BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN THỊ ÁI XUYÊN NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BỘT HUỲNH QUANG MAl4O7:Mn4+ (M=Ca, Sr) PHÁT XẠ ÁNH SÁNG ĐỎ NHẰM ỨNG DỤNG TRONG ĐÈN LED CHO CÂY TRỒNG Chuyên ngành: Vật lý chất rắn Mã số: 8440104 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN TƢ e LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học đƣợc trình bày trong luận văn này là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu và chƣa từng xuất hiện trong công bố của các tác giả khác. Các kết quả đạt đƣợc là chính xác và trung thực. Quy Nhơn, ngày.
năm 2021 Ngƣời cam đoan Nguyễn Thị Ái Xuyên e LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc TS. Nguyễn Tƣ - Trƣờng Đại học Phenikaa đã nhiệt tình hƣớng dẫn và cung cấp những kiến thức khoa học, những kinh nghiệm hết sức quý giá để giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin cảm ơn TS. Nguyễn Văn Quang – Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2 đã hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm thực nghiệm, đo đạc, phân tích mẫu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin cảm ơn TS. Nguyễn Văn Nghĩa – Trƣờng Đại học Quy Nhơn đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình làm thực nghiệm tại trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại học Quy Nhơn, Ban Chủ nhiệm Khoa Khoa học tự nhiên, cùng quý Thầy Cô giáo của Bộ môn Vật lý - Trƣờng Đại Học Quy Nhơn đã trang bị cho tôi kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành gia đình, bạn bè và đặc biệt là các anh chị học viên lớp cao học Vật Lý chất rắn – Khóa 22 đã gần gũi, động viên và chia sẻ, giúp tôi khắc phục khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn ! Quy Nhơn, ngày.năm 2021 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ái Xuyên e MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ Đ U. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Giới thiệu chung về LED. Yêu cầu về bột huỳnh quang đƣợc sử dụng cho đèn LED cây trồng. Phổ hấp thụ của cây trồng.
Yêu cầu về bột huỳnh quang đƣợc sử dụng cho đèn LED cây trồng. Các loại bột huỳnh quang cho LED cây trồng hiện nay. Tổng quan về bột huỳnh quang phát xạ đỏ trên ion pha tạp Mn4+. Tính chất quang của ion Mn4+ trong trƣờng tinh thể.
Sự phát triển bột huỳnh quang pha Mn4+. Cấu trúc tinh thể của MAl4O7 (M= Ca, Sr). Cấu trúc tinh thể của CaAl4O7. Cấu trúc tinh thể của SrAl4O7.
Tính chất quang của MAl4O7: Mn4+ (M= Ca, Sr). Tính chất quang của CaAl4O7: Mn4+. Tính chất quang của SrAl4O7: Mn4+. Ứng dụng của phosphor đỏ trên cơ sở ion pha tạp Mn4+.
Ứng dụng cho chiếu sáng trắng. Ứng dụng cho chiếu sáng ánh sáng đỏ. THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Hóa chất và thiết bị chế tạo mẫu.
Quy trình chế tạo bột huỳnh quang bằng phƣơng pháp phản ứng pha rắn. Các phƣơng pháp nghiên cứu đặc trƣng cấu trúc vật liệu. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X. Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét trƣờng (FESEM).
Phƣơng pháp phổ huỳnh quang, phổ kích thích huỳnh quang (PL, PLE). Phƣơng pháp đo các thông số điện quang của LED. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu tính chất và ứng dụng của vật liệu CaAl4O7 pha tạp Mn4+.
Kết quả phân tích hình thái bề mặt mẫu bằng ảnh FESEM .2 Kết quả phân tích cấu trúc tinh thể bằng phép đo giản đồ XRD. Phân tích tính chất quang của vật liệu. Phổ huỳnh quang (PL) và phổ kích thích huỳnh quang (PLE) của vật liệu CaAl4O7 pha tạp Mn4+. Ảnh hƣởng nhiệt độ thiêu kết đến tính chất quang của vật liệu.
Ảnh hƣởng nồng độ pha tạp đến tính chất quang của vật liệu. Thử nghiệm chế tạo các đèn LED đỏ chuyên dụng cho cây trồng. Kết quả nghiên cứu tính chất quang của vật liệu SrAl4O7 pha tạp Mn4+. Phổ huỳnh quang (PL) và phổ kích thích huỳnh quang (PLE) của vật liệu SrAl4 O7 pha tạp Mn4+.
Ảnh hƣởng nhiệt độ thiêu kết đến tính chất quang của vật liệu. Ảnh hƣởng nồng độ đến tính chất quang của vật liệu. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt CRI Color Rendering Index Hệ số hoàn màu EDS Energy dispersive X-ray spectroscopy Phổ tán sắc năng lƣợng tia X FESEM Field emission scanning electron Hiển vi điện tử quét microscopy phát xạ trƣờng LED Light emitting diode Điốt phát quang NUV Near Ultraviolet Tử ngoại gần PL Photoluminescence Quang phát quang PLE Photoluminescence excitation Kích thích quang phát quang UV Ultraviolet Tử ngoại XRD X-ray Diffraction Nhiễu xạ tia X e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Công thức cấu tạo của Chlorophyll (a), phổ hấp thụ của Chlorophyll (a, b) (b) và của Phytochrome (Pr, Pfr) (c). Phổ hấp thụ chlorophyll (a, b) và Phytochrome (P r, Pfr) trong cây trồng [18]. Phổ kích kích huỳnh quang (a) và phổ huỳnh quang của vật liệu BaZrSi3O9:Eu2+ [4]. Phổ kích kích huỳnh quang và phổ huỳnh quang của vật liệu CaAl4O7:Eu2+, Dy3+ [19].
Phổ kích thích huỳnh quang (a) và phổ huỳnh quang (b) Al2O3 pha tạp Cr3+ [24]. Phổ kích huỳnh quang (b) và phổ huỳnh quang (c) của mẫu ZnGa2O4 đồng pha tạp Mn2+/Cr3+ [25]. Sơ đồ Tanabe-Sugano của ion Mn4+ trong trƣờng tinh thể bát diện. Sự phát triển bột huỳnh quang cho WLED [27].
Phổ kích thích huỳnh quang và phổ hình quang của vật liệu YAG:Mn4+ [29]. Phổ kích thích huỳnh quang và phổ huỳnh quang (a)(Mg0.02)Al2Si2O8;(b) MgAl2Si2O8; (c) (Mg0. Phổ kích thích huỳnh quang và phổ huỳnh quang của Na2SiF6, K2SiF6, KaNaSiF6 pha tạp Mn4+ [30]. Đơn vị cơ sở SrAl4O7 dọc theo trục c (a); vị trí phố trí trong không gian của Sr2+ trong [32].
Phổ kích thích huỳnh quang và phổ huỳnh quang của vật liệu CaAl4O7: Mn4+. Phổ kích thích huỳnh quang (bên trái) và phổ huỳnh quang (bên phải) của vật liệu CaAl4O7:Mn4+ ở nhiệt độ thiêu kết khác nhau: (a) 1200 oC, (b) 1300 oC, (c) 1400 oC, và (d) 1500 oC. Phổ kích thích huỳnh quang và phổ huỳnh quang của SrAl[4-(4x0.008Mn4+ thiêu kết 1400 oC (λ ex = 325, 395, 470 nm and λ em = 660 nm) ở nhiệt độ phòng. Các thiết bị thí nghiệm để chế tạo bột Al2O3 pha tạp Mn4+ bằng phƣơng pháp đồng kết tủa và ủ nhiệt trong môi trƣờng không khí: (a) cân điện tử, (b) máy khuấy từ gia nhiệt, (c) bể rung siêu âm, (d) máy quay li tâm, (e) tủ sấy và (f) lò nung nhiệt độ cao Nabertherm.
Sự nhiễu xạ tia X qua mạng tinh thể. Máy đo giản đồ nhiễu xạ tia X tại Đại học Cần Thơ. Thiết bị FESEM-JEOL/JSM-7600F tích hợp đo FESEM và EDS tại Viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ (AIST)- Đại học Bách khoa Hà Nội. Hệ huỳnh quang (Nanolog, Horiba Jobin Yvon) tại viện Tiên tiến Khoa học và Công nghệ (AIST), Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội.
Hệ đo các thông số điện quang Gamma Scientific RadOMA GS-1290 spectroradiometer. Ảnh FE-SEM của các mẫu CaAl4O7:0,3%Mn4+ chế tạo bằng phản ứng pha rắn và thiêu kết ở nhiệt độ khác nhau trong e môi trƣờng không khí: (a) 600 oC, 1300 oC (b), 1400 oC (c) và 1500 oC (d). Giản đồ nhiễu xạ tia X của vật liệu CaAl4O7:0,3%Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp đồng kết tủa và ủ nhiệt tại các nhiệt độ khác nhau từ 1000 C đến 1500 C, thời gian 2 giờ trong môi trƣờng không khí. Phổ kích thích huỳnh quang của mẫu CaAl4O7: 0,3%Mn 4+ thiêu kết ở 1500 oC với thời gian 5 giờ trong môi trƣờng không khí.
Phổ huỳnh quang của vật liệu CaAl4O7 pha tạp 0,3%Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp đồng kết tủa và ủ nhiệt tại 1500 o C với thời gian 5 giờ trong môi trƣờng không khí. Giản đồ Tanabe-Sugano các mức năng lƣợng của ion Mn 4+ trong trƣờng tinh thể của mạng nền CaAl4O7. Phổ huỳnh quang ứng với hai bƣớc sóng kích thích khá nhau 330 nm và 467 nm của vật liệu CaAl4O7 pha tạp 0,3% Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn và thiêu kết tại nhiệt độ 1500 oC với thời gian 5 giờ trong môi trƣờng không khí. Phổ huỳnh quang với bƣớc sóng kích thích 330 nm của mẫu CaAl4O7 pha tạp 0,3% Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn và thiêu kết ở các nhiệt độ từ 1000 oC đến 1500 oC trong môi trƣờng không khí.
Phổ huỳnh quang với bƣớc sóng kích thích 467 nm của mẫu CaAl4O7 pha tạp 0,3% Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn và thiêu kết ở các nhiệt độ từ 1000 oC đến 1500 oC trong môi trƣờng không khí. Phổ huỳnh quang kích thích tại 467 nm của mẫu CaAl4O7: x%Mn4+ ( x = 0,05 - 1,5) chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn thiêu kết tại nhiệt độ 1500 oC môi trƣờng không khí trong 5 giờ. Phổ huỳnh quang kích thích tại 467 nm của mẫu CaAl4O7: x%Mn4+ ( x = 0,05 - 1,5) chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn thiêu kết tại nhiệt độ 1500 oC môi trƣờng không khí trong 5 giờ. Các hình ảnh thử nghiệm chế tạo đèn LED đỏ từ bột CaAl4O7:Mn4+ phủ lên chíp Blue LED 450 nm: (a) chíp Blue LED 450 nm đã đƣợc phủ bột CaAl4O7:Mn4+ và (b) đèn LED phát xạ đỏ khi nối với nguồn.
Phổ kích thích huỳnh quang của mẫu SrAl4O7: 0,1%Mn 4+ thiêu kết ở 1500 oC với thời gian 5 giờ trong môi trƣờng không khí. Phổ huỳnh quang kích thích tại bƣớc sóng 325 và 472nm của vật liệu SrAl4O7 pha tạp 0,1%Mn4+ chế tạo bằng phƣơng pháp đồng kết tủa và ủ nhiệt tại 1500 oC với thời gian 5 giờ trong môi trƣờng không khí. Phổ huỳnh quang với bƣớc sóng kích thích 325 nm của mẫu SrAl4O7 pha tạp 0,1% Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn và thiêu kết ở các nhiệt độ từ 1000 oC đến 1500 oC trong môi trƣờng không khí. Phổ huỳnh quang với bƣớc sóng kích thích 472 nm của mẫu SrAl4O7 pha tạp 0,1% Mn 4+ chế tạo bằng phƣơng pháp pha rắn và thiêu kết ở các nhiệt độ từ 1000 oC đến 1500 oC trong môi trƣờng không khí .