Chương 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 3 1.2 Các kết quả trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên 6 cứu đã công bố 1.1 Các kết quả ngoài nước 6 1.1 Hệ thống đánh lửa điện cảm 6 1.2 Hệ thống đánh lửa điện dung 7 1.3 Hệ thống đánh lửa hỗn hợp 8 1.4 Một số nghiên cứu khác về hệ thống đánh 13 lửa 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16 1.3 Kết luận – Đề xuất nghiên cứu 17 1.3 Mục tiêu nghiên cứu và mong muốn đạt được 18 x 1.1 Mục tiêu chính của luận án 18 1.2 Mong muốn đạt được 18 1.4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 19 1.1 Đối tượng nghiên cứu 19 1.2 Phạm vi nghiên cứu 19 1.3 Phương pháp nghiên cứu 19 1.5 Các nội dung chính và dự kiến kết quả nghiên cứu 19 1.1 Dự kiến các nội dung trong đề tài 19 1.2 Dự kiến kết quả nghiên cứu 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23 2.1 Nhiệm vụ của hệ thống đánh lửa 23 2.2 Quá trình cháy trên động cơ đốt trong dùng nhiên 23 liệu xăng 2.3 Các thông số chủ yếu của hệ thống đánh lửa 24 2.1 Hiệu điện thế thứ cấp cực đại V2m 24 2.2 Hiệu điện thế đánh lửa Vđl 24 2.3 Hệ số dự trữ Kdt 25 2.4 Tốc độ biến thiên của hiệu điện thế thứ cấp S 25 2.5 Tần số và chu kỳ đánh lửa 25 2.6 Thời gian tích lũy năng lượng (tđ) 26 2.4 Năng lượng đánh lửa 26 2.1 Phân tích năng lượng của tia lửa điện 26 2.2 Một số các yếu tố ảnh hưởng đến năng lượng 29 đánh lửa 2.5 Hệ thống đánh lửa điện cảm 31 2.1 Giai đoạn tăng trưởng dòng điện sơ cấp 32 2.2 Giai đoạn ngắt dòng điện ở cuộn sơ cấp 33 2.3 Giai đoạn phóng điện ở điện cực bu-gi 35 2.4 Ưu, nhược điểm của hệ thống đánh lửa điện cảm 36 xi 2.6 Hệ thống đánh lửa điện dung 36 2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống 36 đánh lửa điện dung (CDI- capacitor discharged ignition) 2.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống đánh lửa điện 37 dung 2.7 Sức điện động tự cảm 38 Chương 3: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH - MÔ PHỎNG VÀ THỰC 42 NGHIỆM HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA HỖN HỢP ĐIỆN DUNG - ĐIỆN CẢM 3. Xây dựng mô hình toán cho hệ thống đánh lửa hỗn 42 hợp 3.1 Giới thiệu mô hình đánh lửa hỗn hợp 42 3.2 Các lý luận xây dựng mô hình tính toán 43 3.3 Xây dựng mô hình toán của hệ thống đánh lửa hỗn hợp 44 3.1 Các tính toán hệ thống đánh lửa hỗn hợp - giai 44 đoạn đánh lửa điện cảm 3.2 Giai đoạn tích lũy năng lượng 45 3.3 Giai đoạn ngắt dòng điện sơ cấp 46 3.4 Đánh giá tần số của i1(t) và V1(t) 48 3. Hiệu chỉnh mô hình toán của mạch đánh lửa hỗn hợp 49 với các hệ số thực nghiệm 3.1 Kiểm chứng tính hợp lệ và độ chính xác của mô hình 50 toán cho hệ thống đánh lửa hỗn hợp đã xây dựng 3.2 Đáp ứng dòng điện sơ cấp 𝑖1 và điện áp sơ cấp 𝑉1 thực 51 nghiệm 3.3 Đáp ứng dòng điện sơ cấp 𝑖1 và điện áp sơ cấp 𝑉1 tính 52 toán từ mô hình xii 3.1 Đáp ứng tính toán từ mô hình 52 3.2 Đáp ứng tính toán từ mô hình hiệu chỉnh 53 3.3 Đánh giá độ chính xác của mô hình đánh lửa 55 hỗn hợp đã xây dựng 3.3 Hàm truyền của hệ thống đánh lửa hỗn hợp 56 3.4 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số trong hệ thống 57 đến đặc tính hệ thống đánh lửa hỗn hợp 3.1 Ảnh hưởng của tổng trở mạch sơ cấp R đến giá trị V1 57 (t), i1(t) 3.
Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trên các động cơ đốt trong cháy cưỡng bức sử dụng nhiên liệu xăng, hệ thống đánh lửa giữ vai trò cung cấp tia lửa điện cao áp tại bugi vào cuối quá trình nén nhằm đốt cháy hòa khí. Về mặt kỹ thuật, hệ thống đánh lửa trên ô tô được phân loại thành hai nhóm chính dựa theo phương thức tích lũy năng lượng: hệ thống đánh lửa điện cảm (Transistorized Ignition - TI) và hệ thống đánh lửa điện dung (Capacitor Discharge Ignition - CDI). Cả hai hệ thống đều sử dụng biến áp đánh lửa (bo-bin) để biến đổi điện áp nguồn một chiều từ 6V hoặc 12V thành điện thế cao áp dao động trong khoảng 7 đến 40 kV.
Trong quá trình hoạt động của hệ thống đánh lửa điện cảm, tại thời điểm ngắt dòng điện sơ cấp, trên cuộn sơ cấp của bo-bin xuất hiện một sức điện động tự cảm với biên độ điện áp dao động từ 100V đến 300V. Điện áp tự cảm này gây ra nhiều tác động bất lợi:
- Làm tăng nguy cơ quá áp, gây phóng tia lửa điện làm cháy rỗ tiếp điểm cơ khí hoặc gây đánh thủng, làm hỏng các linh kiện bán dẫn công suất (transistor, IGBT);
- Kéo dài thời gian triệt tiêu dòng điện qua cuộn sơ cấp, làm suy giảm tốc độ biến thiên từ thông và giảm giá trị cực đại của điện áp thứ cấp;
- Phát sinh nhiễu cảm ứng điện từ lan truyền trong hệ thống điện và ảnh hưởng đến hoạt động của các bộ điều khiển điện tử (ECU) trên xe.
Các giải pháp truyền thống xử lý hiện tượng này bằng cách mắc tụ điện hoặc diode Zener song song với phần tử đóng ngắt để dập xung điện áp. Tuy nhiên, cách thức này chỉ thuần túy triệt tiêu hoặc làm tiêu tán năng lượng tự cảm thành nhiệt lượng trên mạch mà không tận dụng lại nguồn năng lượng đã sinh ra. Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết là: nghiên cứu giải pháp thu hồi phần năng lượng tự cảm xuất hiện trên cuộn sơ cấp trong giai đoạn đánh lửa điện cảm, tích lũy vào hệ thống tụ điện để sử dụng làm nguồn năng lượng cấp cho giai đoạn đánh lửa điện dung tiếp theo trên động cơ nhiều xy-lanh, qua đó giảm tiêu hao năng lượng cấp cho hệ thống đánh lửa, góp phần giảm tiêu hao nhiên liệu và phát thải ô nhiễm.
Mục tiêu nghiên cứu và mong muốn đạt được
- Mục tiêu chính:
- Nghiên cứu, chứng minh tính khả thi của hệ thống đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm sử dụng bo-bin đơn: một giải pháp tận dụng năng lượng dự trữ từ giai đoạn đánh lửa điện cảm để sử dụng cho giai đoạn đánh lửa điện dung. Qua đó tiết kiệm năng lượng sử dụng cho hệ thống đánh lửa, giảm phát thải ô nhiễm môi trường và hạn chế tác động tiêu cực của xung điện áp tự cảm đến các thiết bị điện trên ô tô.
- Mong muốn đạt được:
- Xây dựng mô hình nguyên lý của hệ thống đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm sử dụng bo-bin đơn (mỗi biến áp đánh lửa cho một bugi) có khả năng tích lũy sức điện động tự cảm;
- Thiết lập mô hình toán học mô tả các quá trình biến thiên dòng điện và sức điện động trong các giai đoạn hoạt động;
- Mô phỏng và xác định các thông số tối ưu của hệ thống (tổng trở $R$, độ tự cảm $L_1$, dung lượng tụ $C_1$);
- Chế tạo phần cứng mạch điều khiển đánh lửa hỗn hợp trên động cơ 4 xy-lanh;
- Thực nghiệm đánh giá sự hoạt động của hệ thống và đối chứng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (công suất, mô-men, suất tiêu hao nhiên liệu, nồng độ khí thải) so với hệ thống đánh lửa nguyên bản.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm sử dụng bo-bin đơn (Coil-on-Plug) ứng dụng trên động cơ xăng nhiều xy-lanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết, tính toán mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng, thiết kế chế tạo mạch phần cứng và thực nghiệm đối chứng trên động cơ xăng 4 xy-lanh TOYOTA 1NZ-FE tại phòng thí nghiệm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan đến hệ thống đánh lửa theo các nhóm hướng đi:
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả, công trình, năm công bố | Nội dung và đặc điểm kỹ thuật chính |
|---|---|---|
| Hệ thống đánh lửa điện cảm kinh điển | Charles F. Kettering (1908) | Phát minh hệ thống đánh lửa điện cảm dùng vít lửa; năng lượng tích lũy dạng từ trường $W_L = \frac{1}{2}L_1 i_đ^2$. |
| Hệ thống đánh lửa điện dung kinh điển | Nikola Tesla (1897, Patent US #60925; Ford Model K 1906) | Phát minh hệ thống đánh lửa điện dung phóng điện qua tụ; năng lượng tích lũy dạng điện trường $W_{đd} = \frac{1}{2}C V_n^2$. |
| Hệ thống đánh lửa hỗn hợp/kéo dài tia lửa | Gerry (1981, US Patent 4291661) | Hệ thống đánh lửa phóng - nạp xả có chu kỳ điện dung và điện cảm, cấp xung AC liên tục để phóng nhiều lần qua cuộn sơ cấp. |
| Michael J. Frech và cộng sự | Sử dụng biến áp đánh lửa ba cuộn sơ cấp kết hợp mạch điều khiển transistor để tạo tia lửa mồi điện dung rồi duy trì điện cảm. | |
| Lepley và Girard | Hệ thống đánh lửa điện dung dùng biến áp đệm và hai công tắc S1, S2 để nạp tụ và kéo dài thời gian xuất hiện tia lửa. | |
| Audris Šimakauskas (Vilnius Gediminas Technical University) | Mạch hỗn hợp gồm khối CDI tạo xung cao áp ban đầu (30–40 kV) và khối TI bổ sung xung vài kV để kéo dài thời gian phóng điện. | |
| Các hướng phát triển hệ thống đánh lửa khác | Ming Zheng và cộng sự | Hệ thống đánh lửa đa điểm năng lượng cao sử dụng bugi ba cặp điện cực phóng điện luân phiên hoặc đồng thời. |
| Peter Weyand (Delphi) | Ứng dụng cảm biến dòng ion (Current Sensing) để phát hiện hiện tượng bỏ lửa (misfire) và kích nổ. | |
| Prashant Patane | Nghiên cứu hệ thống đánh lửa bằng nguồn Laser đa điểm trong buồng cháy hỗn hợp nghèo. | |
| Nghiên cứu trong nước | Lâm Bá Nhạ, Đỗ Văn Dũng | Chuyển đổi hệ thống đánh lửa bán dẫn sang đánh lửa trực tiếp dùng bo-bin đơn và bo-bin đôi trên động cơ Toyota 5A-FE. |
| Nguyễn Văn Thình và cộng sự | Nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm và chế tạo bộ đánh lửa đa năng có khả năng lắp lẫn cho nhiều dòng xe. | |
| Lê Văn Tụy và cộng sự | Thiết kế mạch điều khiển góc đánh lửa sớm cho động cơ Mercedes-Benz M161 khi chuyển đổi nhiên liệu sang xăng - LPG. | |
| Nguyễn Duy Tấn | Bán dẫn hóa hệ thống đánh lửa điện dung có má vít trên xe thiết giáp BTR-60BP. | |
| Đỗ Quốc Ấm và cộng sự (2008–2010) | Chế tạo mạch đánh lửa theo chương trình sử dụng vi điều khiển AVR (Atmega8) trên xe Honda Acura. | |
| Đỗ Văn Dũng, Lâm Phương An | Nghiên cứu tương thích hóa đặc tuyến làm việc của bộ điều khiển đánh lửa (igniter) cho phép lắp lẫn giữa các hãng xe. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình về hệ thống đánh lửa hỗn hợp trên thế giới chủ yếu tập trung vào mục tiêu kéo dài thời gian tồn tại tia lửa hoặc phát sinh nhiều tia lửa liên tiếp nhằm cải thiện quá trình cháy của hỗn hợp nghèo, nhưng đều đòi hỏi nguồn năng lượng bổ sung từ máy phát hoặc bộ chuyển đổi DC-DC chuyên dụng. Chưa có công trình nào nghiên cứu cấu hình mạch thu hồi chính sức điện động tự cảm sinh ra từ các xy-lanh hoạt động ở chế độ điện cảm để nạp vào tụ điện và tái cấp nguồn hoàn toàn cho giai đoạn đánh lửa điện dung của các xy-lanh kế tiếp. Luận án chọn giải quyết bài toán tính toán, thiết kế và chế tạo mạch điều khiển hỗn hợp tự thu hồi năng lượng này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các biểu thức toán học nền tảng
Quá trình hình thành tia lửa điện và đốt cháy hòa khí trong động cơ xăng chịu chi phối bởi các quy luật điện từ và nhiệt động lực học buồng cháy:
-
Năng lượng tích lũy trong hệ thống đánh lửa:
- Năng lượng từ trường cuộn sơ cấp hệ thống đánh lửa điện cảm: $$W_L = \frac{1}{2} L_1 i_đ^2$$
- Năng lượng điện trường tích lũy trong tụ điện của hệ thống đánh lửa điện dung: $$W_{đd} = \frac{1}{2} C V_n^2$$ Trong đó: $L_1$ là độ tự cảm sơ cấp (H), $i_đ$ là dòng điện sơ cấp tại thời điểm ngắt (A), $C$ là điện dung (F), $V_n$ là điện áp nạp trên tụ (V).
-
Quy luật tăng trưởng dòng điện sơ cấp (giai đoạn tích lũy): $$i_1(t) = \frac{U}{R}\left(1 - e^{-\frac{t}{\tau}}\right)$$ Với $\tau = \frac{L_1}{R}$ là hằng số thời gian của mạch sơ cấp, $U$ là điện áp nguồn ắc-quy (V), $R$ là tổng trở thuần của mạch sơ cấp ($\Omega$).
-
Sức điện động tự cảm: $$e_1 = -L_1 \frac{di_1}{dt} = W_1 \frac{d\Phi}{dt}$$ Khi khóa điện ngắt dòng $i_1$ đột ngột, sức điện động tự cảm $e_1$ đạt biên độ từ 100V đến 300V trên cuộn sơ cấp, đồng thời cảm ứng sang cuộn thứ cấp tạo điện áp cao áp $V_2$ từ 15kV đến 40kV: $$V_2 = -M \frac{di_1}{dt}$$
-
Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống đánh lửa:
- Điện áp thứ cấp cực đại $V_{2m}$;
- Điện áp đánh lửa thực tế $V_{đl}$;
- Hệ số dự trữ đánh lửa $K_{dt} = \frac{V_{2m}}{V_{đl}}$ ($K_{dt} \ge 1,5 - 2,0$ để đảm bảo không bỏ lửa);
- Tốc độ biến thiên điện áp thứ cấp $S = \frac{dV_2}{dt}$;
- Thời gian tích lũy năng lượng $t_đ$.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô hình hóa và mô phỏng: Xây dựng hệ phương trình vi phân mô tả mạch điện sơ cấp và thứ cấp ở hai chế độ đánh lửa; thiết lập hàm truyền và giải số trên phần mềm Matlab/Simulink nhằm khảo sát ảnh hưởng của các thông số $R, L_1, C_1$ đến điện áp tự cảm $V_{1m}$, điện áp thứ cấp $V_{2m}$ và năng lượng đánh lửa.
- Phương pháp thiết kế và chế tạo phần cứng: Tính toán lựa chọn linh kiện bán dẫn (Thyristor/SCR, Transistor công suất, Diode chịu áp cao), thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển thu hồi xung tự cảm, thiết kế mạch in (PCB), tích hợp mạch tạo tín hiệu phản hồi đánh lửa (IGF) tương thích với ECU nguyên bản của động cơ.
- Phương pháp thực nghiệm đối chứng: Lắp đặt hệ thống đánh lửa chế tạo lên động cơ TOYOTA 1NZ-FE trên bệ thử dynamometer; đo đạc các đặc tính công tác ở các mức tải (20%, 35%, 50%, 75%, 100%) và dải tốc độ động cơ khác nhau; đối chứng các chỉ tiêu: mô-men có ích ($M_e$), công suất có ích ($N_e$), lượng tiêu hao nhiên liệu theo giờ ($G_{nl}$), suất tiêu hao nhiên liệu có ích ($g_e$) và nồng độ các chất phát thải (CO, HC) theo tiêu chuẩn TCVN 6438-2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương này phân tích tổng thể nhiệm vụ, vai trò của hệ thống đánh lửa trên động cơ đốt trong; phân loại chi tiết nguyên lý làm việc của hai hệ thống đánh lửa cơ bản (điện cảm và điện dung). Tác giả chỉ ra nhược điểm bản chất của hệ thống đánh lửa điện cảm là thời gian nạp dòng dài, năng lượng giảm ở tốc độ cao và phát sinh sức điện động tự cảm 100–300V gây quá tải linh kiện đóng ngắt. Đối với hệ thống điện dung, nhược điểm là thời gian phóng điện quá ngắn (0,1–0,4 ms), dễ gây bỏ lửa khi hòa khí nghèo.
Chương 1 tiến hành tổng thuật 26 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các giải pháp kéo dài tia lửa, hệ thống đánh lửa lai, hệ thống cảm biến dòng ion và đánh lửa laser; từ đó xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và xây dựng bảng lưu đồ nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết nhiệt động của quá trình cháy cưỡng bức trong động cơ xăng, mối quan hệ giữa áp suất buồng cháy theo góc quay trục khuỷu và các yêu cầu năng lượng tối thiểu của tia lửa điện (yêu cầu năng lượng đánh lửa $> 15\text{ mJ}$). Tác giả phân tích cấu trúc năng lượng tia lửa gồm hai thành phần: thành phần điện dung phóng nhanh ban đầu tạo kênh dẫn ion và thành phần điện cảm duy trì dòng hồ quang kéo dài.
Chương này phân tích toán học ba giai đoạn làm việc của hệ thống đánh lửa điện cảm: giai đoạn tăng trưởng dòng sơ cấp, giai đoạn ngắt dòng sơ cấp và giai đoạn phóng điện ở khe hở bugi; phân tích nguyên lý nạp xả của hệ thống CDI và thiết lập bản chất xuất hiện của sức điện động tự cảm $e_1 = -L_1 \frac{di_1}{dt}$.
Chương 3: Khảo sát đặc tính - mô phỏng và thực nghiệm hệ thống đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm
Chương 3 tập trung xây dựng mô hình toán học giải tích cho hệ thống đánh lửa hỗn hợp. Hệ thống hoạt động theo chu kỳ kết hợp: năng lượng tự cảm phát sinh trong quá trình ngắt dòng của các xy-lanh hoạt động ở chế độ điện cảm được thu gom nạp vào hệ thống tụ điện $C_1$, sau đó tụ này phóng điện qua cuộn sơ cấp ở xy-lanh kế tiếp hoạt động ở chế độ điện dung.
Các nội dung tính toán và khảo sát chính:
- Xây dựng phương trình vi phân mô tả mạch sơ cấp ở giai đoạn đánh lửa điện cảm và giai đoạn ngắt dòng;
- Thiết lập mô hình toán hiệu chỉnh bằng các hệ số thực nghiệm, đối chứng đường đặc tính dòng sơ cấp $i_1(t)$ và điện áp tự cảm $V_1(t)$ giữa tính toán lý thuyết và đo đạc thực nghiệm, xác nhận độ chính xác của mô hình;
- Khảo sát ảnh hưởng của tổng trở thuần mạch sơ cấp $R$: khi $R$ tăng, dòng cực đại $i_{1m}$ và điện áp tự cảm $V_{1m}$ giảm;
- Khảo sát ảnh hưởng của hệ số tự cảm $L_1$: ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tích lũy năng lượng và tần số dao động của xung điện áp;
- Khảo sát ảnh hưởng của dung lượng tụ điện tích lũy $C_1$: phân tích quan hệ giữa $C_1$ với thời gian nạp đầy tụ $t_{bh}$, thời gian nạp thực tế $t_{V1m}$, điện áp sơ cấp cực đại $V_{1m}$, điện áp thứ cấp $V_{2m}$ và phân bổ năng lượng $W_{đc}, W_{đd}$;
- Xây dựng mô hình toán và khảo sát giai đoạn đánh lửa điện dung: lập phương trình dòng phóng $i_d(t)$, sức điện động $e_d(t)$ và đánh giá ảnh hưởng của tổng trở phóng $R_d$, độ tự cảm $L_d$;
- Đưa ra cơ sở lý thuyết để lựa chọn dải dung lượng tụ $C_1$ phù hợp, thỏa mãn đồng thời điều kiện thu hồi năng lượng tự cảm và điều kiện tạo điện áp thứ cấp đủ lớn cho quá trình đánh lửa.
Chương 4: Chế tạo mạch đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm
Chương 4 hiện thực hóa thiết kế hệ thống phần cứng trên cơ sở khảo sát kết cấu và sơ đồ điều khiển đánh lửa trực tiếp của động cơ TOYOTA 1NZ-FE (hệ thống đánh lửa điện tử ESA sử dụng bo-bin đơn tích hợp transistor công suất, nhận tín hiệu điều khiển thời điểm đánh lửa IGT và gửi tín hiệu phản hồi IGF về ECU):
- Xác định thông số dung lượng tụ: Từ các tính toán giải tích ở Chương 3 kết hợp với điều kiện làm việc thực tế ở dải nhiệt độ môi trường 30°C đến nhiệt độ khoang động cơ 96°C và các dải vòng tua động cơ, tác giả lựa chọn cấu hình gồm 3 tụ điện có dung lượng $1\mu\text{F}$ ghép nối (tổng dung lượng $3\mu\text{F}$).
- Nguyên lý phối hợp chu kỳ đánh lửa: Trên động cơ 4 xy-lanh với thứ tự thì nổ 1-3-4-2, hệ thống thực hiện thu hồi sức điện động tự cảm từ các lần đánh lửa điện cảm của 3 xy-lanh để nạp vào 3 tụ điện $1\mu\text{F}$; nguồn năng lượng tích lũy tổng hợp này được điều khiển xả qua linh kiện bán dẫn SCR để phục vụ cho giai đoạn đánh lửa điện dung của 1 xy-lanh còn lại (tỷ lệ 3 chu kỳ điện cảm : 1 chu kỳ điện dung).
- Thiết kế mạch điều khiển và chế tạo:
- Thiết kế mạch công suất đánh lửa điện cảm;
- Thiết kế mạch điều khiển đánh lửa điện dung sử dụng Thyristor (SCR);
- Thiết kế mạch tạo xung phản hồi đánh lửa IGF nhân tạo tương thích tín hiệu IGT để ECU không báo lỗi hệ thống;
- Lựa chọn linh kiện chịu tải cao: SCR có dòng tải lớn $I_T$, điện áp ngược $V_{DRM}$; transistor có dòng $I_C$, điện áp $V_{CBO}$; diode chỉnh lưu có dòng thuận $I_F$, điện áp ngược $V_{RRM}$;
- Đánh giá ước lượng tuổi thọ làm việc và độ tin cậy của các linh kiện điện tử trong mạch hỗn hợp.
Chương 5: Thực nghiệm và đánh giá kết quả
Chương 5 trình bày toàn bộ quy trình và kết quả thử nghiệm đối chứng hệ thống đánh lửa hỗn hợp chế tạo so với hệ thống đánh lửa nguyên thủy của nhà sản xuất trên động cơ TOYOTA 1NZ-FE tại băng thử:
- Bố trí trang thiết bị: Động cơ TOYOTA 1NZ-FE kết nối bệ đo công suất động cơ, thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu, thiết bị phân tích nồng độ khí xả, dao động ký số ghi nhận dạng sóng điện áp $V_1, V_2$, dòng điện $i_1, i_d$ và các tín hiệu IGT, IGF.
- Quy trình thử nghiệm: Tiến hành ở 5 mức tải (20%, 35%, 50%, 75%, 100%) tại các dải tốc độ động cơ từ 1000 vòng/phút đến 4000 vòng/phút.
- Kết quả đo đạc công suất và mô-men: Các đường đặc tính công suất có ích $N_e = f(n)$ và mô-men xoắn có ích $M_e = f(n)$ của hệ thống đánh lửa hỗn hợp bám sát và tương đương với hệ thống đánh lửa nguyên bản trên toàn bộ dải tải và dải vòng tua, chứng minh hệ thống hoạt động ổn định và tin cậy.
- Đánh giá tiết kiệm năng lượng và suất tiêu hao nhiên liệu:
- Hệ thống hỗn hợp thu hồi năng lượng tự cảm giúp tiết kiệm trực tiếp 25% năng lượng điện tiêu thụ cho một chu kỳ đánh lửa làm việc của động cơ 4 xy-lanh;
- Tính toán tổng năng lượng tiết kiệm trong một giờ $W_e$ có xét đến chuỗi hiệu suất truyền năng lượng (động cơ $\rightarrow$ bộ truyền đai $\rightarrow$ máy phát điện $\rightarrow$ ắc-quy $\rightarrow$ hệ thống đánh lửa); từ đó quy đổi ra lượng nhiên liệu tiết kiệm được theo giờ;
- Đồ thị suất tiêu hao nhiên liệu riêng $g_e$ và lượng tiêu hao nhiên liệu giờ $G_{nl}$ cho thấy xu hướng giảm nhẹ khi sử dụng hệ thống đánh lửa hỗn hợp.
- Đánh giá khí thải: Đo đạc nồng độ phát thải CO (% thể tích) và HC (ppm thể tích), đối chứng với giới hạn quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438-2018; kết quả ghi nhận các chỉ tiêu phát thải của động cơ khi trang bị hệ thống đánh lửa hỗn hợp đều nằm trong giới hạn cho phép.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và khoa học
- Giải pháp công nghệ mới về thu hồi năng lượng tự cảm: Đề xuất thành công nguyên lý thu hồi một phần sức điện động tự cảm xuất hiện trên cuộn sơ cấp của biến áp đánh lửa trong giai đoạn ngắt dòng; chuyển hóa năng lượng này thành nguồn tích lũy phục vụ trực tiếp cho giai đoạn đánh lửa điện dung kế tiếp thay vì tiêu tán vô ích dưới dạng nhiệt.
- Xây dựng hệ thống mô hình toán học giải tích: Thiết lập hoàn chỉnh mô hình toán học mô tả động thái biến thiên dòng điện và điện áp của hệ thống đánh lửa hỗn hợp ở cả hai giai đoạn điện cảm và điện dung; xác định định lượng quy luật ảnh hưởng của các thông số mạch sơ cấp ($R, L_1, C_1$) đến đặc tính làm việc và khả năng tích lũy năng lượng của hệ thống.
- Xác lập cơ sở lựa chọn cấu hình và dung lượng tụ tích lũy: Xây dựng phương pháp tính toán và xác lập cơ sở khoa học để lựa chọn cấu hình hệ thống đánh lửa hỗn hợp nhiều xy-lanh cùng dải dung lượng tụ $C_1$ tối ưu, đảm bảo cân bằng năng lượng yêu cầu cho quá trình phóng điện bugi mà không làm suy giảm hiệu năng đánh lửa.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thành công mô hình phần cứng hệ thống đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm sử dụng bo-bin đơn lắp đặt hoàn chỉnh trên động cơ TOYOTA 1NZ-FE (4 xy-lanh).
- Tận dụng hệ thống điều khiển sẵn có của động cơ (tín hiệu IGT, mạch giả lập IGF), đảm bảo động cơ vận hành ổn định trên mọi chế độ tải và tốc độ, không phát sinh lỗi điều khiển động cơ.
- Giúp giảm 25% năng lượng điện tiêu thụ cho hệ thống đánh lửa trên mỗi chu kỳ làm việc của động cơ 4 xy-lanh, giảm tải cho ắc-quy và máy phát điện, bảo vệ linh kiện bán dẫn công suất khỏi xung quá áp tự cảm và đáp ứng tiêu chuẩn phát thải TCVN 6438-2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Các nội dung tính toán, thiết kế mạch và thử nghiệm thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên loại động cơ xăng 4 xy-lanh thẳng hàng (TOYOTA 1NZ-FE) với cấu hình phân chia 3 xy-lanh đánh lửa điện cảm thu hồi năng lượng cho 1 xy-lanh đánh lửa điện dung; chưa khảo sát trên các động cơ có số lượng xy-lanh khác (3, 6, 8 xy-lanh).
- Hệ thống mạch điều khiển được chế tạo dưới dạng module mạch rời kết nối ngoài thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, chưa được đóng gói tích hợp thành vi mạch nguyên khối (IC chuyên dụng) để lắp trực tiếp vào cụm bo-bin trên xe thương mại.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu mở rộng mô hình toán học và cấu hình mạch thu hồi năng lượng tự cảm cho các loại động cơ nhiều xy-lanh khác (động cơ 3 xy-lanh, V6, V8) với các tỷ lệ phân chia chu kỳ điện cảm/điện dung linh hoạt.
- Tích hợp vi điều khiển thông minh để điều khiển linh hoạt tỷ lệ đánh lửa hỗn hợp tùy theo trạng thái tải và tốc độ động cơ (ví dụ: chuyển đổi linh hoạt chế độ CDI/TI khi khởi động lạnh hoặc khi chạy tải cao).
- Nghiên cứu vi mạch hóa, tích hợp toàn bộ mạch điều khiển hỗn hợp vào trong kết cấu của từng cụm bo-bin đơn (Coil-on-Plug) nhằm nâng cao độ nhỏ gọn và độ bền công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ điện tử: Tham khảo phương pháp mô hình hóa toán học các mạch điện từ phi tuyến trong hệ thống đánh lửa; phương pháp mô phỏng đáp ứng quá độ bằng Matlab; quy trình thiết kế mạch điện tử công suất điều khiển động cơ.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học kỹ thuật: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề về hệ thống điện - điện tử động cơ ô tô, lý thuyết quá trình cháy động cơ đốt trong và kỹ thuật thực nghiệm đo bệ thử dynamometer.
- Kỹ sư R&D trong lĩnh vực công nghiệp ô tô và linh kiện phụ tùng điện tử: Tham khảo sơ đồ nguyên lý mạch công suất thu hồi xung tự cảm, mạch tạo xung phản hồi IGF và giải pháp nâng cao hiệu suất năng lượng trên các hệ thống đánh lửa trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao sức điện động tự cảm trên cuộn sơ cấp bo-bin lại cần được thu hồi thay vì dập tắt như thông thường?
Trong hệ thống đánh lửa điện cảm truyền thống, khi ngắt dòng sơ cấp, cuộn dây sinh ra sức điện động tự cảm $e_1 = -L_1 \frac{di_1}{dt}$ có biên độ 100–300V. Xung áp này có thể phá hỏng linh kiện bán dẫn đóng ngắt và gây nhiễu điện từ. Việc dùng tụ hoặc diode dập xung thông thường chỉ biến năng lượng này thành nhiệt tiêu tán vô ích. Thu hồi năng lượng tự cảm nạp vào tụ điện vừa bảo vệ được linh kiện đóng ngắt, vừa tái sử dụng nguồn năng lượng này cho lần đánh lửa tiếp theo, giúp giảm tải tiêu thụ điện của hệ thống đánh lửa.
2. Cấu hình phần cứng hệ thống đánh lửa hỗn hợp trên động cơ TOYOTA 1NZ-FE được tác giả thiết lập như thế nào?
Tác giả sử dụng hệ thống đánh lửa trực tiếp bo-bin đơn trên động cơ TOYOTA 1NZ-FE 4 xy-lanh. Mạch phần cứng được thiết kế để thu hồi sức điện động tự cảm xuất hiện ở 3 xy-lanh hoạt động ở chế độ đánh lửa điện cảm, tích trữ vào 3 tụ điện dung lượng $1\mu\text{F}$ mắc song song (tổng dung lượng $3\mu\text{F}$). Nguồn năng lượng tích lũy này sau đó được cấp cho xy-lanh thứ 4 hoạt động ở chế độ đánh lửa điện dung thông qua phần tử đóng ngắt bán dẫn Thyristor (SCR).
3. Hiệu quả tiết kiệm năng lượng của hệ thống đánh lửa hỗn hợp đạt được là bao nhiêu?
Hệ thống đánh lửa hỗn hợp chế tạo đạt mức tiết kiệm 25% năng lượng điện tiêu thụ cho một lần đánh lửa trên một chu kỳ làm việc của động cơ 4 xy-lanh (nhờ 1 trong 4 xy-lanh sử dụng hoàn toàn năng lượng tự cảm thu hồi từ 3 xy-lanh trước đó mà không tiêu tốn thêm năng lượng từ ắc-quy/máy phát). Khi tính đến toàn bộ chuỗi tổn thất truyền năng lượng từ động cơ qua máy phát và ắc-quy, hệ thống giúp giảm suất tiêu hao nhiên liệu tổng thể của động cơ.
4. Mạch tạo tín hiệu IGF đóng vai trò gì trong hệ thống đánh lửa hỗn hợp được chế tạo?
Trên động cơ TOYOTA 1NZ-FE, ECU gửi tín hiệu thời điểm đánh lửa IGT đến bo-bin và yêu cầu nhận lại tín hiệu phản hồi đánh lửa IGF xác nhận cuộn dây đã ngắt dòng thành công. Nếu mất tín hiệu IGF trong vài chu kỳ liên tiếp, ECU sẽ tự động ngắt phun nhiên liệu để bảo vệ động cơ. Mạch tạo tín hiệu IGF nhân tạo do tác giả thiết kế đảm bảo phát xung phản hồi chuẩn xác cho cả giai đoạn đánh lửa điện cảm lẫn điện dung, giúp động cơ hoạt động bình thường mà không phát sinh mã lỗi hệ thống.
5. Kết quả thực nghiệm trên băng thử cho thấy các chỉ tiêu công suất và phát thải của động cơ thay đổi như thế nào?
Kết quả đo đạc trên bệ thử ở các mức tải 20%, 35%, 50%, 75% và 100% cho thấy đường đặc tính công suất có ích $N_e$ và mô-men xoắn $M_e$ của động cơ sử dụng hệ thống đánh lửa hỗn hợp tương đương với hệ thống nguyên bản của nhà sản xuất. Đồng thời, nồng độ các chất khí xả độc hại CO (% thể tích) và HC (ppm thể tích) đều duy trì ổn định và nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn TCVN 6438-2018.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Quốc Ấm đã giải quyết bài toán tận dụng nguồn năng lượng sức điện động tự cảm trên cuộn sơ cấp bo-bin trong hệ thống đánh lửa điện cảm để cung cấp cho giai đoạn đánh lửa điện dung trên động cơ ô tô nhiều xy-lanh. Bằng phương pháp kết hợp giữa mô hình hóa toán học, mô phỏng giải tích và thực nghiệm chế tạo phần cứng, tác giả đã chứng minh tính khả thi và độ tin cậy của cấu hình đánh lửa hỗn hợp điện dung - điện cảm sử dụng bo-bin đơn trên động cơ TOYOTA 1NZ-FE. Kết quả nghiên cứu xác nhận hệ thống giúp tiết kiệm 25% năng lượng tiêu thụ cho hệ thống đánh lửa trong một chu kỳ làm việc mà vẫn đảm bảo công suất, mô-men và đáp ứng tiêu chuẩn phát thải hiện hành.