chương 1 Từ những phân tích và các bảng số liệu ở trên có thể thấy rằng phần lớn các hộ phụ tải được cấp điện với chất lượng điện năng khá tốt, nhưng vẫn còn một số vị trí (ở một số trạm biến áp) chất lượng điện năng rất thấp (có trạm biến áp hệ số công suất trung bình chỉ đạt 0,38 (trạm Thanh Thành Đạt)). Vì vậy việc cải thiện chất lượng điện năng tại một số trạm biến áp của lưới điện Đường dây 35kV lộ 377 trạm 110kV Nông Cống E9.8 là hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả việc sử dụng năng lượng nhằm phục vụ tốt nhất các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ mục đích chính trị, bảo đảm an ninh - quốc phòng. Đồng thời việc nâng cao chất lượng điện năng cũng là mục tiêu giảm tổn thất điện năng của Đường dây 35kV lộ 377 trạm 110kV Nông Cống E9.8 theo kế hoạch Công ty Điện lực Thanh Hóa giao. 18 Chương 2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐIỆN ÁP VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN ÁP CỦA MẠNG ĐIỆN 2.
Các chỉ tiêu chất lượng điện áp nguồn cung cấp Chất lượng điện năng của nguồn điện cung cấp được đánh giá qua hai chỉ tiêu chính là tần số và điện áp. Trong đó, điện áp mang tính chất cục bộ, còn tần số mang tính hệ thống. Tần số đạt giá trị định mức khi có sự cân bằng công suất tác dụng phát ra với công suất tác dụng của phụ tải. Điện áp đạt giá trị định mức khi có sự cân bằng công suất phản kháng phát ra với công suất phản kháng của phụ tải.
Chất lượng điện áp được đánh giá qua bốn chỉ tiêu. Độ lệch điện áp Điện áp đạt giá trị định mức khi công suất phản kháng phát ra cân bằng với công suất phản kháng của phụ tải. Giá trị điện áp tại một điểm nào đó trong hệ thống điện phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn đến điểm đó, tình trạng của phụ tải và việc nâng cao điện áp tại nguồn và các máy biến áp, vì vậy tại một điểm trong hệ thống điện luôn tồn tại độ lệch điện áp, độ lệch điện áp được biểu thị dưới dạng: 2. Độ lệch điện áp tuyệt đối Độ lệch điện áp tuyệt đối là độ chênh lệch giữa điện áp thực tế đo tại một điểm so với giá trị định mức, được xác định như sau: U = U - Uđm [V] (2.1) Trong đó: U: Độ lệch điện áp tại điểm khảo sát, [V] U: Điện áp thực tế đo được, [V] Uđm: Điện áp định mức, [V] Độ lệch điện áp tại một điểm j bất kỳ trên lưới điện còn được xác định như sau: ΔU Σj ΔU n ΣΔE j ΔU j (2.2) 19 Trong đó: Uj : Độ lệch điện áp tuyệt đối tại điểm j, [V] Un: Độ lệch điện áp tại đầu nguồn, [V] Ej: Độ gia tăng điện áp tại MBA thứ j từ nguồn đến điểm khảo sát, [V] ∆Uj: Hao tổn điện áp trên đoạn dây thứ j từ nguồn đến điểm khảo sát, [V] - Độ lệch điện áp tương đối Độ lệch điện áp tương đối là độ lệch điện áp tuyệt đối tính theo phần trăm so với giá trị định mức, được xác định: U U đm ΔU tđ x100 [%] (2.3) U đm Trong đó: Utđ: Độ lệch điện áp tương đối tại điểm khảo sát, [%] U: Điện áp thực tế tại điểm khảo sát, [V] Uđm: Điện áp định mức tại điểm cần xác định độ lệch điện áp, [V] Chỉ tiêu độ lệch điện áp thỏa mãn khi nằm trong giới hạn cho phép.
Mỗi khu vực, mỗi quốc gia đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau về giá trị độ lệch điện áp cho phép. Theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn độ lệch điện áp cho phép đối với từng loại hộ tiêu thụ điện khác nhau là khác nhau, ở chế độ làm việc bình thường được quy định như sau: Bảng 2. Độ lệch điện áp cho phép ở chế độ làm việc bình thường STT Hộ tiêu thụ điện Giới hạn dưới V- Giới hạn trên V+cp cp 1 Động cơ điện -5% +10% 2 Chiếu sáng -2,5% +5% 3 Thiết bị điện Công nghiệp -5% +5% 4 Thiết bị điện Nông nghiệp -7,5% +7,5% 20 2. Độ dao động điện áp Dao động điện áp là sự biến thiên nhanh của điện áp xảy ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn với tốc độ không quá 1% giây, được xác định: ΔU dđ 0 0 U max 0 0 U min 0 0 , [%] (2.4) Umax%, Umin%: Lần lượt là điện áp lớn nhất và điện áp nhỏ nhất tính theo phần trăm so với giá trị định mức khi xảy ra dao động điện áp, [%] Độ dao động điện áp cho phép được xác định: 6 Δt [ΔU ] 0 0 1 1 (2.5) n 10 Trong đó: n: Số lần xảy ra dao động điện áp trong 1 giờ, [lần/h] ∆t: Thời gian trung bình giữa các lần dao động, [phút] 2.
Độ không sin của điện áp Điện áp và dòng điện 3 pha của nguồn cung cấp biến thiên theo chu kỳ hình sin với tần số 50Hz. Thực tế, do nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến lưới điện (chủ yếu do tải) làm méo đường cong điện áp vào tạo nên độ không hình sin. Giá trị hiệu dụng điện áp không sin được xác định: U meo U k 1 2 h (2.6) Trong đó: Umeo: giá trị điện áp hiệu dụng không sin, [V] Uh: giá trị hiệu dụng của thành phần điện áp sóng hài bậc cao, [V] Thực tế nguồn điện chỉ có sóng bậc 3 có giá trị đáng kể nhất, các thành phần sóng bậc hài cao có giá trị hiệu dụng giảm dần. Nên người ta chỉ tính đến bậc 13, khi đó giá trị hiệu dụng điện áp không sin tính gần đúng: 13 U meo U k 3 2 h 21 Hệ số không sin kks được xác định: U ks U 1 kks x100 [%] (2.7) U1 Trong đó: U1: Điện áp hiệu dụng thành phần sóng cơ bản, [V] Hệ số không sin cho phép [kks]= 5 [%] 2.
Độ đối xứng của điện áp Do sử dụng nhiều thiết bị một pha, tải phân bố không đều dẫn đến sự không đối xứng giữa các pha làm xuất hiện thành phần thứ tự thuận, thành phần thứ tự nghịch, và thứ tự không. Độ không đối xứng của điện áp và dòng điện được biểu diễn thông qua các hệ số không đối xứng: Theo dòng điện: I ksI 2 I ksI0 kkdxI 2 x100; kkdxI0 x100 (2.8) I1 I1 Trong đó: - kkdxI 2 , kkdxI0 : Lần lượt là hệ số không đối xứng thành phần dòng điện thứ tự nghịch, thứ tự không. - I1, I2, I0: Lần lượt là thành phần dòng điện thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không, [A] Theo điện áp: U ksI 2 U ksI0 kkdxU 2 x100; kkdxU0 x100 (2.9) U1 U1 Trong đó: - kkdxU 2 , kkdxU0 : Lần lượt là hệ số không đối xứng thành phần điện áp thứ tự nghịch, thứ tự không. 22 - U1, U2, U0: Lần lượt là thành phần điện áp thứ tự thuận, thứ tự nghịch, thứ tự không, [V] Hệ số không đối xứng tiêu chuẩn [kkdxtc]= 2 ÷ 5 [%] 2.
Các phương pháp đánh giá chất lượng điện áp 2. Đánh giá chất lượng điện áp theo theo độ lệch điện áp 2. Đánh giá chất lượng điện áp theo độ lệch giới hạn của điện áp Để đánh giá chất lượng điện áp tại một điểm chúng ta có thể căn cứ vào độ lệch điện áp thực tế tại các nút mạng điện, từ đó so sánh với giá trị độ lệch điện áp cho phép đối với các phụ tải nối vào điểm đánh giá độ lệch điện áp đó. Hao tổn điện áp tuyệt đối và tương đối trong một đoạn mạng điện được xác định theo công thức: (2) P( 2 ) .13) U dm Trong đó: - P, Q: Công suất tác dụng và công suất phản kháng truyền tải trên đoạn mạng điện; - U: Điện áp thực tế điểm cuối của mạng điện; - Uđm: Điện áp định mức của đoạn mạng điện.
Độ lệch điện áp tại đầu vào hộ dùng điện, thường được xác định tại thời điểm phụ tải cực đại và phụ tải cực tiểu, giá trị của độ lệch điện áp tại một điểm có thể đánh giá bằng cách đo điện áp tại điểm muốn đánh giá chất lượng, hoặc đo tại nguồn. 23 Điện áp đo được tại điểm khảo sát được đánh giá theo các bước: * Xác định được độ lệch giới hạn cho phép ΔU cp , ΔU cp theo bảng 1.1; * Đo giá trị điện áp thực tế tại điểm đó. Từ số liệu điện áp đo được, ta xác định được điện áp nhỏ nhất Umin (lúc phụ tải cực đại) và điện áp lớn nhất Umax ( lúc phụ tải cực tiểu). Theo công thức (2.3) ta xác định được độ lệch điện áp lúc phụ tải cực đại (2) và lúc phụ tải cực tiểu (1): (2) U ( 2 ) U đm ΔU 100 U đm (1) U ( 1 ) U đm ΔU 100 U đm Nếu độ lệch điện áp lúc phụ tải cực đại U(2) và lúc phụ tải cực tiểu U(1) nằm trong giới hạn cho phép thì chất lượng được đảm bảo.
Khi điện áp đo được tại nguồn: m n ΔU (2) ΔU ng ΔU i (2) Ej (2.15) i 1 j 1 Trong đó: Ung: Độ lệch tại đầu nguồn; ∆Ui: Hao tổn điện áp trên các đoạn thứ i; Ej: Độ gia tăng điện áp tại trạm thứ j; Các số (2), (1) ứng với giá trị khi phụ tải cực đại và cực tiểu. Điện áp được coi là đảm bảo tiêu chuẩn về độ lệch điện áp khi: U-cp ≤ U ≤ U+cp U-cp, U+cp: Độ lệch điện áp cho phép ứng với từng loại phụ tải tại thời điểm phụ tải cực đại và tại thời điểm phụ tải cực tiểu. Đánh giá chất lượng điện áp theo tiêu chuẩn tích phân điện áp Do số lượng phụ tải lớn nên không thể hạn chế độ lệch điện áp và tiêu chuẩn hóa Ucp cho mỗi loại phụ tải mà phải đặt ra chỉ tiêu trung bình đối với toàn bộ nhóm thụ điện do đó chọn Ucp trung bình cho một chu kỳ T, vì vậy để đánh giá chất lượng điện cần phải xét hàm độ lệch điện áp phụ thuộc vào thời gian U = f(t). Với hàm này ta có thể xác định được điện áp trung bình sau một chu kỳ xét T nào đó và độ lệch trung bình bình phương của nó.
Giá trị độ lệch trung bình của điện áp so v ới định mức ở điểm bất kỳ của lưới điện được xác định theo biểu thức: T 1 ΔU i ΔU(t)dt (2.