Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu các đặc trưng phát quang của nhóm vật liệu mo al2o3 sio2 đồng pha tạp eu2 mn2

Luận văn nghiên cứu đặc trưng phát quang của vật liệu Mo Al2O3 SiO2 đồng pha tạp Eu2+ và Mn2+, góp phần vào ứng dụng trong công nghệ vật liệu.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Nghiên cứu lí thuyết

0.5.2. Nghiên cứu thực nghiệm

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về hiện tượng phát quang

1.1.1. Định nghĩa hiện tượng phát quang

1.1.2. Phân loại các dạng phát quang

1.1.2.1. Phân loại theo tính chất động học của chất phát quang
1.1.2.2. Phân loại theo thời gian phát quang kéo dài
1.1.2.3. Phân loại theo các phương pháp kích thích
1.1.2.4. Phân loại theo cơ chế chuyển dời từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản

1.1.3. Sự khác nhau về tính chất giữa phát quang của những tâm bất liên tục và phát quang tái hợp

1.1.3.1. Phổ hấp thụ và phổ bức xạ
1.1.3.2. Thời gian kéo dài của những trạng thái kích thích
1.1.3.3. Định luật tắt dần của sự phát quang
1.1.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ
1.1.3.5. Tính chất điện của chất phát quang

1.1.4. Cơ chế của hiện tượng phát quang

1.1.4.1. Phát quang của nguyên tử
1.1.4.2. Cơ chế phát quang của phân tử

1.1.5. Những định luật cơ bản về sự phát quang

1.1.5.1. Định luật về sự không phụ thuộc của phổ phát quang vào bước sóng của ánh sáng kích thích
1.1.5.2. Định luật Stocke-Lomen
1.1.5.3. Định luật đối xứng gương của phổ hấp thụ và phổ phát quang

1.2. Sự phát quang của phosphor tinh thể

1.2.1. Thành phần và cấu trúc của phosphor tinh thể
1.2.2. Phổ hấp thụ của phosphor tinh thể
1.2.3. Phổ bức xạ của phosphor tinh thể
1.2.4. Sự liên hệ giữa phổ hấp thụ và phổ bức xạ
1.2.5. Ảnh hưởng của tác nhân bên ngoài vào thành phần của phổ bức xạ
1.2.6. Bản chất và cơ chế phát quang của phosphor tinh thể

1.3. Cơ sở của thuyết vùng để giải thích sự phát quang của phosphor tinh thể

1.4. Hiện tượng lân quang

1.4.1. Khái niệm và phân loại hiện tượng lân quang
1.4.2. Cơ chế tăng thời gian phát quang đối với vật liệu lân quang

1.5. Tổng quan về ion đất hiếm, ion kim loại chuyển tiếp

1.5.1. Sơ lược về các ion nguyên tố đất hiếm
1.5.2. Sơ lược về ion kim loại chuyển tiếp

2. CHẾ TẠO MẪU

2.1. Phương pháp chế tạo

2.2. Dụng cụ thí nghiệm

2.3. Quy trình chế tạo mẫu

2.4. Tiền chất sử dụng và các mẫu tạo thành

2.5. Các kĩ thuật thực nghiệm

3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.1. Phổ kích thích của Mn2+ và Eu2+

3.1.1. Phổ kích thích của Eu2+

3.1.2. Phổ kích thích của Mn2+

3.2. Phổ phát quang của Mn2+ và Eu2+ khi nung vật liệu ở 1300ºC trong 5 giờ

3.3. Phổ phát quang của ion Mn2+ và Eu2+ trong vật liệu nền BaAl2O4

3.4. Phổ phát quang của ion Mn2+ và Eu2+ trong vật liệu nền SrAl2O4

3.5. Phổ phát quang của ion Mn2+ và Eu2+ trong vật liệu nền CaAl2O4

3.6. Phổ phát quang của Eu2+ và Mn2+ trong nền MAl2O4

3.7. Phổ phát quang của Mn2+ và Eu2+ khi nung vật liệu ở 1300ºC trong 3 giờ

3.8. Phổ phát quang của mẫu BaAl2O4

3.8.1. Phổ phát quang của mẫu BaAl2O4 (phiên bản 1)

3.8.2. Phổ phát quang của mẫu BaAl2O4 (phiên bản 2)

3.8.3. Phổ phát quang của Eu2+ và Mn2+ trong mẫu BaAl2O4

3.8.4. Phổ phát quang của Eu2+, Mn2+ trong mẫu BaAl2O4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu phát quang

Vật liệu phát quang là những chất có khả năng hấp thụ năng lượng và phát ra ánh sáng. Trong nghiên cứu này, vật liệu Mo-Al2O3-SiO2 được pha tạp với các ion Eu2+Mn2+ nhằm cải thiện tính chất phát quang. Việc pha tạp này không chỉ làm tăng cường độ phát quang mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của vật liệu trong các lĩnh vực như chiếu sáng, hiển thị và cảm biến. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng sự kết hợp giữa các ion đất hiếm và kim loại chuyển tiếp có thể tạo ra các hiệu ứng phát quang độc đáo, giúp tối ưu hóa hiệu suất phát quang của vật liệu. Theo đó, việc nghiên cứu đặc trưng phát quang của vật liệu này là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động và ứng dụng thực tiễn của chúng.

II. Đặc trưng phát quang của vật liệu Mo Al2O3 SiO2

Đặc trưng phát quang của vật liệu Mo-Al2O3-SiO2 pha tạp Eu2+Mn2+ được xác định thông qua các phép đo phổ phát quang và phổ hấp thụ. Các ion Eu2+ thường phát ra ánh sáng xanh lam, trong khi Mn2+ phát ra ánh sáng vàng. Sự tương tác giữa hai ion này trong nền vật liệu có thể tạo ra các màu sắc phát quang khác nhau, tùy thuộc vào nồng độ và điều kiện chế tạo. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh nồng độ của các ion này có thể làm thay đổi cường độ và thời gian phát quang, từ đó tối ưu hóa hiệu suất phát quang của vật liệu. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các vật liệu phát quang có tính năng vượt trội hơn.

III. Phương pháp chế tạo và nghiên cứu thực nghiệm

Phương pháp chế tạo mẫu vật liệu Mo-Al2O3-SiO2 pha tạp Eu2+Mn2+ được thực hiện thông qua quá trình nung ở nhiệt độ cao. Các mẫu được chế tạo với các nồng độ khác nhau của ion Eu2+Mn2+ để khảo sát ảnh hưởng của chúng đến tính chất phát quang. Các kỹ thuật thực nghiệm như phổ phát quang và phổ kích thích được sử dụng để phân tích các đặc trưng quang học của mẫu. Kết quả cho thấy rằng nhiệt độ nung và thời gian nung có ảnh hưởng lớn đến cường độ phát quang của vật liệu. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là rất quan trọng để đạt được hiệu suất phát quang cao nhất.

IV. Ứng dụng của vật liệu phát quang

Vật liệu phát quang Mo-Al2O3-SiO2 pha tạp Eu2+Mn2+ có nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực như chiếu sáng LED, màn hình hiển thị và cảm biến quang học. Với khả năng phát quang mạnh mẽ và thời gian phát quang kéo dài, vật liệu này có thể được sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu này cũng góp phần vào việc cải thiện hiệu suất của các thiết bị điện tử và quang học hiện đại. Sự kết hợp giữa các ion đất hiếm và kim loại chuyển tiếp trong nền vật liệu mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng công nghệ cao.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Nghiên cứu về đặc trưng phát quang của vật liệu Mo-Al2O3-SiO2 pha tạp Eu2+Mn2+ đã chỉ ra rằng việc pha tạp này có thể cải thiện đáng kể tính chất phát quang của vật liệu. Các kết quả thực nghiệm cho thấy rằng nồng độ và điều kiện chế tạo có ảnh hưởng lớn đến cường độ và thời gian phát quang. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa các điều kiện chế tạo và mở rộng nghiên cứu sang các loại vật liệu khác để phát triển các ứng dụng mới trong công nghệ phát quang. Việc phát triển các vật liệu phát quang hiệu suất cao sẽ góp phần vào sự tiến bộ của khoa học vật liệu và công nghệ hiện đại.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Tổng quan về hiện tượng phát quang 1.1 Định nghĩa hiện tượng phát quang Hiện tượng phát quang là hiện tượng các chất phát quang hấp thụ năng lượng dưới các dạng khác nhau (trừ bức xạ nhiệt) rồi phát ra bức xạ quang học. Các bức xạ phát quang là các bức xạ riêng của từng chất phát quang, hầu hết nằm trong vùng quang học và chỉ phụ thuộc bản chất của chất phát quang, không phụ thuộc bản chất của năng lượng kích thích, cho nên chúng có thể được kích thích bởi các dạng năng lượng khác nhau. Tuy nhiên, khi được kích thích bằng bức xạ hạt, nó cũng có thể nằm trong vùng tử ngoại. Thời gian phát quang được tính từ lúc ngừng kích thích đến lúc ngừng phát quang và do bản chất của chất phát quang quyết định.

Theo Vavilôp định nghĩa, “Hiện tượng phát quang là hiện tượng các chất phát quang phát ra bức xạ còn dư đối với bức xạ nhiệt trong trường hợp mà bức xạ còn dư đó kéo dài trong khoảng thời gian 10-16(s) hoặc lớn hơn” [1].2 Phân loại các dạng phát quang Để phân loại các dạng phát quang người ta dựa trên các cơ sở sau đây: 1.1 Phân loại theo tính chất động học của chất phát quang Phát quang tâm bất liên tục: là loại phát quang mà các quá trình diễn ra từ khi hấp thụ năng lượng đến khi bức xạ năng lượng đều xảy ra trong cùng một tâm nhất định và hoàn toàn độc lập; các quá trình này cách nhau một khoảng thời gian cũng như chỉ do những quá trình xảy ra trong nội bộ tâm phát quang qui định, rất ít chịu tác động của các yếu tố bên ngoài. Phát quang tái hợp: là loại phát quang mà quá trình hấp thụ và phát xạ xảy ra ở hai vị trí khác nhau, sự chuyển hóa năng lượng giữa hai quá trình này phải qua các quá trình trung gian liên quan đến sự dịch chuyển của các hạt mang dưới sự tham gia của toàn bộ chất phát quang. SVTH: Nguyễn Thị Hằng Trang 3 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.2 Phân loại theo thời gian phát quang kéo dài Huỳnh quang (dịch quang): là sự phát quang mà thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s). Trong đó, các phân tử hấp thụ năng lượng khiến các electron nhảy lên trạng thái có mức năng lượng cao nhưng không bền trong phân tử và ngay sau đó, electron rơi về trạng thái cũ giải phóng ra photon.

Sự phát quang này chỉ xảy ra trong và ngay sau khi ngừng kích thích, đa phần chỉ xảy ra đối với chất lỏng và chất khí. Lân quang: là sự phát quang có thời gian phát quang dài (từ 10-8s trở lên). Khi hấp thụ năng lượng, điện tử sẽ chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng cao và khá bền vững trong phân tử, sau đó electron chậm chạp rơi về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn đồng thời giải phóng ra photon. Hiện tượng lân quang phụ thuộc vào nhiệt, nhiệt độ càng thấp thì điện tử ở trạng thái kích thích càng lâu, ánh sáng phát quang có thể kéo dài và có cường độ giảm dần theo thời gian.

Hiện tượng này thường xảy ra ở các chất rắn.3 Phân loại theo các phương pháp kích thích Nhìn chung bản chất sự phát quang không phụ thuộc vào phương pháp kích thích. Căn cứ vào các phương pháp kích thích ta có các dạng chủ yếu: quang phát quang, cathode phát quang, điện phát quang, X-ray phát quang, hóa phát quang, sinh phát quang, phóng xạ phát quang,.4 Phân loại theo cơ chế chuyển dời từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản Phát quang tự phát: là quá trình phát quang xảy ra khi phân tử chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản do trường nội tại phân tử mà không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài. Phát quang cưỡng bức: là quá trình phát quang mà các tâm phát quang chỉ chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản đồng thời phát ra photon khi chịu tác động của các yếu tố bên ngoài. SVTH: Nguyễn Thị Hằng Trang 4 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.3 Sự khác nhau về tính chất giữa phát quang của những tâm bất liên tục và phát quang tái hợp 1.1 Phổ hấp thụ và phổ bức xạ Đối với tâm bất liên tục, sự hấp thụ năng lượng kích thích và sự bức xạ quang năng xảy ra tại cùng một tâm nên cấu trúc của phổ hấp thụ và phổ bức xạ có liên hệ chặt chẽ với nhau.

Trong khi đó, đối với phát quang tái hợp, vị trí xảy ra sự hấp thụ và phát xạ khác nhau nên phổ hấp thụ và phổ phát xạ không có liên hệ gì về mặt cấu trúc.2 Thời gian kéo dài của những trạng thái kích thích Thời gian kéo dài của trạng thái kích thích quyết định thời gian kéo dài của sự phát quang. Thời gian kéo dài của trạng thái kích thích càng dài thì thời gian kéo dài sự phát quang càng lớn và ngược lại. Các nghiên cứu cho thấy, sự phát quang của những tâm bất liên tục có thời gian kéo dài từ vài phần triệu giây đến vài giây; còn đối với sự phát quang tái hợp, thời gian kéo dài trạng thái kích thích có thể vào khoảng 10-7 đến 10-5s, nhưng phần lớn đều lớn hơn 10-3s. Từ đó ta thấy, sự phát quang tái hợp có thời gian kéo dài bé khó phân biệt với sự phát quang của tâm bất liên tục, nhưng sự phát quang kéo dài lên vài phút đến vài giờ thì chỉ có thể là sự phát quang tái hợp.3 Định luật tắt dần của sự phát quang Sự phát quang của những tâm bất liên tục bao gồm phát quang tự phát và phát quang cưỡng bức tắt dần sự phát quang tuân theo định luật hàm số mũ.

Còn đối với trường hợp phát quang tái hợp, định luật tắt dần là định luật hypebol cấp hai.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ Xác suất chuyển dời tự phát hầu như không chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, cho nên khi nhiệt độ thay đổi thời gian phát quang tự phát vẫn không thay đổi. Công thức xác suất giải phóng điện tử khỏi mức siêu bền trong phát quang cưỡng bức: E    Ae kT (1.1) SVTH: Nguyễn Thị Hằng Trang 5 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Thanh Sơn với E là năng lượng cần thiết để giải phóng điện tử khỏi mức siêu bền, T là nhiệt độ tuyệt đối, A là hằng số. Trong phát quang tái hợp, nhiệt độ càng tăng, điện tử chuyển động càng nhanh cho nên xác suất tái hợp cũng phụ thuộc vào nhiệt độ.

Từ đó ta có thể thấy, khi nhiệt độ tăng đối với phát quang tự phát thì thời gian kéo dài phát quang không thay đổi và đối với phát quang cưỡng bức hay phát quang tái hợp thì thời gian kéo dài phát quang thay đổi mạnh.5 Tính chất điện của chất phát quang Khi bị kích thích, một phần của chất phát quang bị ion hóa hay phân ly làm cho số điện tử tự do trong chất phát quang tăng dẫn đến tính dẫn điện của chất phát quang thay đổi. Trong phát quang tái hợp, sự xuất hiện các điện tử tự do là yếu tố quan trọng; còn với phát quang của những tâm bất liên tục xảy ra trong từng phần riêng biệt nên khi kích thích không làm thay đổi tính dẫn điện, cho nên việc nghiên cứu sự thay đổi chất dẫn điện giúp xác định tính chất của các quá trình xảy ra khi phát quang.4 Cơ chế của hiện tượng phát quang 1.1 Phát quang của nguyên tử Các điện tử trong nguyên tử chỉ tồn tại trong nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng xác định bởi các số lượng tử ứng với mỗi mức năng lượng và phân bố tuân theo phân bố Marxwell- Boltzman: Ei  n  n 0e kT (1.2) với Ei: năng lượng của trạng thái i ở nhiệt độ tuyệt đối T, k: hằng số Boltzman, n0 và n: số điện tử ở trạng thái cơ bản và mức năng lượng Ei. SVTH: Nguyễn Thị Hằng Trang 6 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Văn Thanh Sơn Hình 1.

Cơ chế phát quang của nguyên tử Khi bị kích thích, các điện tử chuyển lên một trong các mức năng lượng cao hơn, nhưng chúng có xu hướng trở về trạng thái có mức năng lượng thấp. Do đó, chúng sẽ chuyển từ mức năng lượng cao E2 về mức năng lượng E1 tuân theo quy tắc lựa chọn: đối với số lượng tử quỹ đạo l: Δl = ±1 và đối với số lượng tử momen toàn phần j: Δj = 0, ±1 đồng thời phát ra bức xạ. Tùy vào sự chênh lệch giữa các mức năng lượng này mà nguyên tử sẽ phát ra phonon hoặc photon, photon có bước sóng: hc  21  (1.2 Cơ chế phát quang của phân tử Năng lượng của phân tử bao gồm theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ là năng lượng điện tử, năng lượng dao động của hạt nhân và năng lượng quay của phân tử; các năng lượng này đều bị lượng tử hóa. Cơ chế phát quang của phân tử SVTH: Nguyễn Thị Hằng Trang 7 Luan van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Văn Thanh Sơn Mỗi giá trị của năng lượng điện tử ứng với một số khả dĩ năng lượng dao động. Thông thường, năng lượng quay rất nhỏ nên được bỏ qua, khi đó ứng với trạng thái cơ bản I và trạng thái kích thích II ta có các mức năng lượng: 0’’, 1’’, 2’’, 3’’, 4’’,. Khi hấp thụ năng lượng, phân tử chuyển từ mức 0’’ lên mức 0’, 1’, 2’,. Sau một thời gian, các phân tử sẽ chuyển về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát xạ photon.5 Những định luật cơ bản về sự phát quang 1.1 Định luật về sự không phụ thuộc của phổ phát quang vào bước sóng của ánh sáng kích thích Trong thực tế, hầu hết chất lỏng và chất rắn, phổ huỳnh quang của phân tử phức tạp không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.

Bởi vì các phân tử bị kích thích lên những trạng thái kích thích khác nhau, sẽ có một thời gian kịp để tiêu hao phần năng lượng dao động và tạo thành một hệ các phân tử phân bố ổn định về năng lượng phụ thuộc vào nhiệt độ. Từ các mức hoàn toàn xác định bởi nhiệt độ ấy, các phân tử sẽ chuyển về trạng thái cơ bản đồng thời phát ra các bức xạ quang học. Từ đó thu được một phổ phát quang hoàn toàn như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích.2 Định luật Stocke-Lomen Từ phần trên ta thấy, năng lượng phát xạ luôn luôn nhỏ hơn năng lượng hấp thụ. Năm 1852, Stoke phát biểu định luật như sau: “Ánh sánh phát quang bao giờ cũng có bước sóng dài hơn là ánh sáng dùng để kích thích”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu đặc trưng phát quang của vật liệu Mo-Al2O3-SiO2 pha tạp Eu2+ và Mn2+" trình bày những phát hiện quan trọng về tính chất phát quang của vật liệu pha tạp, từ đó mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vật liệu quang học. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phát quang mà còn có thể ứng dụng trong các công nghệ chiếu sáng và hiển thị hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin giá trị về cách mà các yếu tố như thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể ảnh hưởng đến hiệu suất phát quang của vật liệu.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vật liệu và ứng dụng trong lĩnh vực hóa học, hãy tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Cu2O-TiO2-RGO và đánh giá hoạt tính quang xúc tác, nơi bạn sẽ tìm hiểu về các vật liệu quang xúc tác khác. Ngoài ra, bài viết Khảo sát khả năng tăng cường hoạt tính quang xúc tác của TiO2 biến tính trên nền monolith cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp cải thiện hiệu suất quang học. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu tổng hợp đặc trưng vật liệu chitosan apatit và thăm dò khả năng hấp phụ chất màu hữu cơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu hấp phụ và ứng dụng của chúng trong xử lý môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các xu hướng nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực vật liệu.