Chương I. Tổng quan về nối tiếp và tiêu năng sau công trình thao. Chương II. Cơ sở ly luận về tính toán nồi tiếp và tiêu năng.
Nghiên cứu thực nghiệm nối tiếp và tiêu năng tràn xả lũ Bình Chương IV. Kết luận và ki nghị “Tài liệu tham khảo. Phụ lục CHƯƠNG!. TONG QUAN VE NÓI TIẾP VÀ TIEU NANG SAU CÔNG TRÌNH THÁO.Tẳng quan vỀ n iép và tiêu năng.
tị sTéng quan: Khi xây dựng công trình tra ng, trên kênh thi mực nước phía trước công trình sẽ dâng lên nghĩa là thé năng của dong nước sẽ tăng lên, Khi đông chảy đồ từ thượng lưu về hạ lưu thé năng đó chuyển hóa thành động năng, một phần động năng phục hôi thành thé năng (bằng mye nước hạ lưu), còn lại (gọi là năng lượng thừa).1, Các hình thức nổi tiếp dòng cháy ở hạ lưu. Ví dụ: nếu dòng chảy đó có lưu lượng riêng q, lưu tốc ở chân đập v = Ø2, lưu tốc ở mặt cắt gặp sông thiên nhign là vo thì phần năng lượng từ chân đập đến khi gặp sông thiên nhiên dưới tính bằng: vod E=yq (q,H) (trên Im chiề dai) (1.9) Phin năng lượng đó được tiêu hao một phần do. khắc phục những lực cản trong nội bộ ding chảy ( ma sát nội bộ, khuyếch tin dòng chảy, hình thành nước quản, xoáy nước, nước va.) một phần do ma sát giữa mặt dong chảy với khí trời, và một phần khá lớn sẽ tiêu hao trong việc bào mòn đáy, xông và hai bờ hạ lưu đập, gây nên xói lở cục bộ. Nếu không có giải pháp tiêu hao hữu hiệu thì sẽ gây xói lở nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình.
Hiện tượng xói lở đó không chỉ xây ra trên nên đất mà ngay cả đối với nên đá, thậm chí nền đá tốt. Bởi vì trong nền đá thường có các khe nứt phân nền đá thành những khối nhỏ, dưới tác dụng của dòng chảy, có lưu tốc lớn, nền đá sẽ bị bảo mòn thành hồ xói. Vấn đề x6i lở ở hạ lưu công trình là một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất làm sạt lở công trình. Nhưng nếu những trở lực trong nội bộ dòng chảy tăng lên, phần năng lượng bị tiêu hao cảng nhiễu, việc xói lở cục bộ ở hạ lưu công trình sẽ bị hạn chế.
Tap hợp mọi hiện tượng thủy lực nay sinh trong quá trình nước nhảy từ thượng lưu về chân hạ lưu công trình thủy lợi gọi là nói tiếp thượng hạ lưu. công trình thủy lợi. Dòng chảy từ thượng lưu qua ngường trằn(có hoặc không có cửa van) nổi tiếp với dòng chảy ở hạ lưu công trình bằng các hình. thức khác nhau: nỗi tiếp chay đáy, nối tiếp chảy mặt, nồi tiếp dòng phun.
Các hình thức tiêu năng của một số công trình thuỷ lợi, thủy điện nước ta TT 'Tên công trình Hình thức tiêu năng 1 | Hỗ chứa nước Ngàn Trươi - Hà Tinh Tiêu năng đáy. | Hỗ chứa nước Khe Dita - Thanh Hoá Tiêu năng đáy. 3 | Hỗ chứa nước Khe R6 I và 2 - Quảng Trị “Tiêu năng diy 4 | Hỗ chứa nước Chúc Bai Sơn - Quảng Ninh Tiêu năng đáy. 5_ | Hỗ chứa nước Đồng Bò - Quảng Nam.
6 | Hỗ chứa nước ALưới - Thừa Thiên Huế “Tiêu năng diy 7_ | Hỗ chứa nước Khuôn Pin - Lạng Sơn Tiêu năng đáy. 8 | Công trình thủy điện Đại Ninh ~ Bình Thuận Tiêu năng phóng xa 9 Công trình thủy điện Valy = Gia Lai năng phóng xa 10 [ Hỗ chứa nước Gò Miéu - Thái Nguyên “Tiêu năng phóng xa 11 | Hỗ chứa nước Lòng Sông — Binh Thuận. "Tiêu năng phóng xa 12 | Hồ chứa nước Dau Ting - Tây Ninh. "Tiêu năng phóng xa “Tiêu năng mặt và tiêu 13 | Công trình thủy điện Sơn La ~ Sơn La năng day “Tiêu năng mặt và 14 | Công trình thủy điện Định Bình - Binh Định.
năng day 15 | Hỗ chứa nước Suối Chi - Quảng Ngãi “Tiêu năng mặt Một số hình ảnh về các hình thức tiêu năng sau công trình. * Công trình thuỷ điện Tuyên Quang: Hình 1. Công trình thuỷ điện Tuyên Quang ~ Tiêu năng phóng xa Công trình thủy điện Tuyên Quang có 3 hạng mục chính: Đập chính (không tràn) cao 97,3m; trần xã lũ có 2 phần xả mặt 4(15x15,15m) và xả đây 8(4,5x6m); nhà máy thủy điện có 3 tổ máy. Tran xả lũ đập thuỷ điện Yaly.
Hình thức tiêu năng mũi phun Tran xa lũ gồm 6 cửa, ding van cung. Mỗi cửa rộng 15 m. Ngưỡng trần ở cao trình +499,12 ( thấp hơn MNDBT 15,88 m ). Hình thước ngưỡng tràn Ofixérop, p sau ngưỡng trin là đốc nước có độ dốc thay đổi và tiêu năng mũi phun.
Lưu lượng xả lớn nhất la 17.400 m3/s * Công trình thuỷ điện Đại Ninh ~ Bình Thuận: Hình 1. Hình thức tiêu năng phông xa * Công trình thủy điện Đồng Nai 3~ Lâm Đông và Đăknông: Hình 1. Hình thức tiêu năng phỏng xa Đập tràn: Đập tran trọng lực, tiêu năng bằng mũi phun. Cao trình ngưỡng, tran +574m (thấp hon MNDBT 16m), có 5 cửa kích thước, mỗi cửa b x h = 15 x 16 (m).
Cửa van hình cung có b x h = 15 x 16,5 (m). Đóng mé bằng xilanh thủy lực với sức nâng: 2 x 160T mỗi cửa * Công trình thủy điện Sơn La: Cao trình đỉnh đập: 228.1m; chiều cao lớn nhất: 138.1m; xả sâu: 12x(6x10)m (12 cửa xả kích thước 6x10m ở phía dưới bên phải ảnh), xả mặt: 6x(15x13)m (6 cửa xa mặt ở phía trên bên trái anh), Hình 1. Hình thức tiêu năng mặt và tiêu năng day Dung tích hữu ích: 170 x 106 m3. Đập chính L: 380 m.
Chiều cao đập: 54 m. Di ch tưới: 7.800 Hạ, *Công trình thủy điện Bình Điền - Thừa Thiên Huế 10 Hình 1.9, Tràn xả lũ ho chứa nước Đá Den Dap tràn mặt cắt thực dụng Ophixérép, tiều năng day với các thông số: - Cao độ đỉnh trần :+39.0m - Chiều rộng tran :nx(BxH) = 2x(7x7)m_ ~ Kết cấu tiêu năng : Bé tiêu năng, bậc thụt.Các dang nối iếp dòng chảy từ đập tràn xuống hạ lưu: Hình 1. Các hình thức nỗi tiếp dòng chảy ở hạ lưu. dong mặt ngập, d.
Nối tiếp phóng xa 1.Nấi tiếp dòng chảy đáy: Là dong chảy từ mat tràn xuống (hoặc từ cổng tháo ra) chảy sát vào đáy sân sau và khuyếch tán dan theo trục đứng lên phải mặt, hình thành xoáy. H nước trên mặt. Lưu tốc của phan đáy lớn. Trường hợp này thường xây ra khi chân đập nồi tiếp bằng bán kính cong tiếp tuyến với bé mặt sân sau.
Sơ đồ tính toán nổi tiếp chảy đáp Trường hợp I: Dòng chảy ở hạ lưu là đồng chảy êm "Trong trường hợp nay đồng chảy qua ngưỡng tràn đỗ xuống hạ lưu xuất hiện mat cat co hẹp C-C, Tại mặt cắt co hẹp, độ sâu dòng chảy (h. nhất và lưu tốc đạt giá trị lớn nhất. Khi đó có h,< hy do vậy nổi tiếp chảy đáy trong trường hợp này bắt buộc phải qua nước nhảy. Gọi hZ là độ sâu liên hiệp với h, và h là độ sâu liên hiệp với hạ Nếu hệ = hạ (hay hj, = h„) có nước nhảy tại chỗ, năng lượng thừa sẽ tiêu hao một phần lớn bởi nước nhảy.
Dạng nước nhảy này không én định. ! > hạ (hay he < hị) có nước nhảy phóng xa, năng lượng thừa sẽ tiêu hao bằng tổn thất dọc đường ở đaonj nước dâng và bằng nước nhảy. Nếu hệ < hy (hay he > hj) ta cô nước chảy ngập. Mức độ ngập được đặc trưng bởi hệ số ngập ¢ = Trong trường hợp này dòng chảy ở hạ lưu không qua nước nhảy.
So sánh độ sâu hẹp h. với độ sâu bình thường của dòng chảy trong kênh dẫn hạ lưu, có các dạng nổi 12 Nếu h, = ho ngay tại mat cắt co hẹp thi có dòng chảy đều (với hạ là độ sâu chảy đều). Nếu h, > ho sau mặt cắt co hẹp độ sâu dòng chảy sẽ giảm dan và hình. thành đường nước đổ b„ Nếu h, < ho sau mặt cắt co hẹp, độ sâu dòng chảy tăng din và có đường nước dâng c; 1.N6i tiép dòng chảy mặt Là dòng chảy từ chân đập nằm cao hơn nén dé xuống, khuyếch tán theo trục đứng xuống phía dưới, hình thành xoáy nước ở day sát chân đập.
Lưu tốc ở phần mặt lớn. Trường hợp này thường xây ra nếu mũi phun ở chân đập làm cao hơn nền, nhưng cao trình tại đó thấp hơn mực nước hạ lưu. Nỗi tiếp chảy mặt Tay theo mức nước ở hạ lưu, lưu lượng, kích thước va hình dạng bậc có thể xuất hiện nhiều dang nồi tiếp khác nhau: Khi độ sâu mực nước hạ lưu không lớn, ding chảy ra khỏi bậc vẫn ở, trạng thái chảy day. Khi độ sâu mye nước ha lưu tăng lên mức độ nào đó thi dòng chảy không đi xuống đáy nữa ma phóng xa theo hướng lên mặt thoáng hình thành.
đồng chảy mặt không ngập. Dạng này tồn tại trong phạm vi hy thay đổi khá. Khi hạ tiếp tục tăng đến một lúc nào đó thì có dạng nối tiếp mặt đáy không ngập. Ở khu vực đầu là trạng thái chảy mặt, khu vực sau là trạng thái 13 chảy đáy.
Dạng này là trung gian, không ổn định, chi tổn tai trong phạm vi thay đổi rất nhỏ của độ sâu hạ lưu. Nối tiếp chảy mặt ngập: Khi trên bậc có khu chảy cuộn và lưu tốc lớn nhất của dòng chảy xuất hiện ở trên mặt. Đây là dạng nối tiếp én định và tồn tại trên phạm vi thay đổi độ sâu hạ lưu khá lớn. Trong nỗi tiếp chảy mat, khi bậc có bản kính cong ngược khá lớn sẽ hình thành cuộn nước dang phéu gọi là dòng phéu.
Nồi tiếp dang này tiêu hao năng lượng khá lớn. Nối tiếp dòng phéu có: dòng phéu giới hạn (ngoài bộ phận xoáy cuộn ở đáy còn có xoáy quản theo chiều ngang); đồng phẫu chìm (khí hạ tiếp tục tăng cao, vượt quá giới hạn trên của én định dòng phéu, nước trong khối phéu cảng xoáy cuộn). Trạng thai dong phẫu là quá trình chuyên hóa của dòng chảy mặt khi lưu lượng qua trin thay đổi. Nổi tiếp chảy đáy hồi phục: Trong trường hợp này bậc nước không còn tác dụng, Nói chung nối tiếp chảy mặt có khả năng tiêu hao năng lượng rất lớn ‘qua khu nước nhảy cuộn của day và ở mặt, lưu tốc ở đáy bé không gây xói lở nghiêm trọng.
Trong các dạng nối tiếp nêu trên thì tốt nhất là nối tiếp chảy. mặt không ngập, còn chế độ chảy mặt ngập cũng tốt cho việc chống xói ở hạ ưu nhưng có nhược điểm là có khu xoáy cuộc trên mỗi bậc, làm cho các vật rin lẫn trong dong nước không thoát ngay được xuống hạ lưu mà bị cuốn trong khu xoáy cuộn và đập vào công trình.