Chương I: Phép đo tổng trở của rơ le khoảng cách. Chương II: Đặc tính của thiết bị bù sử dụng trong hệ thống điện, ảnh hưởng của nó lên đường dây tải điện. Chương III: Ảnh hưởng của thiết bị bù đến việc lựa chọn đặc tính của rơ le khoảng cách. Chương IV: Ví dụ áp dụng.
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với VS.TSKH Trần Đình Long đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian qua. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này. Vì thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu còn khá mới mẻ nên bản luận văn khó tránh khỏi thiếu sót. Tác giả chân thành mong đợi những nhận xét, đánh giá, góp ý của người đọc.
Xin trân trọng cảm ơn! Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 4 ch¬ng I phÐp ®o tæng trë cña r¬ le kho¶ng c¸ch 1. Những nguyên tắc chung trong việc đo tổng trở 1. Các loại sự cố chạm đất Trong hình 1, pha A bị ngắn mạch chạm đất tại một điểm trên đường dây đơn. Khoảng cách giữa điểm sự cố và đầu đường dây là m.
Bảo vệ khoảng cách đặt ở hai đầu đường dây. Ta tập trung phân tích phía bên trái đường dây khi sự cố xảy ra trên đường dây với nguồn cung cấp ở hai đầu. m Ia Va a Vb b Ib Vc c Ic Chç ®Æt r¬le VÞ trÝ ®iÓm sù cè Hình 1.1 Gọi Zle là tổng trở của đường dây và Zlm là tổng trở tương hỗ giữa các pha với nhau. Ta có điện áp pha A tại nơi đặt bảo vệ phía bên trái: V A = mZ le Ia + mZlm (I b + I c ).1) Yêu cầu đo khoảng cách giữa vị trí đặt bảo vệ và điểm sự cố bằng tín hiệu V a và I a và tỉ số giữa chúng: V a /I a = mZ le + mZ lm(I b + Ic ).2) Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 5 Số hạng ở bên phải đẳng thức (1.2) gồm tổng trở tương hỗ Zlm có thể dễ dàng lên tới mZle.
Tạo tín hiệu từ tổ hợp I a và tổng dòng điện các pha không sự cố I b + I c , như sau: I ra = I a + Z lm(I b + I c)/Z le (1.1) ta có: VA = mZ le ((Ia + Zlm (I b + I c )/Zle ) (1.4) hoặc VA = mZleI ra (1.5) nên: Va /I ra = Z le (1.6) Từ tín hiệu nhận được cho phép đo tổng trở phần đường dây giữa nơi đặt bảo vệ và vị trí điểm sự cố. Tín hiệu điện áp lấy từ điện áp chạm đất pha A. Tín hiệu dòng điện lấy từ sự kết hợp dòng điện pha sự cố với tổng dòng điện các pha không sự cố. Tương tự cho trường hợp sự cố pha B hoặc pha C chạm đất.
Tín hiệu nhận đựợc trường hợp Pha A chạm đất Va Ia + Z lm (Ib + I c )/Zle Tín hiệu nhận đựợc trường hợp Pha B chạm đất Vb I b + Zlm (I a+ I c )/Zle Tín hiệu nhận đựợc trường hợp Pha C chạm đất Vc Ic + Z lm (Ia + I b)/Z le Quan hệ giữa điện áp và dòng điện khi pha A chạm đất: V A = mZ le I a + mZlm(I b + I c ).7) V A = mZ le I a + mZlm (Ia+Ib + Ic ) - mZlm Ia (1.8) hoặc V A = mZ 1 I a + mZ lm Ires (1.9) cho: Z 1 = Zle-Z lm (1.10) Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 6 và I res = Ia + Ib + I c .11) Trong các thành phần thứ tự pha đối xứng, Z 1 là tổng trở thứ tự thuận và I res là 3 lần thành phần dòng điện thứ tự không tại vị trí bảo vệ. Sử dụng đẳng thức (1.12) Nếu ta tạo tín hiệu tổng trong trường hợp này: Ira = Ia + I res Zlm /Z 1 (1.13) Vậy Va /I ra = mZ 1 (1.14) Tổng trở của phần đường dây sự cố được xác định theo điện áp chạm đất pha A và tín hiệu tổng hợp từ dòng điện pha A và dòng điện dư tại chỗ đặt bảo vệ nhân với tỷ số của trở kháng tương hỗ với tổng trở pha thứ tự thuận. Tương tự với trường hợp pha B hoặc pha C chạm đất Trong trường hợp pha A chạm đất VA I a + I res Z lm /Z 1 Trường hợp pha B chạm đất VB I b + I res Z lm /Z 1 Trong trường hợp pha C chạm đất VC I a + I res Z lm /Z 1 Ở mỗi pha, phép đo được giới hạn bởi tổng trở thứ tự thuận. Như đã thấy, có sự đóng của tổng trở bản thân nối đất I res mà không có sự tham gia của tổng trở thứ tự nghịch.
Trường hợp sự cố pha – pha không chạm đất. Cấu hình lưới điện giống như trường hợp trên nhưng ở đây là sự cố hai pha b và c, giả thiết khoảng cách từ chỗ đặt bảo vệ đến điểm sự cố là m. m Ia Va a Vb b Ib Vc c Ic Chç ®Æt r¬le VÞ trÝ ®iÓm sù cè Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 7 Hình 1.2 Bắt đầu với điện áp pha B tại chỗ đặt bảo vệ và xác định thành phần điện áp xung quanh mạch vòng sự cố : V b = mZ le Ib + mZ lmIa + mZlm Ic – mZle Ic – mZ lm Ia – mZlm Ib + V c (1.16) Trong trường hợpnày: (Vb – V c )/(Ib –I c) = mZ le – mZ lm (1.18) Phép đo tổng trở thứ tự thuận giữa vị trí đặt bảo vệ và điểm sự cố trong trường hợp này được thực hiện theo tín hiệu (V b – Vc ) và (Ib –I c ) Tương tự sự cố pha A – C và sự cố pha A – B:. Sự cố 2 pha A – B (V a– V b) (I a –I c).
Sự cố 2 pha B – C (Vb – V c ) (I b –Ic ). Sự cố 2 pha C - A (Vc – V a ) (Ic –I a) Như vậy, sử dụng rơ le khoảng cách với 6 mạch vòng tác động với điện áp phân cực thứ tự thuận, 3 mạch vòng pha – pha, 3 mạch vòng pha – đất. Rơ le tính toán tổng trở biểu kiến của mạch vòng sự cố rồi so sánh với giới hạn kháng và trở đã được xác định cài đặt ở rơ le Điều đáng chú ý là tổng trở sự cố Z = Ua/Ia trong các trường hợp sự cố là đối xứng, còn trong các trường hợp khác sẽ được xác định như bảng1.1 Mạch vòng đo lường Biểu thức tổng trở Z PhaA - Đất Ua/ (Ia + k 0 Ir) PhaB - Đất Ub/ (Ib + k 0 Ir) Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 8 PhaC - Đất Uc/ (Ic + k 0 Ir) PhaA – PhaB (Ua - Ub)/(Ia- Ib) PhaB – PhaC (Ub – Uc)/(Ib- Ic) PhaC – PhaA (Uc – Ua)/(Ic- Ia) Trong bảng 1.1 Ua, Ub, Uc là các điện áp pha đo tại điểm đặt rơ le: k 0 là hệ số; k 0 = (Z0 – Z 1 )/3Z1 với Zo và Z1 là tổng trở thứ tự không và tổng trở thứ tự thuận từ chỗ đặt rơ le đến điểm sự cố; Ir = 3I 0 là dòng tổng 3 pha đo tại điểm đặt rơ le.2 Đặc tính cắt của bảo vệ khoảng cách Đối với các hệ thống truyền tải, tổng trở đo được tại chỗ đặt bảo vệ trong chế độ làm việc bình thường ( bằng thương số của điện áp chỗ đặt bảo vệ với dòng điện phụ tải) cao hơn nhiều so với tổng trở đo được trong chế độ sự cố. Rơ le khoảng cách làm việc dựa trên phép đo tổng trở tại điểm đặt rơ le.
Khi điện trở tại chỗ sự cố bằng 0, số đo tổng trở bởi rơ le chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ chỗ đặt rơ le đến vị trí điểm sự cố (hình 1. Trong chế độ làm việc bình thường, tổng trở đo được tại chỗ đặt bảo vệ phụ thuộc vào trị số và góc pha của dòng điện phụ tải. Trên mặt phẳng phức số, ở chế độ dòng điện cực đại I Amax khi cosϕ của phụ tải thay đổi, mút véc tơ tổng trở phụ tải cực tiểu Z Amin sẽ vẽ nên cung tròn có tâm ở gốc tọa độ của mặt phẳng tổng trở phức (hình 1. Tổng trở của đường dây tải điện AB được biểu diễn bằng vec tơ Z AB trên mặt phẳng phức.
Độ nghiêng của vectơ tổng trở ZAB so với trục hoành( điện trở tác dụng R) phụ thuộc vào tương quan giữa điện kháng của đường dây X AB và điện trở tác dụng của đường dây RAB, ta có: ϕ D = arctan (X AB / RAB ) Khi ngắn mạch trực tiếp xảy ra tại điểm N trên đường dây, tổng trở đo được tại chỗ đặt bảo vệ: Z AN = R AN + jX AN. Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 9 Trị số của tổng trở đo được sẽ giảm đột ngột, nhưng độ nghiêng của vec tơ tổng trở không thay đổi. a) b) ZAB = RAB+j XAB UA jX ZA = i A B A BI N I Z< R q® ZAmin= U A BU U ϕ >0 IAmax N R ZAN = RAN+j X AN ϕ <0 IAmax= const ZAN = ZAN+Rq® jX c) d) B jX XAB B ZAB Vïng khëi ®éng ZAB Zk® cña bé phËn kho¶ng c¸ch N Rq® N' Vïng ϕ tæng ZAN D trë ϕ Z'AN D 0 ϕ N R A A' phô R A t¶i RAB Hình 1. Nguyên lý đo tổng trở a) Sơ đồ lưới điện; b) Vùng biến thiên của tổng trở phụ tải; c) Đo tổng trở trong điều kiện sự cố; d) Đặc tính khởi động của bộ phận khoảng cách.
Khi ngắn mạch qua điện trở trung gian( thường là do điện trở của hồ quang R qđ phát sinh tại chỗ ngắn mạch), tổng trở đo được tại chỗ đặt bảo vệ: Z‘AN = R AN +jXAN +R qđ Tổng trở đo được tại chỗ sự cố lớn hơn nhưng góc nghiêng của vec tơ tổng trở sẽ giảm đi (hình 1. Đối với bảo vệ khoảng cách làm việc không có thời gian, để tránh tác động nhầm khi có ngắn mạch ở đầu phần tử tiếp theo, tổng trở khởi động của bộ phận khoảng cách phải chọn bé hơn tổng trở của đường dây: Học viên: Ngô Thị Ngọc Anh – Cao học 2004 - 2006 10 Zkđ = K.