MỞ ĐẦU …………………………………………………………………….1 Tổng quan các công nghệ gia cố nền đất yếu. Đệm vật liệu rời (đệm cát, đá, sỏi) …………………………………… 04 1. Gia tải trước bằ p ươ p áp út c â k ô. Tổng quan về các công nghệ thi công cọc xi măng đất trộn ướt.
Tổng quan về các thiết bị thi công cọc xi măng đất trộn ướt. Đánh giá sơ bộ chất lượng các công trình ứng dụng cọc xi măng đất trộn ướt. Nhu cầu sử dụng cọc xi măng đất trộn ướt gia cố nền đất yếu ở đồng bằng sông Cửu Long. NGHIÊN CỨU CÁC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỌC XI MĂNG ĐẤT TRỘN ƯỚT CHẤT HỤ GI CHO CỌC XI MĂNG ĐẤT 2.
Các yếu tố về địa chất công trình. Các yếu tố về chất liên kết. Các yếu tố về công nghệ thi công. Số hóa và kiểm soát chiều sâu của CXMĐ.
Số hóa và kiểm soát lượng vữa xi mă p u. Tự động hoá việc đó mở các va xi mă - khí phù hợp với các thao tác. Sử dụng hệ thố điều khiển tự độ quá trì t i cô CXMĐ. Tự động điều chỉ lượ xi mă đồ đều trên toàn bộ thể tích cọc 46 2.
Các yếu tố về thiết bị thi công. Lựa chọ máy cơ sở có các thông số phù hợp. Lựa chọ đầu khoan có tốc độ làm việc phù hợp. Ch tạo mũi k oa có k t c u thích hợp.
Các yếu tố khác. ưở của điều kiện trộn đ với đ t ia cố xi mă. ưở của điều kiện ảo ư đ cườ độ của đ t ia cố xi mă. Nghiên cứu lựa chọn chất li n ết hợ l ch ự án Cầ ượt n t gi IC – gi i đ n 2 – T.
Cần Thơ để thi c ng cọc xi măng đất trộn ướt. C tk t xi mă ti u c u ……………………………………. Loại xi mă đặc biệt l m c t k t ……………………………. Nghiên cứu tỷ lệ thành phần chất phụ gia phù hợp với đất nhiễm phèn để thi công cọc xi măng đất trộn ướt ………………………… 55 Chương.
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM CHO ĐẤT C N. Thí nghiệm các chỉ ti cơ l củ đất (thành phần h t, độ ẩm, khối lượng thể tích, , C, giới h n chảy, chỉ số dẻ , …). Thí nghiệm các chỉ ti cơ l củ xi măng sử dụng (độ mịn, thời gian ninh kết, cường độ chị nén, …). Thí nghiệm xi mă Holcim Sta le Soil (HSS).
Thí nghiệm xi mă Xỉ Sài Gòn. Thí nghiệm xi mă Holcim PC -40 .1 Thành phần khoáng của xỉ lò cao .2 Thành phần hoá học của xỉ lò cao. Nghiên cứu thiết kế hỗn hợ đất trộn xi măng có à h ng có hụ gia với những tỉ lệ nước, tỉ lệ xi măng à tỉ lệ phụ gia khác nhau nhằm tìm ra những tỉ lệ hợ l ch đất. Phụ gia DZ33.
Phụ gia OED. K t quả nén ở 28 ngày tuổi. Thí nghiệm cường độ của các mẫu hỗn hợ đất trộn xi măng. Báo cá , đánh giá ết quả thí nghiệm.
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THI CÔNG IỂM TRA NGHIỆM THU CỌC XI MĂNG ĐẤT TRỘN ƯỚT 4. Công tác chuẩn bị …………………………………………………… 79 4. Biện pháp thi công. Thi t bị thi công ………………………………………………… ….
Thiết bị thi công ……………………………………………………. Trình tự thi công ………………………………………. Công tác hoàn thiện ………………………………………………… 88 4. Công tác kiểm tra các lo i vật liệ trước khi thi công …………….
Công tác kiểm tra trong khi thi công ……………………………… 91 4. Công tác kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công ………………. Công tác nghiệm thu cọc ……………………………………………. 95 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ……………………………………….
97 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………… 100 -1- I. Tính cấp thiết của đề tài Tại Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế - thi công - nghiệm thu cọc xi măng đất là TCXDVN 385 : 2006 "Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng" do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ Xây dựng đề nghị, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2006. Một số công trình xử lý đất yếu đã và đang thiết kế sử dụng công nghệ cọc xi măng đất. Để thi công các cọc gia cố, cần phải có những thiết bị chuyên dùng.
Ở các nước phát triển ngành công nghiệp chế tạo máy nói chung, chế tạo các thiết bị thi công chuyên dùng phục vụ công nghệ thi công cọc gia cố đất nói riêng đã được chế tạo và áp dụng trong thực tế thi công. Các thiết bị chuyên dùng đó đã đáp ứng các mục tiêu thi công các công trình gia cố nền móng, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật. Trong danh mục các sản phẩm của nhiều hãng chế tạo máy thi công lớn trên thế giới của các nước Thụy Điển, CHLB Đức, Nhật Bản. đều có các loại thiết bị chuyên dùng thi công cọc gia cố.
Cọc xi măng đất hiện nay đang được các nhà khoa học ở các Bộ, các Trường Đại học quan tâm nghiên cứu, đã có nhiều đề tài được triển khai. Các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng cọc xi măng đất khi thi công thực tế cũng đang được quan tâm nghiên cứu. Một số công trình đã và đang thi công có sử dụng cọc xi măng đất trộn ướt để xử lý đất yếu như: Tại Tp. Hồ Chí Minh, cọc xi măng đất trộn ướt được sử dụng trong dự án Đại lộ Đông Tây, hầm chui Nguyễn Hữu Cảnh – Cầu Thủ Thiêm, Cầu Đỏ.
Tại Cần Thơ : đường vào sân đỗ Cảng hàng không Cần Thơ, đường băng sân bay Cần Thơ, Đường Mậu -2- Thân – sân bay Trà Nóc. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu : Cảng quốc tế SP-PSA, Đường liên cảng Cái Mép – Thị Vải. Các công trình trên đây đều ít nhiều bị ảnh hưởng của điều kiện nhiễm phèn. Nhưng trên thực tế điều kiện ảnh hưởng này chưa được đề cập tới.
Có thể còn nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng tính nhiễm phèn của đất yếu đã ảnh hưởng không nhỏ tới tính đồng nhất về cường độ của cọc đất trộn xi măng. Hiện nay, các công trình thuộc Nhà nước quản lý đều chưa sử dụng thêm phụ gia để trộn cùng cọc đất với xi măng. Tuy nhiên, dự án nhà máy CHIA MEEI ở tỉnh Long An đã được xây dựng trên nền đất yếu xử lý bằng cọc đất trộn ximăng với phụ gia OED. Phụ gia này giúp đất trộn xi măng biến cứng tốt hơn trong điều kiện nhiễm phèn.
Hiệu quả kinh tế mang lại cho dự án bằng giải pháp kỹ thuật này là rất lớn. Để đáp ứng nhu cầu thực tế, cần phải có những nghiên cứu một cách đầy đủ về những ưu, nhược điểm của các chất liên kết; phạm vi sử dụng; công nghệ thi công, nghiệm thu cọc xi măng đất trộn ướt, … để việc ứng dụng công nghệ này có hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật. Do vậy đề tài Nghiên cứu lựa chọn chất liên kết hợp lý cho cọc xi măng đất trộn ướt dự án Cầu vượt nút giao C3 là rất cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu chất liên kết cho cọc xi măng đất trộn ướt trong xây dựng công trình giao thông phù hợp với điều kiện đất nhiễm ph n tại dự án Cầu vượt nút giao C3.
hạm vi nghiên cứu Cọc xi măng đất rất thích hợp xử lý nền đất yếu ở các vùng duyên hải ven sông. Tuy nhiên ở những vùng này độ nhiễm phèn của đất cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả gia tăng cường độ của hỗn hợp xi măng, đất. Làm thế nào để khử phèn khi gia cố đất với xi măng, cần phải sử dụng những chất liên kết gì? Hàm lượng bao nhiêu, qui trình thi công có gì khác biệt so với thế giới, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ra sao.? thì cần phải có -3- những nghiên cứu, những thí nghiệm để xác định một cách cụ thể nhằm mang lại sản phẩm thi công có chất lượng cao, đáp ứng công tác gia cố nền đất yếu nói chung và nền đất yếu ở dự án Cầu vượt nút giao C3 nói riêng. Ph ơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cho đất của dự án Cầu vượt nút giao IC3 để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất, của xi măng, của phụ gia và thành phần hỗn hợp sản phẩm và nghiên cứu thiết kế hỗn hợp đất trộn xi măng hợp lý phù hợp.1 Tổng quan các công nghệ gia c nề đất yếu 1.1 ệm vật liệu rờ (đệm cá , đá, sỏi): Đệm vật liệu rời mà phổ biến là đệm cát.
Đây là phương pháp thay thế lớp đất yếu bằng lớp đất tốt nhằm tạo ra lớp đệm chịu lực bên trên, thay thế toàn bộ hoặc một phần của lớp đất yếu và chỉ giới hạn chiều dày 4m đến 5m. Lớp đệm cát có tác dụng tăng tốc độ cố kết của nền đất yếu dưới nó sau khi đắp đất, để tăng cường độ chống cắt của đất yếu dẫn đến tăng sức chịu tải của đất nền và tăng khả năng ổn định của công trình. Lớp đệm cát còn có tác dụng cải tạo sự phân bố ứng suất lên đất yếu, để tăng tốc độ cố kết nền đất yếu có thể kết hợp gia cố nền bằng cừ tràm. Tại sân đỗ máy bay của sân bay Rạch Giá cũng đã sử dụng giải pháp này, cừ tràm đóng 16 cọc/m2, chiều sâu đóng 4,5m.
Trên đỉnh cừ tràm sau khi đã đắp một lớp 30 cm rải một lớp vải địa kỹ thuật để thuận lợi cho việc thi công và tạo điều kiện phân bố đều tải trọng đắp trên các cừ tràm. Cát được sử dụng làm đệm cát thoát nước phải là cát sạch có độ thấm cao và phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Ưu điểm: đây là biện pháp gia cố nền được sử dụng rộng rãi nhất do phương pháp thi công đơn giản, sử dụng vật liệu địa phương. Khuyết điểm: biện pháp này chỉ được sử dụng trong điều kiện tải trọng công trình không quá lớn và lớp đất yếu không quá dày (Hđy < 3m).
Bên cạnh đó, việc khai thác cát ngày càng gặp nhiều khó khăn, giá vật liệu tăng cao cũng gây ảnh hưởng đến giá thành công trình. Giải pháp xử lý nền bằng lớp đệm cát 1.2 ấc hấm Để giảm bớt khối lượng công việc, đẩy nhanh tốc độ thi công và tốc độ cố kết thì giải pháp được tính đến là sử dụng vật liệu dễ thấm và hút nước.