theo các chuyên gia, việc điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất có thể giúp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (ngân hàng trung ương) đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô như kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc chuyển đổi từ điều hành theo khối lượng sang lãi suất đã được nhiều quốc gia áp dụng thành công, và Việt Nam cũng cần xem xét áp dụng mô hình này.

1.1. Tác động của lãi suất đến nền kinh tế

Lãi suất có tác động mạnh mẽ đến các quyết định đầu tư và tiêu dùng trong nền kinh tế. Khi lãi suất tăng, chi phí vay mượn cũng tăng theo, dẫn đến việc giảm bớt đầu tư và tiêu dùng. Ngược lại, khi lãi suất giảm, chi phí vay mượn giảm, khuyến khích đầu tư và tiêu dùng. Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế, sự thay đổi trong lãi suất có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng kinh tế) và lạm phát (lạm phát). Đặc biệt, trong bối cảnh hiện tại, việc điều hành lãi suất một cách linh hoạt sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.

II. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 2007 đến nay cho thấy nhiều thách thức và cơ hội. Trong giai đoạn này, Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng nhiều biện pháp để kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, việc điều hành chủ yếu vẫn theo mục tiêu khối lượng, dẫn đến một số hạn chế trong việc kiểm soát lạm phát và tăng trưởng. Các chuyên gia cho rằng, việc chuyển sang điều hành theo mục tiêu lãi suất sẽ giúp cải thiện hiệu quả của chính sách tiền tệ. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc áp dụng các mô hình điều hành hiện đại sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước nâng cao khả năng ứng phó với các cú sốc từ bên ngoài.

2.1. Đánh giá kết quả điều hành chính sách tiền tệ

Kết quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian qua đã đạt được một số thành công nhất định. Lạm phát đã được kiểm soát ở mức thấp, và tăng trưởng kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, như sự thiếu nhất quán trong điều hành lãi suất và sự phụ thuộc vào các biện pháp hành chính. Việc áp dụng các công cụ chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và hiệu quả sẽ là yếu tố quyết định trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.

III. Đề xuất giải pháp chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất

Để chuyển sang điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất, Ngân hàng Nhà nước cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và hiệu quả. Việc thiết lập cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ rõ ràng sẽ giúp các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và điều chỉnh hoạt động của mình. Ngoài ra, cần tăng cường tính độc lập và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ. Các giải pháp bổ trợ như cải tiến hệ thống thống kê và báo cáo cũng cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả của chính sách tiền tệ.

3.1. Xây dựng khung pháp lý cho chính sách tiền tệ

Khung pháp lý cho chính sách tiền tệ cần được hoàn thiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong điều hành. Việc xây dựng các quy định rõ ràng về lãi suất và các công cụ chính sách tiền tệ sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả hơn. Đồng thời, cần có các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài đến chính sách tiền tệ, từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho nền kinh tế.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách tiền tệ (CSTT) luôn là nội dung thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả trên thế giới, thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến việc lựa chọn mục tiêu điều hành nhằm tăng cƣờng hiệu quả và hiệu lực của CSTT, qua đó nâng cao vai trò và khả năng can thiệp của Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) đối với nền kinh tế- tài chính, tiền tệ. Về mặt lý thuyết, căn cứ vào sự phát triển của thị trƣờng tiền tệ và điều kiện kinh tế của từng quốc gia, các NHTW có thể lựa chọn mục tiêu điều hành CSTT là khối lƣợng (tín dụng, lƣợng cung tiền) hoặc giá cả (lãi suất, tỷ giá) và sử dụng các công cụ CSTT để đạt đƣợc các mục tiêu này. Trong các thập kỷ trƣớc, mục tiêu kiểm soát tiền tệ và khả năng cung ứng tín dụng đối với nền kinh tế đã phần nào phát huy hiệu quả trong việc kiểm chế lạm phát ở mức vừa phải1.

Tuy nhiên, theo quy luật khi thị trƣờng ngày càng phát triển, mối liên kết giữa chỉ tiêu tiền tệ với mục tiêu cuối cùng là lạm phát, tăng trƣởng kinh tế đã trở nên kém hiệu quả nên NHTW các nƣớc phát triển (nhƣ Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản…) và các nƣớc đang phát triển (nhƣ Thái Lan, Malaysia…) đã từ bỏ mục tiêu khối lƣợng và chuyển sang điều hành theo mục tiêu giá cả (lãi suất) và đã đạt đƣợc những thành công đáng kể trong việc duy trì lạm phát ở mức thấp và giữ ổn định tăng trƣởng kinh tế. Ngoài ra, đối với những nƣớc theo đuổi khung khổ LPMT (nhƣ Úc, Canada, Phần Lan, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Anh…), các nhà hoạch định CSTT cũng sử dụng lãi suất là biến số chủ yếu để đạt đƣợc mức lạm phát mục tiêu. Đối với Việt Nam, có thể nhận thấy điều hành CSTT của NHNN cho đến nay chủ yếu vẫn theo đuổi mục tiêu khối lƣợng, cụ thể: (i) Trƣớc khi gia nhập WTO (giai đoạn 2001-2006) điều hành CSTT của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (NHNN) cơ bản bám theo mục tiêu khối lƣợng và ƣu tiên mục tiêu cuối cùng cho tăng trƣởng kinh tế trên cơ sở phê duyệt của Quốc hội hàng năm (trung bình khoảng 7-8%/năm), thiếu sự kiên trì theo đuổi mục tiêu kiểm soát lạm phát. (ii) Sau khi gia nhập WTO, điều hành CSTT của NHNN về cơ bản vẫn theo mục tiêu khối lƣợng với thiên hƣớng ƣu tiên hỗ trợ tăng trƣởng kinh tế và chƣa có định hƣớng dài hạn và kiên trì theo mục tiêu kiểm soát lạm phát.

Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế trong nƣớc ngày càng hội nhập sâu với khu vực và thế giới, dễ chịu tác động trƣớc những biến động của luồng vốn, giá cả trên thị trƣờng quốc tế, khiến khả năng kiểm soát các chỉ tiêu tiền tệ của NHNN 1 Điển hình trong thập kỷ 70 tại các nƣớc công nghiệp lớn nhƣ Mỹ, Anh, Đức… đã lựa chọn mục tiêu khối lƣợng (M1, M2, hoặc tăng trƣởng tín dụng) khi phải trải qua thời kỳ lạm phát cao nhất sau chiến tranh thế giới II và chứng kiến sự sụp đổ của hệ thống Bretton Wood Hệ thống do nhu cầu vay mƣợn của các quốc gia tăng cao và thâm hụt tài khoản vãng lai ở Mỹ. 1 bị hạn chế2. Do đó, từ cuối năm 2011, thực hiện chỉ đạo tại Nghị quyết số 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, NHNN đã từng bƣớc thử nghiệm kết hợp giữa điều hành CSTT theo khối lƣợng và giá cả (lãi suất, tỷ giá) thông qua việc công bố từ đầu năm tại Chỉ thị 01 của NHNN về định hƣớng tăng trƣởng M2, tín dụng, giảm mặt bằng lãi suất huy động, cho vay và cam kết mức điều chỉnh tỷ giá. Kết quả cho thấy, các giải pháp điều hành CSTT đã thể hiện đƣợc tính chủ động, linh hoạt và phù hợp với diễn biến tình hình thực tế.

Lạm phát đã giảm mạnh từ mức hai con số (18,13%) vào cuối năm 2011 xuống xuống 2,66% năm 2016, đánh dấu thời kỳ ổn định lạm phát dài nhất trong một thập kỷ qua, góp phần quan trọng duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trƣởng kinh tế (tăng từ mức 5,25 % năm 2012 lên mức 6,21% năm 2016). (iii) Từ năm 2017 đến nay, trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nƣớc phục hồi và có những thuận lợi nhƣ lạm phát ở mức thấp, cán cân thanh toán quốc tế thặng dƣ cao, tuy nhiên điều hành CSTT vẫn gặp những khó khăn nhƣ vừa phải ổn định tỷ giá trong khi các đồng tiền trong rổ tham chiếu của Việt Nam phá giá và biến động mạnh, ảnh hƣởng đến tính cạnh tranh, vừa phải giữ ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính khi mà tính dễ bị tổn thƣơng tăng lên do độ mở kinh tế cao. Theo đó, điều hành CSTT vẫn việc tiếp tục theo hƣớng phối hợp đồng bộ, linh hoạt các công cụ CSTT để kiểm soát M2 và tín dụng ở mức phù hợp, duy trì lạm phát cơ bản ổn định, đồng thời chú trọng nhiều hơn đến điều tiết thanh khoản VND hợp lý để hỗ trợ ổn định thị trƣờng ngoại tệ, tỷ giá, dẫn đến một số thời điểm lãi suất ngắn hạn trên thị trƣờng có dấu hiệu gia tăng hoặc giảm sâu (2016 - 6T/2018), trong khi lạm phát vẫn đƣợc giữ ổn định ở mức thấp. Điều này cho thấy, thực tế đến nay điều hành CSTT của NHNN vẫn chƣa thực sự rõ ràng và nhất quán theo mục tiêu lãi suất.

Trên cơ sở những thành công đạt đƣợc trong giai đoạn 2011-2016 và yêu cầu đặt ra trong bối cảnh kinh tế trong nƣớc ngày càng hội nhập sâu với toàn cầu và chịu tác động bởi các cú sốc từ bên ngoài, nhiều tổ chức quốc tế và các chuyên gia3 đã khuyến nghị Việt Nam nên chuyển hẳn sang điều hành CSTT theo lãi suất hơn là theo khối lƣợng nhằm kiểm soát và duy trì ổn định lạm phát ở mức thấp trong dài hạn. Hơn nữa, khi thị trƣờng tài chính, tiền tệ ngày càng phát triển và có nhiều biến động khó lƣờng, đòi hỏi điều hành CSTT của NHNN phải linh hoạt hơn 4, giảm thiểu các biện pháp can thiệp hành chính để tạo điều kiện cho thị trƣờng phát triển theo đúng quy luật khách quan, trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả, truyền dẫn tác động của CSTT và 2 Mặc dù tăng trƣởng kinh tế cao nhƣng chƣa ổn định, lạm phát gia tăng, lãi suất tăng cao, gây bất ổn định trên thị trƣờng, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, nhất là giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008). 3 IMF(2014) khuyến nghị NHNN cần tiếp tục cải tiến phƣơng thức điều hành chính sách tiền tệ theo hƣớng gia tăng vai trò của tín hiệu giá cả trong nền kinh tế - chủ yếu là lãi suất. 4 Việc kiểm soát chỉ tiêu tiền cung ứng đã hạn chế tính chủ động của NHNN trong việc điều tiết thị trƣờng, có thể gây sự biến động của lãi suất thị trƣờng, đặc biệt lãi suất LNH.

2 định hƣớng lãi suất thị trƣờng. Đồng thời, qua theo dõi biến động lãi suất trong thời gian gần đây cho thấy, phản ứng của nền kinh tế trƣớc những thay đổi về lãi suất đã và đang tăng lên rất nhiều khi thị trƣờng tài chính phát triển cao hơn, các tổ chức tín dụng (TCTD) cũng có phản ứng nhanh hơn và nắm bắt kịp thời tín hiệu điều hành lãi suất của NHNN. Mặt khác, trong bối cảnh bùng nổ cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 trên mọi lĩnh vực, cùng với sự phát triển và ra đời của các dịch vụ tài chính, ngân hàng mới dựa trên nền tảng công nghệ số (Fintech) có khả năng thay thế các chức năng của tiền tệ, làm cho mối liên kết giữa các chỉ tiêu tiền tệ với tăng trƣởng kinh tế, lạm phát không còn chặt chẽ5, thay vào đó các tín hiệu về giá (lãi suất) sẽ là yếu tố chính giúp NHTW đạt đƣợc mục tiêu CSTT. Từ những đánh giá nêu trên và căn cứ vào hai nhiệm vụ trọng tâm trong công tác điều hành CSTT của NHNN đề ra tại Chiến lƣợc phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030 ban hành theo Quyết định 986/QĐ-TTg ngày 8/8/2018 của Thủ tƣớng Chính phủ: (i) ―Hoàn thiện khung khổ CSTT hướng đến mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả huy động và phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế bền vững; tăng tính độc lập của NHNN trong điều hành CSTT‖; (ii) ―Điều hành CSTT chuyển dần từ điều hành theo khối lượng tiền sang chủ yếu điều hành theo giá; sử dụng công cụ gián tiếp, tiến tới dỡ bỏ dần các biện pháp hành chính về lãi suất khi điều kiện cho phép; tiếp tục điều hành nghiệp vụ thị trƣờng mở theo hƣớng là công cụ chủ yếu điều tiết vốn khả dụng (VKD) của các TCTD, nhằm đạt đƣợc mục tiêu CSTT trong từng thời kỳ‖ cho thấy, cần có một nghiên cứu cụ thể về việc chuyển đổi sang điều hành CSTT theo mục tiêu lãi suất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực thực thi CSTT.

Chính vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề “Điều hành chính sách tiền tệ theo mục tiêu lãi suất tại Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình. Theo đó, Luận án sẽ tập trung phân tích, đánh giá số liệu và kiểm nghiệm mô hình truyền dẫn theo mục tiêu lãi suất, từ đó đánh giá khả năng lựa chọn mục tiêu lãi suất trong điều hành CSTT tại Việt Nam, so sánh các kết quả nghiên cứu thực chứng tại Việt Nam với các bằng chứng quốc tế để đề xuất giải pháp phù hợp. Tổng quan nghiên cứu 2. Tổng quan nghiên cứu nước ngoài  Nhiều nghiên cứu nước ngoài đã chỉ ra những hạn chế trong việc điều hành CSTT theo mục tiêu khối lượng.

Mishkin-2000, Enzo Croce and Mohsin S. Khan -2000, Don Nakornthab-2009, đã chỉ ra khi thị trƣờng tài chính ngày càng phát triển, mối liên hệ giữa các mục tiêu tiền tệ nhƣ tăng trƣởng M2, tín dụng đến các mục tiêu cuối cùng là lạm phát, tăng trƣởng kinh tế kém bền vững, do đó cần xem xét lại việc sử dụng các chỉ tiêu tiền tệ nhƣ là mục tiêu của điều hành CSTT. 3 Thứ nhất, mối quan hệ giữa mục tiêu khối lƣợng với mục tiêu cuối cùng (lạm phát, tăng trƣởng) và lãi suất ngày càng trở nên thiếu chặt chẽ và có sự bất ổn định. (Goldfeld và Sichel, 1990; Benati và Goodhart, 2010; Lucas Jr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chính sách tiền tệ theo lãi suất tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà chính sách tiền tệ được điều chỉnh thông qua lãi suất, ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến lãi suất và cách mà chúng có thể được sử dụng như công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa lãi suất và các chỉ số kinh tế khác, từ đó có thể áp dụng kiến thức này vào việc ra quyết định trong đầu tư hoặc quản lý tài chính cá nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu vận dụng mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo khủng hoảng tiền tệ tại Việt Nam, nơi phân tích các mô hình cảnh báo khủng hoảng tiền tệ. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của các chính sách kinh tế đến thị trường lao động. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về sự liên kết giữa xuất khẩu và sự phát triển kinh tế, một yếu tố quan trọng trong chính sách tiền tệ.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề kinh tế hiện nay tại Việt Nam.