BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HOÀNG TUẤN NAM CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ HÀNH VI TRÁNH THUẾ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HOÀNG TUẤN NAM CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ HÀNH VI TRÁNH THUẾ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI TTCK VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Thị Thùy Linh TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế - nghiên cứu thực nghiệm các công ty niêm yết tại TTCK Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Thùy Linh. Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2017 Tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu chung . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận văn . Bố cục bài nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Tổng quan khung lý thuyết . Lý thuyết sở hữu tập trung . Cấu trúc sở hữu và lý thuyết đại diện. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế. Ảnh hưởng của hiệu ứng ngăn chặn . Ảnh hưởng của hiệu ứng liên kết . Ảnh hưởng của hiệu ứng ngăn chặn/liên kết khi kiểm soát vượt quá sở hữu . 10 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mẫu và dữ liệu nghiên cứu. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Các biến nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu và phương pháp kiểm định.1 Mô hình nghiên cứu .2 Phương pháp kiểm định . 29 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả và phân tích tương quan. Thống kê mô tả . Phân tích tương quan và kiểm định đa cộng tuyến . Kết quả thực nghiệm . Phân tích hồi quy OLS . Kết quả hồi quy 2SLS . 42 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Tóm tắt kết quả nghiên cứu và kết luận của đề tài. Những gợi ý về chính sách . Hạn chế của nghiên cứu . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VR: voting right - quyền kiểm soát CR: cashflow right - quyền ngân lưu TTCK: Thị trường chứng khoán OLS: Hồi quy bé nhất 2SLS: Hồi quy 2 bước với biến công cụ TNDN: Thu nhập doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm Bảng 3.1: Cơ cấu ngành của mẫu nghiên cứu Bảng 3.2: Tổng kết các biến đo lường hành vi tránh thuế của doanh nghiệp Bảng 3.3: Tổng kết các biến trong mô hình Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong nghiên cứu Bảng 4.2: Tương quan các biến trong nghiên cứu Bảng 4.3: Kiểm định đa cộng tuyến Bảng 4.4: Kết quả hồi quy cấu trúc sở hữu tập trung lên hành vi tránh thuế đại diện bởi quyền biểu quyết VR Bảng 4.5: Kết quả hồi quy cấu trúc sở hữu tập trung và hành vi tránh thuế khi có sự khác biệt giữa quyền kiểm soát và quyền ngân lưu Bảng 4.6: Kết quả hồi 2SLS LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Bài nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế thu nhập doanh nghiệp của 111 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán trong giai đoạn từ năm 2010-2016 với phương pháp hồi quy OLS, 2SLS. Kết quả nghiên cứu cho rằng có một mối quan hệ phi tuyến giữa sự tập trung sở hữu và hành vi tránh thuế theo hình chữ U ngược. Ở mức độ thấp, sự tập trung sở hữu gia tăng có mối quan hệ cùng chiều với hành vi tránh thuế do hiệu ứng ngăn chặn. Tuy nhiên, vượt qua khỏi điểm tối thiểu cần thiết để kiểm soát hiệu quả, sở hữu tập trung thông qua quyền biểu quyết có mối quan hệ ngược chiều với hành vi tránh thuế do hiệu ứng liên kết. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét khi doanh nghiệp tồn tại sự khác biệt giữa quyền biểu quyết (voting right) và quyền ngân lưu (cashflow right) thì doanh nghiệp đó có hành vi tránh thuế nhiều hơn. Từ khóa: cấu trúc sở hữu, hành vi tránh thuế, hiệu ứng ngăn chặn, hiệu ứng liên kết. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Tại Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới đất nước từ những năm 1986, cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế trong thời gian qua. Đến những năm 2000, với sự ra đời của thị trường chứng khoán (TTCK) và việc xuất hiện ngày càng nhiều các công ty cổ phần, kinh tế tư nhân tiếp tục khẳng định vai trò khi tham gia vào TTCK, nơi mà họ có thể thực hiện các hoạt động huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, trong cấu trúc sở hữu của các công ty này, các “nhà sáng lập” đều là những người sở hữu cuối cùng phần lớn cổ phần của công ty. Họ có thể trực tiếp sở hữu cổ phần, hoặc sở hữu thông qua những người có quan hệ hôn nhân (vợ/ chồng), hoặc những người có quan hệ huyết thống (cha, mẹ, anh, chị, em, con…), thậm chí là sở hữu thông qua công ty con. Vấn đề đại diện (agency problem) luôn là một điểm nổi bật trong nhóm các doanh nghiệp này. Tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp có lịch sử hình thành từ rất sớm được thể hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau. Ở Việt Nam, tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ XX. Từ năm 1990, Quốc hội ban hành luật thuế Lợi tức. Đến năm 1997, Quốc hội đã thông qua luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Năm 2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN sửa đổi. Năm 2008, Quốc hội ban hành luật thuế TNDN mới và tiếp tục sửa đổi vào năm 2013. Bên cạnh đó, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm dần theo thời gian, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 32% xuống 28%, sau đó là xuống 25%, 22%, và đến 2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Mặc dù luật thuế luôn được sửa đổi, bổ sung và ngày càng hoàn thiện, nhưng hành vi trốn thuế vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Bên cạnh đó, “hành vi tránh thuế” hay “né thuế” (giúp người nộp thuế giảm thiểu số tiền phải đóng mà không trái với quy định pháp luật) là việc vận dụng tốt những phương thức hạch toán hợp pháp để giảm thiểu các khoản thuế phải đóng cũng diễn ra rất phổ biến, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 thậm chí, trên thị trường tồn tại các dịch vụ tư vấn để thực hiện hành vi tránh thuế, né thuế. Trên thế giới hiện có rất nhiều nghiên cứu về cấu trúc sở hữu (thể hiện ở chi phí đại diện, sở hữu tập trung) và hành vi tránh thuế như Klassen (1997), Scholes cùng cộng sự (2009); Chen cùng cộng sự (2010), Hanlon và Heitzman (2010), Guedhami cùng cộng sự (2014); Richardson, Wang, và Zhang (2016)…Trong khi đó tại thị trường Việt Nam, các nghiên cứu hầu hết tập trung vào mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và giá trị doanh nghiệp, cấu trúc sở hữu và cấu trúc vốn hay cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức…. Đối với chủ đề tránh thuế, các nghiên cứu lại tập trung vào các động cơ tránh thuế như là doanh nghiệp điều chỉnh lợi nhuận nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc mối quan hệ giữa kiệt quệ tài chính và tránh thuế thu nhập doanh nghiệp… Từ đó, tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu: “Cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam” nhằm xem xét ảnh hưởng của chi phí đại diện, và sở hữu tập trung lên hành vi tránh thuế của doanh nghiệp, đặt biệt là các doanh nghiệp đang niêm yết trên TTCK Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu chung Mục tiêu của bài nghiên cứu là xem xét cấu trúc sở hữu thể hiện qua quyền biểu quyết (Voting Right) và quyền ngân lưu (Cashflow Right) có mối quan hệ như thế nào lên hành vi tránh thuế của doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Mục tiêu cụ thể Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu chung, tác giả thực hiện ước lượng mục tiêu nghiên cứu chính bằng các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau: (1) Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu tập trung và hành vi tránh thuế của doanh nghiệp có phải là mối quan hệ phi tuyến hay không? (2) Nếu tồn tại sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu thì ảnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 hưởng như thế nào đến hành vi tránh thuế của doanh nghiệp? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng của bài nghiên cứu là cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. Mẫu nghiên cứu sẽ được loại bỏ các công ty có sở hữu nhà nước và các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành tài chính. Phạm vi nghiên cứu Bài nghiên cứu nghiên cứu dữ liệu của 111 công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, được công bố tại website của vietstock.vn và cophieu68.vn trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016. Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng OLS, sử dụng phần mềm Stata để chạy dữ liệu bảng. Các phương trình được hồi quy theo phương pháp OLS cổ điển.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2016, thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến sự gia tăng đáng kể số lượng công ty niêm yết, với hơn 111 doanh nghiệp được nghiên cứu trong luận văn này. Cùng với sự phát triển của kinh tế tư nhân và thị trường vốn, vấn đề cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế của các công ty niêm yết trở thành một chủ đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản trị doanh nghiệp và nguồn thu ngân sách quốc gia. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam đã giảm từ 32% xuống còn 20% trong giai đoạn này, tuy nhiên hành vi tránh thuế vẫn diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng tiêu cực đến công bằng thuế và sự minh bạch tài chính.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, thể hiện qua quyền biểu quyết (voting rights) và quyền ngân lưu (cash-flow rights), với hành vi tránh thuế của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu nhằm làm rõ liệu mối quan hệ này có mang tính phi tuyến, đặc biệt khi tồn tại sự khác biệt giữa quyền kiểm soát và quyền sở hữu thực tế, cũng như tác động của các yếu tố kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và quản trị lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện chính sách thuế và quản trị doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết cấu trúc sở hữu. Lý thuyết chi phí đại diện giải thích các mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông thiểu số, đặc biệt trong bối cảnh sở hữu tập trung. Lý thuyết cấu trúc sở hữu tập trung (Concentrated Ownership) cho thấy ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, quyền kiểm soát thường tập trung trong tay một số cá nhân hoặc gia đình, dẫn đến các vấn đề đại diện loại II – xung đột giữa cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số.
Ba khái niệm chính được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
- Hiệu ứng ngăn chặn (Entrenchment effect): Khi cổ đông lớn có quyền kiểm soát cao, họ có thể lợi dụng quyền lực để theo đuổi lợi ích cá nhân, bao gồm hành vi tránh thuế nhằm chiếm đoạt tài sản của cổ đông thiểu số.
- Hiệu ứng liên kết (Alignment effect): Khi quyền sở hữu tập trung vượt mức tối thiểu cần thiết, cổ đông lớn có động cơ gắn kết lợi ích với cổ đông thiểu số, từ đó giảm hành vi tránh thuế.
- Sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu: Sự chênh lệch này làm gia tăng động cơ tránh thuế do cổ đông kiểm soát có thể tách biệt lợi ích cá nhân khỏi hậu quả tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 111 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn 2010-2016, loại trừ các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước và ngành tài chính. Dữ liệu về cấu trúc sở hữu được thu thập từ báo cáo thường niên, trong khi dữ liệu kế toán được lấy từ phần mềm StoxPro và kiểm tra đối chiếu với báo cáo tài chính công bố.
Phương pháp phân tích chính là hồi quy dữ liệu bảng với hai kỹ thuật: phương pháp bình phương bé nhất (OLS) và hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ (2SLS) nhằm xử lý vấn đề nội sinh của biến cấu trúc sở hữu. Các biến nghiên cứu bao gồm:
- Biến phụ thuộc: hành vi tránh thuế được đo bằng thuế suất hiệu dụng (ETR1, ETR2) và chênh lệch lợi nhuận chịu thuế và sổ sách (BTG1, BTG2).
- Biến độc lập: quyền biểu quyết (VR), quyền ngân lưu (CR), tỷ lệ VR/CR (VR_CR).
- Biến kiểm soát: quy mô doanh nghiệp (SIZE), đòn bẩy tài chính (LEV), tài sản cố định (CINT), quỹ đầu tư phát triển (RDINT), hàng tồn kho (INVINT), quản trị lợi nhuận (ABS_DA), tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MKTBK), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), biến giả ngành và năm.
Mô hình hồi quy được xây dựng nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ phi tuyến giữa cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế, cũng như tác động của sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mối quan hệ phi tuyến giữa quyền biểu quyết và hành vi tránh thuế: Kết quả hồi quy OLS và 2SLS cho thấy mối quan hệ hình chữ U ngược giữa quyền biểu quyết (VR) và hành vi tránh thuế. Ở mức độ thấp, tăng quyền biểu quyết làm tăng hành vi tránh thuế (hệ số β1 dương, ý nghĩa 1%), nhưng khi quyền biểu quyết vượt mức tối thiểu kiểm soát hiệu quả, hành vi tránh thuế giảm (hệ số β2 âm, ý nghĩa 1%). Điều này phản ánh sự tồn tại đồng thời của hiệu ứng ngăn chặn và hiệu ứng liên kết.
-
Ảnh hưởng của sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu: Biến VR_CR có mối quan hệ đồng biến và có ý nghĩa thống kê với hành vi tránh thuế (mức ý nghĩa từ 5% đến 1%), cho thấy khi quyền kiểm soát vượt quá quyền sở hữu thực tế, động cơ tránh thuế tăng lên.
-
Quyền ngân lưu (CR) có tác động không đồng nhất: Hệ số hồi quy của CR mang dấu âm trong một số mô hình (ETR1, ETR2) và dấu dương trong các mô hình khác (BTG1, BTG2), cho thấy tác động của quyền ngân lưu đến hành vi tránh thuế chưa rõ ràng và cần nghiên cứu sâu hơn.
-
Các biến kiểm soát có ảnh hưởng phù hợp: Quy mô doanh nghiệp (SIZE), đòn bẩy tài chính (LEV), tài sản cố định (CINT), quản trị lợi nhuận (ABS_DA), và tỷ suất sinh lợi (ROA) đều có ảnh hưởng có ý nghĩa đến hành vi tránh thuế, phù hợp với các nghiên cứu trước đây.
Thảo luận kết quả
Mối quan hệ phi tuyến giữa quyền biểu quyết và hành vi tránh thuế phản ánh sự cân bằng giữa quyền lực kiểm soát và trách nhiệm tài chính của cổ đông lớn. Ở mức sở hữu thấp, cổ đông lớn có thể lợi dụng quyền lực để thực hiện hành vi tránh thuế nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân, phù hợp với hiệu ứng ngăn chặn. Khi quyền sở hữu vượt ngưỡng kiểm soát hiệu quả, cổ đông lớn có động cơ gắn kết lợi ích với cổ đông thiểu số, giảm hành vi tránh thuế, thể hiện hiệu ứng liên kết.
Sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu làm gia tăng hành vi tránh thuế do cổ đông kiểm soát có thể tách biệt lợi ích cá nhân khỏi hậu quả tài chính, tạo điều kiện cho hành vi né thuế. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại các nền kinh tế mới nổi và phát triển.
Việc quyền ngân lưu có tác động không đồng nhất có thể do các yếu tố đặc thù trong quản trị tài chính và chính sách thuế tại Việt Nam, đòi hỏi nghiên cứu sâu hơn về vai trò của quyền sở hữu thực tế trong hành vi tránh thuế.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện mối quan hệ hình chữ U ngược giữa VR và các chỉ số tránh thuế, cũng như bảng hồi quy chi tiết các biến độc lập và kiểm soát với các mức ý nghĩa thống kê.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường minh bạch và kiểm soát cấu trúc sở hữu: Cơ quan quản lý cần yêu cầu các công ty niêm yết công bố rõ ràng về quyền biểu quyết và quyền ngân lưu, đặc biệt là sự khác biệt giữa hai quyền này, nhằm giảm thiểu hành vi tránh thuế do sự tách biệt quyền lực.
-
Hoàn thiện chính sách thuế và giám sát: Cần xây dựng các quy định chặt chẽ hơn về kế hoạch thuế hợp pháp, đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tránh thuế tinh vi.
-
Khuyến khích cổ đông lớn gắn kết lợi ích: Thúc đẩy cổ đông lớn tăng quyền sở hữu thực tế để nâng cao hiệu ứng liên kết, giảm thiểu hành vi tránh thuế thông qua các chính sách ưu đãi và hỗ trợ quản trị doanh nghiệp minh bạch.
-
Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp: Các công ty cần áp dụng các chuẩn mực quản trị tốt, tăng cường vai trò của hội đồng quản trị độc lập và kiểm toán nội bộ nhằm giám sát chặt chẽ các hoạt động tài chính và thuế.
Các giải pháp trên nên được thực hiện trong vòng 3-5 năm tới, với sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tài chính và doanh nghiệp niêm yết.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý doanh nghiệp: Giúp hiểu rõ tác động của cấu trúc sở hữu đến hành vi tránh thuế, từ đó xây dựng chiến lược quản trị phù hợp nhằm cân bằng lợi ích cổ đông và tuân thủ pháp luật thuế.
-
Cơ quan quản lý thuế và chứng khoán: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách thuế, giám sát và kiểm soát hành vi tránh thuế trên thị trường chứng khoán.
-
Nhà đầu tư và phân tích tài chính: Hỗ trợ đánh giá rủi ro liên quan đến cấu trúc sở hữu và hành vi tránh thuế của các công ty niêm yết, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp và chính sách thuế tại các thị trường mới nổi.
Câu hỏi thường gặp
-
Hành vi tránh thuế là gì và khác với trốn thuế như thế nào?
Hành vi tránh thuế là việc sử dụng các phương pháp hợp pháp để giảm thiểu số thuế phải nộp, trong khi trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật nhằm không nộp thuế. Ví dụ, doanh nghiệp có thể tận dụng ưu đãi thuế hoặc cấu trúc giao dịch hợp pháp để giảm thuế. -
Tại sao cấu trúc sở hữu lại ảnh hưởng đến hành vi tránh thuế?
Cấu trúc sở hữu quyết định quyền lực và trách nhiệm của cổ đông lớn trong quản trị doanh nghiệp. Khi quyền kiểm soát tập trung, cổ đông lớn có thể lợi dụng quyền lực để thực hiện hành vi tránh thuế nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân. -
Mối quan hệ hình chữ U ngược giữa quyền biểu quyết và hành vi tránh thuế có ý nghĩa gì?
Điều này cho thấy ở mức sở hữu thấp, tăng quyền kiểm soát làm tăng hành vi tránh thuế do hiệu ứng ngăn chặn, nhưng khi quyền kiểm soát vượt ngưỡng hiệu quả, hành vi tránh thuế giảm do hiệu ứng liên kết. -
Sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu ảnh hưởng thế nào đến tránh thuế?
Sự khác biệt này tạo điều kiện cho cổ đông kiểm soát tách biệt lợi ích cá nhân khỏi hậu quả tài chính, từ đó gia tăng động cơ tránh thuế, làm giảm hiệu quả quản trị và minh bạch tài chính. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để xử lý vấn đề nội sinh trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy hai giai đoạn với biến công cụ (2SLS) để xử lý nội sinh của biến cấu trúc sở hữu, đảm bảo kết quả hồi quy vững chắc và đáng tin cậy.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược giữa quyền biểu quyết và hành vi tránh thuế của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Sự khác biệt giữa quyền biểu quyết và quyền ngân lưu làm gia tăng động cơ tránh thuế, thể hiện qua mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê.
- Quyền ngân lưu có tác động không đồng nhất đến hành vi tránh thuế, cần nghiên cứu thêm để làm rõ.
- Các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính và quản trị lợi nhuận cũng ảnh hưởng đáng kể đến hành vi tránh thuế.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách thuế và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025.
Để tiếp tục phát triển nghiên cứu, cần mở rộng mẫu nghiên cứu, bổ sung các yếu tố quản trị khác và áp dụng các phương pháp phân tích nâng cao nhằm nâng cao độ chính xác và tính ứng dụng của kết quả. Các nhà quản lý và nhà đầu tư được khuyến khích áp dụng các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và tuân thủ pháp luật thuế.