Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu cảm biến đo khí H2 sử dụng sóng âm bề mặt và vật liệu paladigraphene

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô phỏng chế tạo cảm biến đo khí H2 bằng sóng âm bề mặt với vật liệu paladigraphene, mở ra hướng đi mới trong công nghệ cảm biến.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

157
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN SAW ĐO KHÍ H2

1.1. Tổng quan về cảm biến khí H2

1.2. Tổng quan về vật liệu nhạy khí H2

1.2.1. Vật liệu có cơ chế nhạy hóa

1.2.2. Vật liệu có cơ chế nhạy điện tử

1.2.3. Vật liệu Pd hấp thụ khí H2

1.2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới đặc tính làm việc của cảm biến H2

1.2.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ làm việc
1.2.4.2. Ảnh hưởng của việc pha tạp chất xúc tác lên tính chất nhạy khí
1.2.4.3. Ảnh hưởng kích thước hạt và độ xốp lên tính chất nhạy khí

1.3. Giới thiệu về graphene. Các phương pháp tổng hợp graphene

1.3.1. Phương pháp tách lớp cơ học (dán bóc)

1.3.2. Phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học (CVD)

1.3.3. Phương pháp tạo mạng graphene trên nền silicon carbide (SiC)

1.3.4. Phương pháp lắp ráp phân tử

1.3.5. Đánh giá các phương pháp tổng hợp

1.4. Tổng quan về cảm biến sóng âm bề mặt (SAW) đo khí H2

1.4.1. Tình hình nghiên cứu SAW đo khí

1.4.2. Phân loại cảm biến SAW. Một số ứng dụng và mạch đo cho cảm biến SAW

1.4.3. Một số công trình nghiên cứu đã công bố dựa trên phương pháp mô phỏng

1.4.4. Một số công trình nghiên cứu thực nghiệm cảm biến khí SAW đo khí H2

1.4.5. Tổng hợp và so sánh

1.5. Đề xuất cấu trúc cho Cảm biến sóng âm bề mặt (SAW) đo khí H2

1.5.1. Tìm hiểu một số phương pháp mô phỏng cảm biến sóng âm bề mặt

1.5.1.1. Phương pháp mô phỏng ghép cặp các chế độ riêng (COM-Coupling of Modes)
1.5.1.2. Phương pháp mô phỏng dùng ma trận – P
1.5.1.3. Phương pháp mạch tương đương
1.5.1.4. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)

1.5.2. Phương pháp chế tạo cảm biến SAW bằng công nghệ chế tạo micro

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢM BIẾN SAW ĐO KHÍ H2 THÔNG QUA MÔ PHỎNG FEM

2.1. Cơ sở lý thuyết chung về cảm biến sóng âm bề mặt (SAW)

2.1.1. Phương trình sóng âm trong tinh thể không áp điện

2.1.2. Phương trình sóng âm trong vật liệu không đẳng hướng

2.1.3. Phương trình sóng âm trong vật liệu có tính áp điện

2.2. Cảm biến SAW dạng trễ hai cổng đo khí H2

2.2.1. Nguyên lý hoạt động của cảm biến SAW dạng trễ hai cổng đo khí H2

2.2.2. Các tham số ảnh hưởng cảm biến dạng trễ hai cổng đo khí H2

2.2.2.1. Ảnh hưởng của đế áp điện
2.2.2.2. Thông số của điện cực IDT

2.2.3. Bài toán vật lý khi mô phỏng cảm biến SAW đo khí dạng trễ 2 cổng

2.2.4. Quá trình mô phỏng cảm biến SAW đo khí bằng phương pháp phần tử hữu hạn

2.2.5. Mô phỏng ảnh hưởng của độ ẩm cho Cảm biến SAW dạng trễ hai cổng đo khí H2

2.2.6. Mô phỏng ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cảm biến SAW dạng trễ hai cổng đo khí H2

2.2.7. Đề xuất mô phỏng Cảm biến SAW đo khí H2 với các hạt Pd phân tán

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO CẢM BIẾN SAW ĐO KHÍ H2 VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

3.1. Bài toán thiết kế, chế tạo

3.1.1. Cơ sở lựa chọn bài toán thiết kế

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.3. Bài toán thiết kế

3.1.4. Quy trình tổng quát chế tạo cảm biến SAW

3.1.5. Thiết kế, chế tạo Cảm biến SAW đo khí H2

3.1.6. Nội dung thiết kế

3.1.7. Thực nghiệm tổng hợp graphene để phân tán Pt, Pd làm chất nhạy khí H2

3.1.8. Thực nghiệm tổng hợp bằng phương pháp lắng đọng hơi (CVD), phân tán Pt

3.1.9. Thực nghiệm tổng hợp graphene bằng phương pháp hóa học

3.1.10. Khảo sát đáp ứng của cảm biến SAW đo khí H2 dùng vật liệu Pd/Graphene

3.1.11. Khảo sát đáp ứng của cảm biến SAW dạng trễ đo khí H2

3.1.12. Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm đối với cảm biến SAW

3.1.13. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cảm biến SAW

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cảm biến khí H2

Khí hiđrô (H2) là một trong những loại khí quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, từ chế tạo amôniăc đến sản xuất năng lượng. Cảm biến khí H2 đóng vai trò thiết yếu trong việc giám sát và phát hiện rò rỉ khí, đảm bảo an toàn trong các ứng dụng công nghiệp. Việc nghiên cứu và phát triển cảm biến hóa học cho H2 là cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng hiện nay. Các cảm biến này có thể hoạt động hiệu quả trong điều kiện khắc nghiệt, nhờ vào tính năng của vật liệu paladigraphene. Nghiên cứu cho thấy rằng cảm biến khí hydro có thể được tối ưu hóa thông qua việc sử dụng các vật liệu nano, giúp tăng cường độ nhạy và độ chính xác trong việc đo lường nồng độ khí. Theo một nghiên cứu gần đây, việc sử dụng cảm biến thông minh có thể cải thiện khả năng phát hiện và giảm thiểu rủi ro trong các ứng dụng công nghiệp.

II. Cơ chế hoạt động của cảm biến SAW đo khí H2

Cảm biến sóng âm bề mặt (SAW) hoạt động dựa trên nguyên lý biến đổi tần số khi có sự thay đổi nồng độ khí H2. Khi khí H2 tiếp xúc với bề mặt cảm biến, nó sẽ gây ra sự thay đổi trong các thông số vật lý của vật liệu paladigraphene, từ đó ảnh hưởng đến tần số sóng âm. Nghiên cứu cho thấy rằng cảm biến siêu âm có thể đạt được độ nhạy cao nhờ vào cấu trúc nano của vật liệu. Việc mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) đã chỉ ra rằng các yếu tố như độ ẩm và nhiệt độ có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của cảm biến. Các tham số này cần được tối ưu hóa để đảm bảo rằng cảm biến hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường khác nhau. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp mô phỏng để cải thiện hiệu suất của cảm biến đo khí.

III. Thiết kế và chế tạo cảm biến SAW

Quá trình thiết kế và chế tạo cảm biến SAW đo khí H2 bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc lựa chọn vật liệu đến quy trình chế tạo. Vật liệu nano như paladigraphene được lựa chọn vì tính năng nhạy khí tốt và khả năng hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt. Quy trình chế tạo bao gồm các bước như lắng đọng hơi hóa học (CVD) và các phương pháp chế tạo vi cơ điện tử. Kết quả thực nghiệm cho thấy cảm biến SAW có thể hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ phòng và có khả năng phát hiện nồng độ H2 thấp. Việc khảo sát các yếu tố ảnh hưởng như độ ẩm và nhiệt độ cũng đã được thực hiện để đảm bảo rằng cảm biến có thể hoạt động ổn định trong các điều kiện khác nhau. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả của cảm biến mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong tương lai.

IV. Ứng dụng và triển vọng

Cảm biến SAW đo khí H2 có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như công nghiệp hóa chất, năng lượng và môi trường. Việc phát triển các cảm biến này không chỉ giúp giám sát an toàn trong các nhà máy mà còn có thể được áp dụng trong các hệ thống giám sát môi trường. Cảm biến thông minh có thể tích hợp vào các hệ thống tự động hóa, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc phát hiện khí H2. Nghiên cứu này mở ra nhiều triển vọng cho việc phát triển các công nghệ cảm biến mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc giám sát và bảo vệ môi trường. Tương lai của cảm biến SAW đo khí H2 hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả ngành công nghiệp và cộng đồng.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luận án đã lựa chọn phương pháp thiết kế và mô phỏng. Từ các thông số yêu cầu về cảm biến SAW đo khí tiến hành thiết kế cảm biến SAW, mô phỏng. Xây dựng bài toán thiết kế và đề xuất các bước phù hợp đối với việc mô phỏng SAW đo khí. Chương 3 (Thiết kế, chế tạo cảm biến SAW đo khí H2 và khảo sát một số nhân tố ảnh hưởng), từ các nghiên cứu, luận án đã lựa chọn phương pháp chế tạo.

Từ các thông số yêu cầu về cảm bién tiến hành thiết kế các SAW đo khí, thực hiện mô phỏng, chế tạo các SAW đo khí. Các đặc trưng của cảm biến SAW sau khi chế tạo được khảo sát và so sánh với các kết quả mô phỏng để chứng minh được tính đúng đắn của phương pháp mô phỏng đã lựa chọn. Nghiên cứu các tham số ảnh hưởng đến chất lượng của cảm biến SAW đo khí. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo: Tóm tắt những kết quả đạt được, hạn chế và những đóng góp mới của luận án, kiến nghị cho các hướng phát triển tiếp theo.

TỔNG QUAN VỀ CẢM BIẾN SAW ĐO KHÍ H2 1. Tổng quan về cảm biến khí H2 Hiđrô (H2) là một loại khí với công thức hóa học H2, là loại khí nhẹ nhất trong các chất khí. Khí hiđrô không có màu, không có mùi và không có vị, nhưng lại rất hoạt động. Hiđrô được sử dụng như một nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp hóa học như chế tạo amôniăc, rượu công nghiệp, lọc dầu, phân bón, luyện kim, mỹ phẩm, chất bán dẫn và nhiều ngành công nghiệp khác.

Ngoài ra, hiđrô còn được xem là một nguồn nhiên liệu để thay thế xăng dầu cho các phương tiện giao thông vận tải và thay thế nhiên liệu khác.1 thể hiện rõ cơ cấu các lĩnh vực dùng hiđrô trên thế giới. Tại Việt Nam, hiđrô chủ yếu được sản xuất và tiêu thụ trong các nhà máy chế biến dầu khí (lọc dầu, phân bón) [5]. Tỷ lệ sử dụng hiđrô trong các lĩnh vực trên thế giới [5] Nguồn nhiên liệu hiđrô được xem là một nguồn năng lượng chính yếu trong tương lai với nhiều ưu điểm về môi trường và kinh tế. Bằng cách điện phân nước, ta có thể thu được hiđrô để sử dụng.

Vì vậy, hiđrô được xem là một nguồn năng lượng tái tạo gần như không giới hạn. Hiđrô được xem là nguyên, nhiên liệu “sạch” nhất hiện nay và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tương lai khi thay thế các nguồn nhiên liệu hóa thạch. Hiện tại, có khoảng 96% hiđrô được sản xuất từ nguồn nguyên liệu không thể tái tạo, với khoảng 48% từ khí thiên nhiên, trong đó 30% từ quá trình chưng cất và 18% từ khí hóa than. Chỉ khoảng 4% được sản xuất bằng phương pháp điện phân nước.

Để giải quyết vấn đề cạn kiệt nguồn nguyên liệu hóa thạch và giảm khí nhà kính CO2, các phương pháp bền vững sản xuất hiđrô từ nguồn nguyên liệu có thể tái tạo cần được phát triển [5]. 3 Điểm mạnh của hiđrô là trọng lượng rất nhẹ, năng lượng tỏa nhiệt cao với tỉ trọng năng lượng lên tới 120. Từ những ngày đầu của công nghệ du hành vũ trụ, hiđrô đã được sử dụng như là nhiên liệu cho tên lửa, bởi vì nó có nhiệt độ bắt cháy cao (585°C) và ít nguy hiểm hơn so với các loại nhiên liệu khác. Tuy nhiên, do tỉ trọng thấp (0.07) và hệ số khuếch tán cao (0.61cm2s-1), việc lưu trữ hiđrô gặp khó khăn.

Hiđrô có thể phân tán dễ dàng và tạo thành hỗn hợp dễ cháy với không khí, do có dải nồng độ cháy nổ rộng từ 4 đến 75% thể tích trong không khí. Hiđrô có năng lượng đánh lửa thấp (20µJ) và vận tốc ngọn lửa lan truyền lớn (3.46 ms-1), điều này tạo ra một môi trường dễ nổ nếu H2 khuếch tán ra môi trường [6]. Khí hiđrô không độc, tuy nhiên có thể gây ngạt thở và không thể được phát hiện thông qua các giác quan của con người vì nó không có mùi. Khi cháy, ngọn lửa của nó có màu xanh nhạt và gần như không thể nhìn thấy.

2047 2000 Số lượng công trình 1500 1000 766 797 592 628 621 500 429 472 391 194 0 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Năm Hình 1. Số lượng công trình nghiên cứu với từ khóa “ Hydrogen gas sensor” trên Mendeley Search Qua khảo sát trên Mendeley Search (Hình 1.2), có thể thấy rằng các công bố về cảm biến đo khí H2 là rất lớn và không suy giảm theo thời gian, cá biệt có năm 2018 tăng đột biến theo vì tinh thần COP23 (2017) coi than đá là năng lượng bẩn, cần phát huy các nguồn năng lượng xanh như pin nhiên liệu hiđrô (hydrogen fuel cell). Các phương pháp phân tích xác định khí hiđrô đã được nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ 20 và một số phương pháp vẫn được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hiện nay. Các phương pháp này có thể phân loại thành các phương pháp chính như sắc ký khí, khối phổ, phương pháp đo độ dẫn nhiệt của chất khí.

Tuy nhiên, theo các phương pháp đo, phân tích này cần mẫu đo chuẩn bị rất kỹ, không thể phân tích các mẫu khí tức 4 thời và yêu cầu nhiều thiết bị kích thước lớn và giá thành cao. Do đó, các phương pháp xác định mới dựa vào các thay đổi về yếu tố vật lý, hóa học như phương pháp sử dụng các cảm biến khí trên cơ sở vật liệu rắn, bao gồm cảm biến kiểu xúc tác, kiểu điện trở và kiểu điện hóa, như liệt kê ở Hình 1.3, được sử dụng ngày càng rộng rãi bởi chúng có độ nhạy cao, có thể phát hiện khí ở nồng độ nhỏ cỡ ppm, có thể sản xuất dễ dàng, đa dạng, có thể giảm kích thước cảm biến, hạ giá thành và có khả năng ứng dụng linh hoạt [7], [8]. Phân loại cảm biến hiđrô [7],[8] Hiện nay, các cảm biến này được thiết kế để phát hiện và giám sát nồng độ khí hiđrô, cảnh báo về nguy cơ cháy nổ do sự cố rò rỉ hoặc vượt quá mức an toàn. Chúng có thể được sử dụng tại các trạm tiếp nhiên liệu hiđrô, bãi đỗ xe, nhà máy sản xuất, trong các phương tiện chạy bằng khí hiđrô, và các khu vực công cộng khác, ta tìm hiểu một số loại cảm biến chính liên quan đến sử dụng khí hiđrô.

Qua tổng hợp, thống kê được Bảng 1.1 về các loại cảm biến khí hiđrô thường dùng có các đặc điểm khác nhau về độ nhạy, phạm vi phát hiện, thông số vận hành và yêu cầu năng lượng.1 Các loại cảm biến đo khí H2 Đại lượng Tên Nguyên lý Ưu điểm Nhược điểm vật lý thay đổi • Đáp ứng nhanh • Nhạy cả với khí • Giá rẻ khác Nhiệt Thay đổi năng • Ổn định Thay đổi độ • Phản ứng với thiết xúc tác lượng • Dải đo rộng dẫn nhiệt bị gia nhiệt • Chế tạo đơn giản • Giải làm việc thấp • Bền bỉ Theo hiệu ứng Quang • Hạn chế cháy nổ • Nhạy chéo với khí Bước sóng quan điện hoặc học • Đáp ứng nhanh lẫn hoặc ánh sáng ánh sáng giao thoa • Yêu cầu công suất • Dải nhiệt độ hoạt nguồn nuôi lớn Hiệu ứng nhiệt Điện trở Xúc tác động rộng • Nhạy với khí lẫn điện Điện áp • Bền bỉ • Thời gian đáp ứng chậm Phân tách điện Ma sát • Tự nuôi tích giữa hai bề Chế tạo phức tạp Điện áp điện •Đáp ứng nhanh mặt • Kích thước nhỏ • Khó chế tạo, • Không cần ô xi • Bị xâm nhập nhiễu • Có khả năng làm ngoài khí khác Cơ khí Vi cân Độ dãn việc tại vụ nổ • Đáp ứng chậm • Có thể gia công vi •Lão hóa theo lần mô dùng • Độ nhạy cao • Tiêu tốn ít năng • Giá thành cao lượng • Vòng đời ngắn Dòng điện hay Điện áp Điện hóa • Có khả năng làm • Can nhiễu do khí điện áp thay đổi Dòng điện việc ở nhiệt độ cao khác • Không cần đốt • Khắc độ chuẩn nóng • Can nhiễu bởi môi •Độ nhạy cao trường như độ ẩm và •Dải nhiệt độ làm khí khác việc lớn Điện trở thay •Lựa chọn khí kém • Giá rẻ Điện trở đổi theo nồng • Nhiệt độ làm việc Điện trở • Dễ chế tạo độ khí H2 lớn • Đáp ứng nhanh • Yêu cầu Oxi •Tiêu thụ ít năng •Ảnh hưởng bới áp lượng suất 6 Đại lượng Tên Nguyên lý Ưu điểm Nhược điểm vật lý thay đổi • Kích thước nhỏ • Đáp ứng nhanh • Tiêu tốn ít năng Đi ốt lượng • Hiệu ứng trễ Điện áp Chế độ Transistor hiệu • Độ nhạy và khả •Bị trôi Điện dung làm việc ứng trường năng lọc lựa cao •Nhanh bão hòa thấp Dòng điện • Giá rẻ • Ít bị ảnh hưởng bới môi trường • Nhạy với sóng âm Tần số QCM – Vi cân • Độ nhạy cao, thanh và rung động Vận tốc Âm SAW – Thay • Chế tạo rẻ do nhiểu Thời gian thanh đổi vận tốc âm • Giải làm việc rộng • Ảnh hưởng bởi Đáp ứng thanh • Đáp ứng nhanh nhiễu môi trường xung Qua bảng trên ta thấy, tùy thuộc vào nguyên tắc làm việc và yêu cầu sử dụng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Trong các loại cảm biến khí H2, cảm biến SAW đo khí H2 thể hiện nhiều ưu điểm như, tính kinh tế, độ nhạy cao, đáp ứng nhanh, dải làm việc rộng và đặc biệt có khả năng tích hợp với mạng không dây phục vụ cho hướng phát triển (IOT) hệ thống internet vạn vật [9], [10]. 10 10 9 8 Số công trình 6 6 5 5 5 4 4 4 3 3 2 0 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Năm Hình 1. Số lượng công trình nghiên cứu với từ khóa “ SAW Hydrogen gas sensor” trên Mendeley Search Cảm biến sử dụng nguyên lý sóng âm bề mặt được gọi là cảm biến SAW (Surface 7 Acoustic Wave).

Cảm biến SAW được chế tạo và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực quan trọng như môi trường, giao thông, năng lượng, y tế, truyền thông không dây, vì các đặc tính nổi bật của nó [4], [11]–[20]. Theo báo cáo của Straits Research thì thị trường cảm biến SAW đạt 896.75 triệu USD, tăng trưởng 11.52 %, và ước tính đạt 2392.37 triệu USD vào năm 20311. Theo báo cáo của Indutrial ARC thì thị trường Hydrogen Fuel Cell toàn cầu ước tính đạt 45.34 tỷ USD vào năm 2025, với tốc độ gia tăng hàng năm đạt 65.86% trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến 20252. Khảo sát trên Mendeley Search Hình 1.4, thì các nghiên cứu về cảm biến SAW đo khí H2 có số lượng công bố không quá lớn và duy trì đều đặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu cảm biến đo khí H2 bằng sóng âm bề mặt với vật liệu paladigraphene" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển cảm biến đo khí hydro (H2) sử dụng công nghệ sóng âm bề mặt kết hợp với vật liệu paladigraphene. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tính năng nhạy cảm của cảm biến mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng vật liệu nano trong lĩnh vực cảm biến khí. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách mà công nghệ này có thể cải thiện độ chính xác và độ tin cậy trong việc phát hiện khí H2, từ đó góp phần vào các ứng dụng trong công nghiệp và bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến cảm biến, hãy tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo vật liệu nhạy khí trên cơ sở sno2 và zno, nơi bạn có thể khám phá các vật liệu khác trong lĩnh vực cảm biến khí. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế tạo cảm biến thủy âm quang sợi sonar cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các công nghệ cảm biến khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu một số cảm biến đo thông số môi trường, giúp bạn mở rộng kiến thức về các ứng dụng cảm biến trong giám sát môi trường.