Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐO MẬT ĐỘ 1. THIẾT BỊ ĐO MÀU 1. Vài điều sơ lược về thiết bị đo màu Vìmàusắclàmộthiệntượngkháphứctạpnênrấtkhókiểmtravà phânloại.Nhữngkhácbiệtlớnvềnguồnchiếusángvàsựbiếnthiênđángkểtrongquátrình cảmnhậncủaconngườichothấycầnthiếtphảicómộthệthốnghaymộtdụngcụ đođạcchuẩn.Mộtdụngcụnhưthếítnhấtcũngcho phépthôngtinvề cácđặcđiểm vàdungsai củamàuvà đặtnềntảngchongànhkhoahọcvềmàu.Đúngnhưtêngọi củanó,thiếtbịđomàu2thiếtbịdùngđểđomàucủavậtthể.Trongcáctrườnghợp cụthểtùyvàodạngcủavậtthểlàrắn,lỏnghoặckhímàtasẽsửdụngthiếtbịđo màucócấutạophùhợpvớivậtthểmàta đo.Tuy nhiênvềmặt nguyêntắcđothìta cóthểphânloạimáyđomàuthànhhailoạichínhđólàđotrựctiếpvàđogiántiếp.Đotrựctiếplàt hiết bịchophéptacóthểđọctrựctiếp cácthôngsốchotathông tinvềmàucủavậtmàtađomàkhôngcầnphảithựchiệnquacácbướctrunggian nào.Đogiántiếplàtasẽxácđịnhphổphảnxạhoặcphổtruyềnquacủaánhsáng saukhi phảnxạhoặctruyềnquatừmẫu,sauđósẽthôngquacácphéptínhtoánrồi cuốicùngtamớinhậnđượccácthôngsốchotathôngtinvềmàu.Mỗi phươngpháp cóưuvànhượcđiểmriêngvàtùyvàotừngmụcđíchcụthểmàtasẽsửdụngloại thiếtbịnàomàcólợichotanhất. Nguyêntắcchungcủacácthiếtbịđomàulà nguồnsángchiếusángmẫuđo, mẫuđohấpthụvàphảnxạtínhiệumàuđếnbộphậnthunhận(bộcảmbiến),tín hiệusaukhiđượcthunhậnbởibộphậnthunhậnsẽđượcxửlýđể đưaracácgiátrị màu.Cácgiátrịmàu đođượcsẽhiểnthịtrênmànhìnhhoặcinramáyin.
Trang 7 Luan van T2015-150 Hình 2.1 Sơ đồ nguyên tắc hoạt động máy đo màu 1. Các loại thiết bị đo màu thường dùng Có3thiếtbịđomàucơbản:máyđomàuquangphổ (Spectrometer),máyđomàutheo phươngphápkíchthích3thànhphầnmàu(colorimeter)vàmáy đomậtđộ (densitometer),nhữngthiếtbịnàycócácứngdụngkhácnhauvàcungcấpcác thôngtinkhácnhauvề dữliệumàucầnđo. Máy đo màu kích thích 3 thành phần Máy đomàukíchthíchbathànhphầnđượcchếtạovớinguyênlýhoạtđộng tươngtựnhưcơchếnhìnmàucủamắtngười.2 Tín hiệu phản xạ từ vật thể sẽ được thu nhận bởi bộ cảm biến Đểcóhiểurõvềmáyđomàukíchthíchbathànhphầntasẽtìmhiểuvề phương phápđo3kíchthíchthànhphầnmàu. Phươngphápđokíchthích3thànhphầnmàulàđoánhsángphảnxạtừvật thểbằngcáchsửdụngbộthunhậncótácdụngnhưbộlọcmàucóphổđápứng tươngtựnhưmắtngười dovậy nóđotrựctiếpcácgiátrịkíchthíchR,G,B(hoặc X,Y,Z).Tuy nhiên,việcđomàucònbịlệthuộcnguồnsángvàđặctínhcủangười quansát nênquytrìnhxácđịnhcác giátrịkíchthíchmàudiễnranhưhình2.
Ánhsángvớisựphânbốquangphổđượcphảnchiếutừmẫuđo(A)đivàocácbộ cảmbiến(B)đãđượclọctươngứngvới3màusơcấpcủatổnghợpcộng,sauđó cácbộcảmbiếnsẽxuất racácgiátrịkíchthích(X,Y,Z)(C). Trang 8 Luan van T2015-150 Hình 2.3 Qui trình xác định các giá trị màu kích thích 3 thành phần Máyđomàusửdụngphươngphápđokíchthích3thànhphầnmàunhưtrình bày ởtrêngọilàmáyđomàukíchthíchbathànhphần.Ánhsáng phátratừnguồn chiếutớibềmặtmẫu,saukhiphảnxạtừmẫu,chùmánhsángphảnxạsẽđược truyềntớibộcảmbiếnmàu.Cảmbiếnmàucótácdụnglọcchùmánhsángphảnxạ chỉcho3loạiánhsánglàRed,GreenvàBlueđiquavà đồngthờinósẽchuyểnđổi cườngđộcủa3màunàythànhtầnsốhoặcđiệnápcủacácmàuthànhphần.Tín hiệusaukhiquacảmbiếnsẽđượcchuyểnđếnmộthệthốngvixửlýnhằmhiệu chỉnhchophùhợpvớichuẩnquansátcủaCIE.Vàchora3giátrịthànhphầnhợp nênmàucủabềmặtmàtađo.Vídụvớiquảtáomàuđỏcácgiátrịkíchthíchmà máyđođượcsẽlàX=21,21,Y=13,37vàZ=9,32.Cácgiátrịkíchthíchnàysauđó sẽđượcdùngđểtínhcácgiátrịtrongkhônggianmàukhác nhưYxyhayL*a*b*. Cácthiếtbịđotheophươngphápkíchthích3thànhphầncóhạnchếlàđộ chínhxáckhôngcaolắm.Tuynhiênưuđiểmcủanó làkích thước nhỏ, tốc độ xử lí nhanh, giá thành tương đối rẻ và tiện lợi. Do vậy, chúng được dùng chủ yếu cho việc đo sự khác biệt màu trong lĩnh vực sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm in.
Trang 9 Luan van T2015-150 2. Máy đo màu quang phổ Nguyêntắcđomàubằng quangphổlàsẽxácđịnhgiátrị màubằngcáchphân tíchphổphảnxạcủamẫuđotạitừngbướcsóng.Máyđoquangphổ hiểnthịdữliệu nóđođượcthànhmột đườngcongphổphảnxạbiểudiễnphổphảnxạtạicácbước sóngđãbiếtcủanguồnsáng. Trong máyquangđomàuphổ,ánhsángthườngđượcchiabằngmộtlăngkính hoặcbằngcáchtựnhiễuxạtrướckhicácbướcsóngđượclựachọnđểđo.Cònđốivớicácdảihẹp,ngườitathườngdùng bộlọcmàu.Độphângiảiphổcủathiếtbịphụthuộcvàokhoảngnhỏnhấtcủadải màumànócóthểđo được. Phươngphápđophổlàphươngphápchínhxác nhấtvàphứctạpnhấtgồmcác bướcđophổvàtínhtoánsốliệuđo.Đophổlàquátrìnhvậtlýđểxácđịnhđộphản xạtheođộdàibướcsóng.Độphảnxạđượctínhtheotỷlệánhsángphảnxạtừmẫu đoso vớimẫutrắngchuẩn.Tậphợpcácgiátrị độ phảnxạtheođộ dàibước sóngcó thểbiểudiễnthànhđườngcongphảnxạtrongvùngánhsángthấyđược.Đường congđógọilàđườngcongphảnxạcủamộtmàu.Thôngquađộphảnxạánhsáng theođộdàibướcsóng,ngườitacóthểtínhtoánđượccáctoạ độmàucụthểtrong khônggianmàu.
Trang 10 Luan van T2015-150 Hình 2.4 Minh hoạ các màu ứng với phổ phản xạ Trang 11 Luan van T2015-150 Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý máy đo màu theo phương pháp đo phổ Nhưvậy,trongphươngphápnàytrướctiêntasẽtiến hànhđođạcđểxácđịnh phổphảnxạ, từ phổđođượcngườitasẽxácđịnhgiátrị độphảnxạvà từ đó sẽtính cáctoạđộmàu.Quátrìnhtínhtoándiễnranhanhchóngnếuthiếtbịcócài đặtmột phầnmềmthíchhợpvàcóthểchorakếtquảđotrênmànhìnhhoặcmáyin.Tính toánmàulàcôngviệctốnnhiềuthờigianvàcôngviệcnày domộtmáytínhđảm nhiệmnhằmtìmracáctrịsốX,Y, Ztừđótínhratọađộmàux,y,z: 700 𝑋=𝑘 𝑆𝜆. 𝑑𝜆 400 Trang 12 Luan van T2015-150 700 𝑍=𝑘 𝑆𝜆. 𝑑𝜆 400 Đểđơngiảnhơnchoviệctínhtoán,việclấytíchphânđượcthaybằngphép cộnglầnlượt theokhoảng độdàibướcsóng. 𝑑𝜆 400 Trong đó: 𝑆(𝜆): mậtđộnănglượngphổtheođộdàibước sóngcủaánhsángchuẩn.
𝑅(𝜆): hệ số phảnxạtheođộdàibướcsóng. 𝑥 𝜆 , 𝑦 𝜆 , 𝑧 𝜆 : hàm tổng hợp CMFsXYZ Tuy nhiên,mộtkhókhăngặpphảikhisửdụngmáyđoquangphổ đólàgiá thànhcủamáyđoquangphổthườngrấtcaovàphépđothườngphứctạprấtmất thờigian.Vìvậymáyđoquangphổthườngđượcsửdụngtrongcácứngdụngđòi hỏiđộchínhxáccaonhưlàphântíchvànghiêncứu,đặcbiệtlàphântíchthành phầnhóahọccủamộtchấtvớikĩthuật sắckíkhíquangphổ. THIẾT BỊ ĐO MẬT ĐỘ Máyđomậtđộmàuđolượngánhsángphảnxạhoặctruyềnquamẫuđorồiso sánhvớilượngánhsángchiếuđếnmẫu,tỉ lệgiữalượngsángchiếutớivàphảnxạ (hoặctruyềnqua)chobiết mậtđộcủamàuởbềmặtmẫuđo.Kếtquảcủaphépđo đượctínhtoánbởimộtmáytínhriêngbiệtvàhiểnthịtrênmànhình.Máyđomật độmàuthườngđược dùngtrongcôngnghệinvàđogiátrịmậtđộcủalớpmựcin thôngquacáckínhlọc. Có2dạngmáyđomật độmàuđượcsửdụngtheocácmụcđíchkhácnhau.
Máyđomậtđộthấuminh,đolượngánhsángtruyềnquavậtliệutrongsuốt nhưphim.Dạngmáynàychủyếudùngđểđođộđencủaphim. Trang 13 Luan van T2015-150 Máy đomậtđộphảnxạ,đolượngánhsángphảnxạtừbềmặt,vídụđomật độtôngnguyênquacáckínhlọcmàuthíchhợpđểbiếtđộdày lớpmựcinvàcác thôngsốkhác.Ngượclại,từgiátrịmậtđộtôngnguyênnàyngườitacóthểbiết đượcgiátrị màu. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả đo màu và mật độ Kếtquảđomàuvà mật độ phụthuộcvàocácđiềukiệnsau:loạiánhsángchiếutới;góc đohìnhhọcvàgócnhìncủangườiquansátchuẩn. Điều kiện chiếu sáng Sự khác nhau cơ bản của một nguồn sáng này so với một nguồn sáng khác chính là sự phân bố năng lượng ánh sáng trên toàn bộ dải phổ.Khi quan sát vật thể dưới các nguồn sáng khác nhau thì sự cảm nhận màu sắc sẽ khác nhau.Thí dụ dưới ánh sáng của đèn tròn thì vật có vẻ bị vàng hơn so với khi quan sát vật dưới ánh sáng mặt trời.Nguyên nhân của hiện tượng này chính là sự phân bố năng lượng phổ khác nhau của các nguồn sáng khác nhau.
Nguồnsángkhácnhaulàmchomàuxuấthiệnkhácnhau.Điềunàytacóthể thấyđượctrênhình2. Giảsửchúngtađomộtquảtáobằngmáy đoquangphổvới nguồnsángchuẩn D65(Vídụ1)vànguồnsángchuẩnA(vídụ2).Trongvídụ1,(A)làđồthịphân bốnănglượng phổcủanguồnsángchuẩnD65và(B)làđồthị phổphảnxạcủaquả táo. Trang 14 Luan van T2015-150 Hình 2.6 Kết quả đo phụ thuộc vào nguồn sáng Nếuchúngtasosánh(C) và (C’)tasẽthấyrằngánhsángtrongvùngmàuRed của(C’)mạnhhơnnhiềusovới(C),cónghĩalàquảtáosẽđỏhơnnhiềudưới nguồnsáng(A).Điềuđóchỉrarằngmàucủavậtthểthayđổituỳ theonguồnsáng chiếuvàonó.Mộtmáyđophổtrongthựctếđophổphảnxạcủamẫuđo,thiếtbịđo cóthểtínhtoángiátrị màudướidạngsốtrongcáckhônggianmàukhácnhaubằng cáchsửdụngdữliệuvềsựphânbốnănglượngphổchonguồnsángđượcchọnvà dữliệuchocácđườngcongtổnghợpmàuchuẩn. Hiện tượng Meta Làhiệntượnghaivậtthểđượcnhìngiốngnhaudướimộtnguồnsángnhưng lạikhácnhaudướimộtnguồnsángkhác.Đâylàmộtvấnđềkháphứctạp.7,đườngcongphổphảnxạcủahaimẫuđokhácnhau.Tuycácgiátrị L*a*b*củahaimẫuđượcđodưới nguồnsángD65giốngnhaunhưngkhiđodưới nguồnsángAchúnglạikhácnhau.Điềunàychỉrarằngmặcdùhaimẫuđocócác đặctínhphổphảnxạkhácnhaunhưngchúnglạicómàugiốngnhaudướiánhsángbanngày(N Trang 15 Luan van T2015-150 guồnsángchuẩnD65).7 Hiện tượng Meta ĐểướclượngđượchiệntượngMetacầnphảiđocácmẫudướihaihaynhiềunguồn chiếusángvớicácđặctínhphổphảnxạkhácnhau.Mặcdùcảhailoạimáyđomàu kíchthíchvà máyđophổđềusửdụngmột nguồnsángđơnnhưngkếtquảđocóthể đượctínhtoándựatrêncácnguồnchiếusángkhácnhau.Cácmáy đomàutheo phươngphápkíchthíchthôngthườngcóthểđodướinguồnsángchuẩnCvàD65, cảhainguồnsángnàyđềuđạidiệnchoánhsángbanngàyvàcóphânbốnăng lượngphổrất giốngnhaunênkhôngthểđođượctínhMeta.Ngượclạicácmáyđo trangbịnhiềunguồnsángkhácnhaunêncóthểđođượctínhMeta.Hơnthếnữavới khảnăngbiễudiễnđồthịphổphảnxạtacóthểthấymộtcáchchínhxácsựkhác Trang 16 Luan van T2015-150 biệtvềphổphảnxạcủahaimàu.
Góc nhìn của người quan sát chuẩn Ngoài sự khác nhau về nguồn chiếu sáng , khả năng nhìn màu to nhỏ cũng làm cho cảm nhận thị giác biến đổi tức là màu sẽ được cảm nhận khác nhau ngay cả khi điều kiện chiếu sáng và tính chất bề mặt không đổi.8 Góc quan sát chuẩn Ởkhoảngcáchquansátlà50cmtrườngnhìn20 sẽchothấymộtvòngtròn đườngkính1,7cmtrongkhitrườngnhìn100 sẽlàvòngtrònđườngkính8,8cm. CIEđềnghị2gócquansátchuẩnđólà góc2độ(khitiếnhànhđovớicácmẫu nhỏ)vàgóc10độ(vớicácmẫucódiệntíchlớn). Góc đo hình học Nhằmđạt được nhiềuứngdụngkhácnhaungườitachếtạo rathiếtbịđomàu cónhiềugócđohìnhhọckhácnhau.Khichiếulên mẫuđoánhsángthẳnggócđịnh hướngthìcóvẻkháchẳnkhichiếulênđóánhsángtừmọihướng.Vìvậygócđo hìnhhọcđóngvaitròquantrọngtrongđomàu. CIEđịnhrõ4gócđohìnhhọcchocácthiếtbịđượcsửdụngtrongđomàu như hình2.
Bề mặt mẫu đo Bềmặtmẫuđoảnhhưởngrấtnhiều đếnkếtquảđo.Đểkếtquảđođượcchính xácthìkhichuẩnbịmẫuđocầnthỏamãnmộtsốyêucầunhưlà: Kíchthướcmẫuđophảilớn hơnkíchthướccủacửasổđocủathiếtbị Mẫuđophảiđảmbảoánhsángkhôngxuyênqua. Bềmặtmẫuđophảiphẳng Trang 17 Luan van T2015-150 Hình 2.9 Các góc đo hình học Tùy theoloạiánhsáng,gócnhìncủangườiquansátchuẩnvà gócđohìnhhọc khácnhaumàkếtquảđochorakhácnhau. HIỆU CHUẨN MÁY ĐO Vìsaocầnthiếtphảihiệuchỉnhmáyđo?Nhưđãbiếtthìtrongkhisửdụng mộtthiếtbịđothìtachỉthuđượckếtquảcóđộchínhxáctươngđối,lúcnàyđộ chínhxáccủathiếtbịđođóngvaitròkháquantrọng.Chínhvìvậyđể giảmđisaisố củakết quảmàmáyđođượcthìcầnthiếtphảicómộtbướcquantrọnglàhiệuchỉnh máyđo.Bướcnàyđóngvaitròkhôngthểthiếutrongviệcthiếtkế mộtmáyđomàu, nóquyếtđịnhđộchínhxáccủakếtquảđo.Hiệnnayngườitacũngđãđưarađược mộtsốphươngphápđểhiệuchỉnh,bằngviệcsửdụngmộtmáy đođượcchọnlàm chuẩn(máynàycóđộchínhxáccaođãđượckiểmchứng)đểđithiếtlậpmốiquan hệgiữacácgiátrịđođượccủamáyđomàtacầnhiệuchỉnhvàmáyđochuẩn,cụ thểlàsẽthiếtlậpmộtmatrậnhiệuchỉnh.Trongbướcnàytacóthểthấyrằngđộ chínhxáccủamáymàtacầnhiệuchỉnhsẽphụthuộcrấtnhiềuvào độchínhxáccủa máychuẩn.Nhưvậy,việcchọnmáyđochuẩnsẽrấtquantrọng. Nhưvậy,đểhiệuchỉnhmáyđo,tasẽtiếnhànhxácđịnhmộtmatrậnhiệu chỉnh.Vàdướiđâylà mộtvàiphươngphápđểxácđịnhmatrậnhiệuchỉnh.
Ma trận hiệu chuẩn Để xác định ma trận hiệu chỉnh thì ta dùng hai máy đo là máy đo mà ta cần chuẩn và một máy đo chuẩn cùng đo một tập màu gồm N màu khác nhau. Trang 18 Luan van T2015-150 æ T -1 ö ö ææ X ö ö T æ ö æ X æ cm cm12 cm13 ö çæ X1. X SDN ÷ ÷ çç SD1. X SDN ÷ ÷ ç 11 ÷ çç ÷ ç cm21 cm22 cm23 ÷ = çç Y1.
YSDN ÷ ÷ çç ÷ ç ÷ ç ÷ ÷ çç SD1 ÷ ç SD1 ÷ ÷ è cm31 cm32 cm33 ÷ø çççè Z1. X SD ÷ ç ÷ ÷ çç Z SD1. X SDN ÷ ÷÷ è è 1 N ø ø èè ø è ø ø Với: cmij : là các yếu tố thành phần của ma trận hiệu chỉnh. XYZ : là các giá trị kích thích 3 thành phần của N màu được đo bởi máy đo chuẩn.
T: Ma trận chuyển vị XSDYSDZSD: là các giá trị kích thích 3 thành phần của N màu được đọc bởi cảm biến màu cuả máy đo mà ta cần chuẩn. Sau khi xác định được ma trận hiệu chỉnh ta sẽ thực hiện bước chuyển đổi từ giá trị đo được ban đầu (chưa hiệu chỉnh) sang giá trị đã được hiệu chỉnh như sau: X C cm11 cm12 cm13 X SD YC cm21 cm22 cm23 * YSD Z cm cm33 Z SD C 31 cm32 XCYCZC : là các giá trị kích thích thành phần của màu bất kì mà ta cần hiệu chỉnh. Phương pháp ma trận 4 màu Trong phương pháp này ta sẽ dùng 2 máy đo màu là máy đo mà ta cần chuẩn và máy đo chuẩn cùng đo 4 màu cơ bản Red, Green, Blue và White. Trước tiên, ta sẽ xác định tọa độ của các màu Red, Green và Blue để xác định ma trận MRGB và NRGB X m,R X m,G X m ,B x m , R xm ,G xm , B k m , R 0 0 M RGB Ym , R Ym ,G Ym , B y m , R y m,G y m , B * . 0 k m ,G 0 Z m , R Z m ,G Z m , B z m, R z m ,G z m , B 0 0 k m , B Với: k m , R + k m , R + k m , R =1 Và: (xm,R, ym,R,zm,R) ; (xm,R, ym,R,zm,R); (xm,R, ym,R,zm,R) là các tọa độ màu của màu Red, Green, Blue tương ứng đo được bởi máy đo mà ta cần hiệu chỉnh.
Trang 19 Luan van T2015-150 X r ,R X r ,G X r ,B rr , R rr ,G rr , B k r , R 0 0 N RGB Yr , R Yr ,G Yr , B g r , R g r ,G g r , B . * 0 k r ,G 0 Z r , R Z r ,G Z r , B br , R br ,G br , B 0 0 k r , B Với k r , R + k r , R + k r , R =1 Và: (xr,R, yr,R,zr,R) ; (xr,R, yr,R, zr,R); (xr,R, yr,R, zr,R) là các tọa độ màu của màu Red, Green, Blue tương ứng đo được bởi máy đo được chọn làm chuẩn. Các hệ số k sẽ được xác định như sau: Theo nguyên tắc tổng hợp màu cộng thì màu trắng là màu được tổng hợp từ 3 màu Red, Green và Blue với cường độ của các màu như nhau. Ta có: xm, w xm, R xm,G xm, B km, R ym , w ym , R ym , G ym , B * k m , G zm, w zm, R zm , G zm, B km, B Và xr ,w xr , R x r ,G xr , B k r , R y r , w yr ,R y r ,G y r , B * k r ,G z r ,w z r , R z r ,G z r , B k r , B Với: (xm,w, ym,w,zm,w) và (xr,w, yr,w,zr,w) là các tọa độ màu của màu White đo được bởi máy đo cần hiệu chỉnh và máy đo chuẩn tương ướng Từ đó ta có thể xác định các hệ số k như sau: 1 km,R xm,R xm,G xm,B xm,w k m,G ym,R ym,G ym , B * ym ,w km,B zm,R zm,G zm,B zm,w Và: 1 kr ,R xr ,R xr ,G xr ,B xr ,w kr ,G yr ,R yr ,G yr , B * yr ,w kr ,B zr ,R zr ,G zr ,B zr ,w Trang 20 Luan van T2015-150 Từ 2 ma trận đã xác định được ở trên ta sẽ xác định ma trận hiệu chỉnh R như sau: 1 R N RGB .M RGB Vậy: Khi ta đo một màu bất kì (bằng máy đo mà ta cần chuẩn hóa Mt), kết quả đo dược là: Sau đó ta sẽ nhân với ma trận hiệu chỉnh đã xác định được ở trên: M’ = R.
M Vậy: tọa độ màu xác định từ ma trận M’ đã được hiệu chỉnh sẽ được biểu diễn lên tọa độ màu. ỨNG DỤNG CỦA MÁY ĐO MÀU VÀ MẬT ĐỘ Hiệnnaytrênthịtrườngcórấtnhiềuloạimáyđomàucủanhiềuhãngkhác nhauvà chúngđượcứng dụngtrongrấtnhiềulĩnhvựckhácnhau. Trongnghànhcôngnghiệpsơn,vớimụcđíchnângcaochấtlượngvà đa dạng hóasảnphẩmnhiềuhãngsơnđãsửdụngmáy đomàuđể hỗtrợviệcphamàusơn, giúpkháchhàngcóthểdễdànglựachọnmàusơntheoýmuốntronghàngngàn màusơncósẳnvàchophépphamàutheoyêucầungaytạicửahàng.Bằngcách, trêncơsởmàumàkháchhàngchọn,kĩthuậtviênsẽsửdụngmáyđomàuđểxác địnhcác giátrịmàucủamàuđượcchọn,sau đóhệ thốngsẽphatrộntheođúngtỉlệ để cóđượcmàumongmuốn. Trongngànhcôngnghiệpin, máy đomàuđượcsửdụngđểxácđịnhcáccông thứcphamàuđể quátrìnhphamàunhanhhơn,xácđịnhcôngthứcphamàutừcác loạimựctồnkhođểtiếtkiệmmực,xácđịnhđộsailệchmàugiữamẫuchuẩnvà màuđanginđểkiểmtrachấtlượngvàđưaracácquyếtđịnhđiềuchỉnhtựđộng trênmáyin.TạiDrupanăm1990,hãngHeidelbergđãgiớithiệumộtbộphậnđo phổchomáyinoffset:CPC21,bộphậnnàyđượcnốitrựctiếpvớicácmáyin offsetquabộphậnkiểmtramàutựđộngtừ xaCPC1.
Trongnghànhcôngnghiệpthựcphẩm,máy đomàuđượcsửdụng đểđánhgiá chấtlượngcủacácnguyênvậtliệu.Chẳnghạntrongkĩthuậtchếbiếncàphê,việc xácđịnhđộchíncủacà phêkhirangcóảnhhưởngrấtnhiềuđếnhươngvịcủasản phẩm,bởivìkhirangcàphêđếnmột độchínnàođóthìcàphêsẽcómộtmàusắc, mùivịnhất định.Trêncơsởxácđịnhmàucủacàphê,ngườitasẽxácđịnhđượccà Trang 21 Luan van T2015-150 phêđãđượcrangchínhaychưa,nếuchưađủquátrìnhrangsẽđượctiếptụccho đếnlúcđạtyêucầu.Hoặcta cùngcóthểthấyđượcứngdụngcủamáyđomàutrong việcxácđịnhđộchíncủatráicây. Mộtngànhcôngứngdụngmáyđomàurất nhiều đólà ngànhcôngnghiệpdệt, máyđomàuđượcsửdụngtrongviệcphathuốcnhuộmvảivàphânloạimàusắc củasảnphẩmnghànhdệt. Hiệnnay,ởViệtNamtrongcôngcuộccôngnghiệphóavà hiệnđạihóađất nước, córấtnhiềunghànhcôngnghiệpcầnđếnsựhỗtrợcủamáyđomàutrong việcnângcaochấtlượngvàhoànthiệnsảnphẩm.Nhưnghầuhếthọđềuphảimua cácthiếtbịđomàutừnướcngoàivớigiáthànhsảnphẩmkhácao.Chínhvìvậy, việclắpchếtạovàchếtạomáyđomàutạiViệtNamvới giáthànhrẻchấtlượngtốt, độchínhxáccaolàmột việcrấtcóýnghĩa. ĐO MÀU TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM IN 2.1 Các thang kiểm tra màu và in thử Các tờ in thử kỹ thuật số ngày càng được sử dụng nhiều, vì chúng rẻ hơn và có thể tạo ra nhanh hơn các tờ in thử bằng máy in offset.Có nhiều phương pháp in thử khác nhau, tất cả các phương pháp này đều không dùng mực in offset.
Vì chất tạo màu dùng in thử (ví dụ như bột hoặc nước) và mực in offset khác nhau về thành phần nên cần phải đo màu để kiểm soát bản in thử và in thật.