Chương I: Tổng quan. • Chương II: Sóng hài và các phương pháp lọc sóng hài. • Chương III: Xây dựng mô hình mạch lọc. • Chương IV: Kết quả mô phỏng và áp dụng vào lưới điện thực tế.
• Chương V: Kết luận và kiến nghị. Lớp CH2016A-KTĐ Trang 14 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn CHƯƠNG II SÓNG HÀI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LỌC SÓNG HÀI 2.1 Các khái niệm về sóng hài Điện áp được phát ra từ các nhà máy phát điện có dạng hình sin chuẩn, nhưng do quá trình truyền tải đến nơi tiêu thụ, thiết bị tiêu thụ điện là tải phi tuyến làm cho dạng sóng nguồn dòng điện bị méo dạng không còn hình sin chuẩn. Đối với dòng điện khi bị méo dạng là do sóng hài dòng điện gây ra có thể gây quá tải dòng điện nguồn phát. Thành phần hài: Sóng hài có dạng hình sin với tần số là bội số của tần số sóng cơ bản, biên độ sóng hài nhỏ hơn biên độ thành phần cơ bản.1 Thành phần cơ bản và các sóng hài Sóng sin chuẩn của Việt Nam có tần số =50Hz: bậc 1, đây là sóng cơ bản Hài bậc 3: tần số = 150Hz.
Tương tự bậc 5, 7, 9… Bậc hài: (2.1) ❖ Trong đó: ➢ n là số bậc hài Lớp CH2016A-KTĐ Trang 15 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn ➢ là tần số hài bậc n Với bậc hài càng lớn biên độ hài càng giảm Phổ: Là dãy biên độ của các bậc hài (Hình 2.2 Phổ của sóng hài Biểu diễn dạng sóng nhiễu: Sử dụng chuỗi Fourier với chu kỳ T - seconds và tần số cơ bản f=1/T Hz, hoặc ω=2πf rad/s, có thể biểu diễn một sóng hài f(t) với biểu thức sau: n= f (t ) = H 0 + H n 2cos(nt − n ) (2.2) n =1 ❖ Trong đó: ➢ H0 là biên độ thành phần DC. ➢ Hn là giá trị hiệu dụng của hài bậc n. ➢ n là góc pha của hài bậc n. Tỉ số hài và độ méo dạng THD: ➢ Tỉ số hài là tỉ số biên độ sóng hài bậc n và sóng cơ bản: I n.
I1 ➢ Độ méo dạng THD là tỉ số giá trị hiêu dụng của tất cả các sóng hài so với một trị số được xác định dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: ✓ Theo tiêu chuẩn IEC 61000-2-2: Lớp CH2016A-KTĐ Trang 16 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn n= 2 H n =2 n THD = (2.3) H1 ✓ Theo dạng sóng đo được (0 < THD < 1): n= 2 H n THD = n =2 (2.2 Ảnh hưởng của sóng hài Sóng hài làm tăng dòng điện trong hệ thống, sóng hài bậc 3 làm tăng dòng điện thứ tự 0, tăng dòng ở trung tính, ngoài việc tăng dòng điện tải, các thành phần khác trong lưới điện cũng bị ảnh hưởng từ sóng hài. Ngoài việc gây méo dạng điện áp và dòng điện còn gây ra các tác hại khác, dòng điện hài có tần số hài cao hơn tần số cơ bản gây ra trở kháng cao và khả năng lan truyền cao hơn dòng cơ bản, gây phát nhiệt Hài điện áp có thể gây nhiễu đối với các thiết bị điện tử làm việc không chính xác, gây ra sai số trong đo lường cảm ứng điện. Các bộ thu tín hiệu như là những relay sử dụng để điều khiển đóng cắt các thiết bị của hộ tiêu thụ từ trung tâm điều khiển, có thể tác động nhầm do sóng hài điện áp có tần số gần với tần số điều khiển. Lực điện động phát sinh do dòng tức thời của sóng hài sẽ gây ra dao động và phát ra tiếng ồn đối với các thiết bị điện tử, đặc biệt là các thiết bị điện từ như MBA, cuộn kháng.
Đối với các thiết bị điện tử viễn thông và các mạch điều khiển điện tử sẽ bị nhiễu và không ổn định khi các mạch điều khiển này cùng làm việc song hành với các mạch tải có mang dòng hài. Cấp độ nhiễu tín hiệu phụ thuộc vào khoảng cách và tần số sóng hài. Sóng hài gây ra phát nóng của tụ điện do hiện tượng từ trễ trong chất điện môi. Các bộ tụ sẽ bị hư hỏng do quá tải, do tần số sóng hài vượt quá tần số cơ bản hoặc Lớp CH2016A-KTĐ Trang 17 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn do hài điện áp.
Sự phát nóng do nhiệt có thể dẫn đến sự già hóa và đánh thủng chất điện môi. Đối với máy phát điện khi cung cấp cho tải phi tuyến, dòng điện hài bậc cao sinh ra sẽ gây tổn hao phát sinh trong stator (tổn hao đồng và tổn hao sắt) và trong rotor (cuộn cảm, mạch từ) của máy phát gây ra sự sai lệch vận tốc giữa từ trường quay cảm ứng và rotor. Sóng hài dòng điện gây nên hiện tượng rung động cơ do từ trường đập mạch phát sinh bởi dòng thứ tự không. Khi tần số của sóng hài trùng với tần số dao động cơ học của máy điện có thể dẫn đến máy điện bị phá hủy do cộng hưởng.
Dòng điện hài sẽ gây ra trong MBA do hiện tượng từ trễ và dòng điện xoáy (tổn hao sắt từ). Gây bão hòa mạch từ làm cho MBA bị quá tải. Tổn thất trên dây dẫn điện do các hiệu ứng bề mặt (gia tăng điện trở cuộn dây theo tần số) và gây phát nóng quá mức cho phép do trị hiệu dụng dòng điện tăng.3 Giới hạn và tiêu chuẩn sóng hài 2.1 Giới hạn sóng hài Trong các nhà máy xí nghiệp lớn chủ yếu là các động cơ điện: ✓ Đối với động cơ điện đồng bộ dòng điện nhiễu cho phép là từ 1,3% đến 1,4%. ✓ Đối với động cơ điện không đồng bộ dòng điện nhiễu cho phép là từ 1,5% đến 3,5%.
✓ Đối với cáp dẫn điện điện áp nhiễu với lõi cách điện cho phép là từ 10%.2 Tiêu chuẩn sóng hài Theo tiêu chuẩn IEEE 519-92 của Mỹ đề ra để đảm bảo chất lượng cho mạng điện lưới nguồn, phải có trách nhiệm duy trì là: Lớp CH2016A-KTĐ Trang 18 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn Bảng 2.1 Tiêu chuẩn về sai lệch điện áp IEEE 519-1992 Các cấp điện áp <69kV 69-161kV >161kV Từng loại sóng hài 3,0 1,5 1 Tổng các loại sóng hài 5,0 2,5 1,5 (Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì độ biến dạng điện áp đối với cấp điện 110, 220, 500kV thì tổng biến dạng là 3% còn với cấp trung áp là 6,5%) Theo IEEE 519-1992 thì khách hàng phải có trách nhiệm duy trì thành phần sóng hài dòng điện nằm trong phạm vi cho phép. Tiêu chuẩn đối với mạng điện nhỏ hơn hoặc bằng 69kV Bảng 2.2 Tiêu chuẩn về sai lệch yêu cầu IEEE 519-1992 / <11 11<h<17 17<h<23 23<h<35 35<h THD <20 4.0 Trong đó: ➢ : Dòng điện ngắn mạch lớn nhất tại điểm nối. ➢ : Dòng điện tải lớn nhất tại tần số cơ bản. Các hộ sử dụng điện hạn chế thành phần sóng hài nhỏ hơn 5%.
Trong đó sóng hài thứ 11 nhỏ hơn 4%, sóng hài 11-17 nhỏ hơn 2%, sóng hài 17-23 nhỏ hơn 1.5% Điện lực quốc tế IEC đề ra tiêu chuẩn IEE 100-3-2 “Hạn chế sóng hài với thiết bị nối vào mạng hạ áp” tiêu chuẩn dòng điện nhỏ hơn 16A. Các chỉ tiêu hạn chế dòng điện sóng hài. Lớp CH2016A-KTĐ Trang 19 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn Bảng 2.3 Sóng hài bậc lẻ h 3 5 7 9 11 13 15 h 39 (A) 2,3 1,14 0,77 0,4 0,3 0,21 0,15x15h Bảng 2.4 Sóng hài bậc chẳn h 2 4 6 8 h 40 (A) 1,08 0,43 0,3 0,23x8/h IEC 1000-3-2 chú ý tới hạn chế các thiết bị có sóng hài dòng điện lớn hơn tiêu chuẩn trên. Năm 1995 IEE công bố tiêu chuẩn IEC 1000-3-4 “Hạn chế thành phần sóng hài dòng điện đối với thiết bị có dòng điện lớn hơn 16A”.
Tiêu chuẩn này quy định trị số hạn chế sóng hài chia theo tình huống và đẳng cấp. Đối với nhiều thiết bị cùng đặt trong một hệ thống thì nên đưa vào trong một chỉnh thể. Hệ số sóng hài dòng điện cho theo bảng sau: Bảng 2.5 Hệ số sóng hài dòng điện h(lẻ) 3 5 7 9 11 13 15 31 33 (/)% 21,6 10,7 7,2 3,8 3,1 2 0,7 0,7 0,6 Theo tiêu chuẩn Châu Âu IEC 61000-3-2 giới hạn của sóng hài đối với các thiết bị có dòng điện mỗi pha 16A. Các thiết bị có dòng >16A và 75A được xác định theo tiêu chuẩn IEC/TS 61000-3-12.
Tiêu chuẩn IEC 61000-2-2 đưa ra các mức hài điện áp tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp và tạo tín hiệu trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng. Tiêu chuẩn IEC 61000-2-4 đưa ra các mức hài điện áp tương thích trong khu công nghiệp đối với nhiễu dẫn tần số thấp. Tiêu chuẩn IEEE 519-1992 được trình bày ở Bảng 2.2, đưa ra các Lớp CH2016A-KTĐ Trang 20 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn giới hạn hài dòng điện và hài điện áp trong các hệ thống điện.6 Các giới hạn độ méo dạng hài dòng điện trong các hệ thống phân phối (120 V – 69 kV) Độ méo dạng hài dòng điện lớn nhất (% hài cơ bản) Tỉ số dòng Các hài bậc lẻ ngắn mạch h < 11 11 h < 17 17 h < 23 23 h < 35 35 h TDD (ISC /IL) < 20 4,0 2,0 1,5 0,6 0,3 5,0 20 – 50 7,0 3,5 2,5 1,0 0,5 8,0 50 – 100 10,0 4,5 4,0 1,5 0,7 12,0 100 – 1000 12,0 5,5 5,0 2,0 1,0 15,0 > 1000 15,0 7,0 6,0 2,5 1,4 20,0 Bảng 2.7 Các giới hạn độ méo dạng hài điện áp Cấp điện áp Độ lớn hài thành phần THDV (%) 69 kV 3,0 5,0 69 – 161 kV 1,5 2,5 161 kV 1,0 1,5 Lớp CH2016A-KTĐ Trang 21 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HV: Phạm Ngọc Sơn 2.2 Các phương pháp lọc sóng hài Để nâng cao chất lượng điện năng thì việc áp dụng các tiêu chuẩn giới hạn sóng hài là vấn đề tất yếu, nhưng làm thế nào để chúng ta đưa sóng hài nằm trong giới hạn cho phép đó chính là việc phải sử dụng các bộ lọc sóng hài. Bộ lọc là thiết bị tạo ra đặc tuyến tần số định trước mà chức năng của nó là cho một số tần số đi qua nhất định đồng thời loại bỏ những tần số khác.
Các bộ lọc song hài được sử dụng phổ biến hiện nay là: − Bộ lọc thụ động (Passive Filter). − Bộ lọc chủ động (Active Filter).1 Bộ lọc thụ động (Passive Filter) Bao gồm các phần tử R, L, C được ghép nối với nhau và được lựa chọn cho một tần số lọc xác định.