Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e learning của hệ thống e learning trường đại học bách khoa thành phố hồ chí minh

Luận văn về các yếu tố tác động đến thành quả học tập E-Learning tại ĐH Bách Khoa TP.HCM. Nghiên cứu quản trị kinh doanh và chuyển giao tri thức.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

106
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan E Learning Cơ hội và thách thức tại Bách Khoa

E-learning, hay học tập trực tuyến, đang trở thành xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Tại Đại học Bách Khoa TP.HCM, e-learning được triển khai nhằm mang đến sự linh hoạt, tiết kiệm chi phí và thời gian cho sinh viên. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm vượt trội, hiệu quả học tập trực tuyến vẫn là một vấn đề cần được quan tâm. Theo số liệu từ báo Ngƣời Lao Động Online, đào tạo từ xa đƣợc triển khai từ năm 1993 và đã đƣợc áp dụng tại 20 trƣờng Đại học trên cả nƣớc. Việc ứng dụng công nghệ e-learning vào giảng dạy và học tập đòi hỏi sự đầu tư về hạ tầng, phương pháp sư phạm và đặc biệt là sự thay đổi trong tư duy của cả giảng viên và sinh viên. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả học tập e-learning là vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo e-learning tại Bách Khoa.

1.1. Tiềm năng phát triển của e learning tại Việt Nam

Việt Nam với dân số trẻ và tỷ lệ sử dụng Internet cao là một thị trường tiềm năng cho e-learning. Theo quyết định ngày 04/07/2005 của Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển giáo dục từ xa đề ra chỉ tiêu đến năm 2010 có ít nhất 20% sinh viên tham gia học tập theo phƣơng thức đào tạo từ xa, cụ thể tƣơng ứng với 300. Tuy nhiên, sự phát triển của mô hình học tập e-learning vẫn còn nhiều hạn chế do chất lượng chưa đồng đều và sự khác biệt về điều kiện tiếp cận công nghệ giữa các vùng miền.

1.2. Thực trạng triển khai e learning tại Đại học Bách Khoa TP.HCM

Đại học Bách Khoa TP.HCM đã xây dựng hệ thống e-learning HCMUT để hỗ trợ cho tất cả sinh viên của trƣờng; và đặc biệt là hệ thống e-learning cho chƣơng trình đại học đào tạo từ xa qua mạng ngành Công Nghệ Thông Tin. Tuy nhiên, số lượng sinh viên trúng tuyển ngày một giảm và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp còn thấp, cho thấy sự cần thiết phải đánh giá và cải thiện nền tảng e-learning hiện tại. Việc khảo sát kinh nghiệm học tập e-learning của sinh viên là vô cùng quan trọng để xác định những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra giải pháp phù hợp.

II. Vấn đề nan giải Yếu tố nào tác động Thành Quả E Learning

Mặc dù e-learning mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc đảm bảo thành quả học tập e-learning tương đương với hình thức học tập truyền thống vẫn là một thách thức lớn. Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc tự học, tương tác với giảng viên và bạn bè, hoặc cảm thấy thiếu động lực. Theo ông Lê Văn Thanh, Viện trƣởng Viện Đại Học Mở Hà Nội, Viện Đại Học Mở Hà Nội có chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm là 12.000 sinh viên cho chƣơng trình đào tạo từ xa, nhƣng chỉ có khoảng 9.000 tham gia ghi danh. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến học tập trực tuyến giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những rào cản và tìm ra giải pháp để cải thiện hiệu quả học tập trực tuyến cho sinh viên Bách Khoa.

2.1. Thiếu tương tác và hỗ trợ trong môi trường e learning

Tương tác trong e-learning có thể bị hạn chế so với lớp học truyền thống. Việc thiếu sự tương tác trực tiếp với giảng viên và bạn bè có thể khiến sinh viên cảm thấy cô đơn, khó khăn trong việc giải đáp thắc mắc và giảm động lực học tập. Cần tăng cường tương tác mặt đối mặttương tác qua email để tạo môi trường học tập tích cực hơn.

2.2. Yếu tố tự giác và quản lý thời gian trong học tập trực tuyến

Học tập e-learning đòi hỏi sinh viên phải có tính tự giác cao và khả năng quản lý thời gian hiệu quả. Việc dễ bị xao nhãng bởi các yếu tố bên ngoài có thể khiến sinh viên không hoàn thành bài tập đúng hạn và ảnh hưởng đến kết quả học tập online . Cần xây dựng phương pháp học tập e-learning hiệu quả để giúp sinh viên tự giác và chủ động hơn trong quá trình học tập.

III. Bí Quyết Cải Thiện Thành Quả Mô hình nghiên cứu đề xuất nào

Để nâng cao thành quả học tập e-learning tại Đại học Bách Khoa TP.HCM, cần có một mô hình nghiên cứu toàn diện, xem xét các yếu tố ảnh hưởng từ nhiều góc độ khác nhau. Mô hình này cần bao gồm các biến như năng lực sử dụng máy tính, tính dễ sử dụng của hệ thống, nhận thức về tính hữu ích của e-learning, sự tương tác và sự hiện diện tính xã hội. Nghiên cứu này đề xuất rằng thành quả học tập là một biến phụ thuộc bị ảnh hưởng từ các yếu tố Năng lực máy tính tự thân (Computer Self Efficacy), Tính dễ sử dụng (Ease of Use), Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefullnes), Tương tác mặt đối mặt (Face to Face Interaction), Tương tác qua email (Email Interaction) và Sự hiện diện tính xã hội (Social Presence).

3.1. Vai trò của Năng lực máy tính tự thân Computer Self Efficacy

Năng lực máy tính tự thân, hay khả năng sử dụng máy tính, đóng vai trò quan trọng trong thành quả học tập e-learning. Sinh viên có kỹ năng sử dụng máy tính tốt sẽ dễ dàng tiếp cận và tận dụng các nguồn tài liệu trực tuyến, tham gia vào các hoạt động tương tác và hoàn thành bài tập một cách hiệu quả hơn. Theo tài liệu gốc, nghiên cứu này tìm cách xác định mức độ ảnh hƣởng của năng lực máy tính tự thân.

3.2. Ảnh hưởng của Tính dễ sử dụng Ease of Use đến học tập trực tuyến

Tính dễ sử dụng của hệ thống quản lý học tập LMS cũng là một yếu tố quan trọng. Nếu hệ thống quá phức tạp và khó sử dụng, sinh viên sẽ cảm thấy nản lòng và mất thời gian cho việc tìm hiểu cách sử dụng thay vì tập trung vào nội dung học tập. Việc thiết kế giao diện thân thiện, trực quan và dễ điều hướng sẽ giúp sinh viên sử dụng e-learning hiệu quả hơn.

3.3. Tầm quan trọng của nhận thức tính hữu ích Perceived Usefulness

Sinh viên sẽ có động lực học tập cao hơn nếu họ nhận thấy e-learning mang lại lợi ích thiết thực cho việc học tập và phát triển của bản thân. Cần truyền thông rõ ràng về những ưu điểm của mô hình e-learning như khả năng truy cập tài liệu mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm chi phí và thời gian, và cơ hội học tập linh hoạt. Nghiên cứu góp phần đóng góp thêm tài liệu về việc nghiên cứu các khái niệm Thành quả học tập qua e-learning và Chuyển giao tri thức qua e-learning khi mà các khái niệm này còn ít đƣợc quan tâm nghiên cứu.

IV. Hướng dẫn cải thiện Tăng tương tác và hiện diện xã hội

Để cải thiện thành quả học tập e-learning, việc tăng cường tương tác trong e-learning và tạo ra môi trường học tập trực tuyến gần gũi, thân thiện là vô cùng quan trọng. Kết quả nghiên cứu thể hiện 3 yếu tố Nhận thức tính hữu ích, Tương tác mặt đối mặt, và Sự hiện diện tính xã hội có mối quan hệ tuyến tính với Thành quả học tập của sinh viên trong bối cảnh hệ thống e-learning của trƣờng Đại học Bách Khoa Tp.HCM. Cần tạo điều kiện để sinh viên tương tác với giảng viên và bạn bè thông qua các diễn đàn trực tuyến, buổi thảo luận nhóm và các hoạt động ngoại khóa.

4.1. Xây dựng cộng đồng học tập trực tuyến sôi động

Cần khuyến khích sinh viên tham gia vào các diễn đàn trực tuyến, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập. Giảng viên có thể tạo ra các chủ đề thảo luận thú vị và khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi, phản biện và đưa ra ý kiến cá nhân. Việc xây dựng cộng đồng học tập trực tuyến sôi động sẽ giúp sinh viên cảm thấy gắn kết hơn với chương trình học và tăng động lực học tập.

4.2. Sử dụng các công cụ hỗ trợ tương tác hiệu quả

Có nhiều công cụ hỗ trợ tương tác trong e-learning như phần mềm họp trực tuyến, bảng trắng trực tuyến và các công cụ cộng tác. Việc sử dụng các công cụ này một cách hiệu quả sẽ giúp sinh viên dễ dàng trao đổi thông tin, làm việc nhóm và nhận được phản hồi từ giảng viên. Hệ thống Sakai cung cấp một số công cụ hỗ trợ học tập nhƣ sau: Announcements, Assignments, Gradebook...

V. Ứng dụng thực tiễn Khảo sát sinh viên Bách Khoa Kết quả

Việc khảo sát sinh viên e-learning tại Đại học Bách Khoa TP.HCM là vô cùng quan trọng để đánh giá hiệu quả của chương trình và xác định những yếu tố cần cải thiện. Kết quả khảo sát sẽ cung cấp thông tin chi tiết về sự hài lòng với e-learning của sinh viên, những khó khăn mà họ gặp phải và những đề xuất để nâng cao chất lượng đào tạo e-learning. Kết quả nghiên cứu thể hiện yếu tố Thành quả học tập tác động mạnh đến Chuyển giao tri thức. Điều đó cho thấy nếu thành quả học tập càng cao thì việc chuyển giao tri thức sẽ càng cao.

5.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện trên sinh viên thuộc hệ đào tạo từ xa và sinh viên hệ đại học tại trường Đại học Bách Khoa. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua bảng hỏi trực tuyến và phỏng vấn sâu, đảm bảo tính khách quan và chính xác của thông tin. Mẫu nghiên cứu định lƣợng chính thức.

5.2. Phân tích kết quả và đề xuất giải pháp

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thành quả học tập e-learning và đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả học tập trực tuyến.

VI. Tương lai E learning Đánh giá và định hướng phát triển tại Bách Khoa

E-learning sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong giáo dục đại học tại Việt Nam. Đại học Bách Khoa TP.HCM cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng, nâng cao chất lượng đào tạo e-learning và xây dựng một môi trường học tập trực tuyến hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của sinh viên trong thời đại số. Cần có một cái nhìn tổng thể về tác động của e-learning đến thành quả học tập và sự phát triển của sinh viên.

6.1. Phát triển nền tảng e learning hiện đại và linh hoạt

Cần xây dựng một nền tảng e-learning hiện đại, dễ sử dụng và tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ học tập. Nền tảng này cần có khả năng tùy biến cao để đáp ứng nhu cầu của các ngành học khác nhau và hỗ trợ các phương pháp giảng dạy tiên tiến.

6.2. Đào tạo giảng viên về phương pháp giảng dạy trực tuyến

Giảng viên cần được đào tạo về phương pháp giảng dạy e-learning hiệu quả, cách sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến và cách tương tác với sinh viên trong môi trường trực tuyến. Cần tạo điều kiện để giảng viên chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau về kinh nghiệm học tập e-learning.

01/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e learning của hệ thống e learning trường đại học bách khoa thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. LÍ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Công nghệ thông tin đã phát triển đáng kể trong những năm qua và đã tạo ra một phƣơng tiện truyền tải những hƣớng dẫn để học tập hay một phƣơng thức giáo dục mới. Thuật ngữ “e-learning” đƣợc hiểu với nhiều tên gọi nhƣ học tập trực tuyến, học qua mạng, hay đào tạo từ xa. Ƣu điểm của e-learning là tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian, học mọi lúc mọi nơi, uyển chuyển – linh động, tối ƣu, và hệ thống hoá.

Ở Việt Nam, theo số liệu từ báo Ngƣời Lao Động Online, đào tạo từ xa đƣợc triển khai từ năm 1993 và đã đƣợc áp dụng tại 20 trƣờng Đại học trên cả nƣớc nhƣ Viện Đại học Mở Hà Nội, Đại học Mở TPHCM, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Đại học Huế, Đại học Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. với chỉ tiêu tuyển sinh khoảng 300. Theo quyết định ngày 04/07/2005 của Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển giáo dục từ xa đề ra chỉ tiêu đến năm 2010 có ít nhất 20% sinh viên tham gia học tập theo phƣơng thức đào tạo từ xa, cụ thể tƣơng ứng với 300. Nhƣng đến tháng 10/2010, chỉ có khoảng 200.000 sinh viên theo học.

Tại Hội nghị Hiệp hội các trƣờng Đại học mở châu Á vừa đƣợc tổ chức tại Hà Nội cuối tháng 10/2010, Phó Thủ tƣớng Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh: “Với 86 triệu dân, trong đó có 45 triệu lao động nhƣng chỉ có 10 triệu lao động qua đào tạo thì con số 200.000 sinh viên theo học đào tạo từ xa là chƣa thể hài lòng”. Một vấn đề đƣợc đặt ra ở đây là tại sao đào tạo từ xa lại không thu hút? Theo ông Lê Văn Thanh, Viện trƣởng Viện Đại Học Mở Hà Nội, Viện Đại Học Mở Hà Nội có chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm là 12.000 sinh viên cho chƣơng trình đào tạo từ xa, nhƣng chỉ có khoảng 9.000 tham gia ghi danh. Trong quá trình học, sinh viên bỏ học khoảng 50% tƣơng đƣơng 4. Số lƣợng sinh viên tốt nghiệp là ít, thấp nhất là 16% tƣơng đƣơng 1.440 sinh viên đƣợc nhận bằng tốt nghiệp.

Điều này cho thấy là e-learning kém hiệu quả hơn so với phƣơng pháp học 2 tập truyền thống. Vậy e-learning kém hơn phƣơng pháp học tập truyền thống ở điểm nào? Trƣờng Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã xây dựng hệ thống e- learning để hỗ trợ cho tất cả sinh viên của trƣờng; và đặc biệt là hệ thống e-learning cho chƣơng trình đại học đào tạo từ xa qua mạng ngành Công Nghệ Thông Tin với đợt tuyển sinh sớm nhất còn lƣu hành trên trang web của trƣờng là vào năm 2011. Tính đến năm 2013 thì trƣờng đã tổ chức đƣợc 6 lần tuyển sinh hệ đại học từ xa qua mạng với tổng chỉ tiêu tuyển sinh là 2750 sinh viên. Số liệu thống kê số lƣợng sinh viên trúng tuyển có phát hành trên trang web trƣờng nhƣ sau: trúng tuyển đợt 1 năm 2011 là 74 sinh viên; đợt 2 năm 2012 là 68 sinh viên; đợt 1 năm 2013 là 42 sinh viên.

Có một điểm đáng chú ý theo số liệu hiện có là số lƣợng sinh viên trúng tuyển ngày một giảm. Đây là tình trạng chungkhông chỉ xảy ra ở trƣờng Đại học Bách Khoa Tp.HCM mà còn ở các chƣơng trình đào tạo từ xa của các trƣờng khác. Tại sao chƣơng trình đào tạo từ xa không thu hút sinh viên? E-learning kém hơn phƣơng pháp đào tạo truyền thống ở điểm nào? Đó là hai câu hỏi và cũng là hai vấn đề đang tồn tại trong việc thực hiện các chƣơng trình đào tạo từ xa tại trƣờng Đại học Bách Khoa Tp. Để giải quyết hai vấn đề đó nhằm thu hút sinh viên cho chƣơng trình đào tạo từ xa và cải thiện chất lƣợng phƣơng pháp đào tạo từ xa hay e- learning nhƣ phƣơng pháp đào tạo truyền thống, thì phải quan tâm đến hai điểm quan trọng là thành quả học tập và chuyển giao tri thức.

Xuất phát từ thực tiễn của hiện trạng e-learning của trƣờng, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Khảo sát những yếu tố ảnh hƣởng đến thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning của hệ thống e-learning ở trƣờng Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh” Để giải quyết hai vấn đề trên, luận văn này nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng đến thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning. Cụ thể, nghiên cứu này tìm cách xác định mức độ ảnh hƣởng của năng lực máy tính tự thân, tính dễ 3 sử dụng, nhận thức tính hữu ích, sự tƣơng tác, và sự hiện diện tính xã hội lên thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm mục đích: - Xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning của hệ thống e-learning ở trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp. - Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố lên thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning của hệ thống e-learning ở trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp.

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning của hệ thống e-learning ở trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu là: - Sinh viên hệ Đào tạo từ xa qua mạng, N Thông Tin ; - Sinh viên hệ Đại học, ngành Quản Trị Kinh Doanh, khoa Quản Lý Công Nghiệp; - H C của trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp. đi ba loại - hệ Đại học và - learning. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI E- LEARNING Ở ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nhƣ đã trình bày ở phần Lý do hình thành đề tài, trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp.HCM đã xây dựng một hệ thống e-learning hỗ trợ học tập cho tất cả sinh viên bao gồm hệ chính quy, hệ tại chức – địa phƣơng, cao học, hệ chƣơng trình tiên tiến – quốc tế, dự thính, văn bằng II, không chính quy… Hệ thống đƣợc xây dựng dựa trên nền tảng mở Moodle.

Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) đƣợc sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, ngƣời tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án.Moodle phát triển dựa trên PHP và nổi bật là thiết kế hƣớng tới giáo dục, dành cho những ngƣời làm trong lĩnh vực giáo dục. Mỗi sinh viên của trƣờng đều có một tài khoản e-learning gồm tên tài khoản là mã số sinh viên và mật khẩu là mặc định do nhà trƣờng cung cấp (sinh viên có thể sửa đổi mật khẩu trong hệ thống e-learning). Chức năng của hệ thống e-learning bao gồm hỏi và đáp, chia sẻ tài liệu học tập, nộp bài tập, thông báo, nhắc nhở, quản lý khóa học… Bên cạnh đó, trƣờng Đại Học Bách Khoa TP.HCM sử dụng hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến Sakai nhằm phục vụ cho việc học tập của các học viên. Theo hƣớng dẫn sử dụng hệ thống Sakai, mỗi học viên sẽ thấy đƣợc các trang tƣơng ứng với các môn học mà học viên đang theo học.

Trong mỗi trang, sẽ có những chức năng chính phục vụ theo yêu cầu môn học mà học viên có thể sử dụng. Hệ thống Sakai cung cấp một số công cụ hỗ trợ học tập nhƣ sau: Announcements: công cụ này có chức năng xem các thông báo của môn học. Học viên có thể tùy biến theo số thông báo hiển thị, sắp xếp các thông báo theo tên, sắp xếp các thông báo theo ngƣời gửi, sắp xếp thông báo theo ngày tháng… Assignments: Công cụ này dùng để xem bài tập lớn. Giảng viên sẽ ra đề bài tập lớn lên đây.

Thời gian làm bài tập lớn khoảng hai đến ba tuần. Khi đến hạn, học viên sẽ nộp bài qua công cụ này. Sau khi hết hạn, Assignments sẽ tự động đóng lại và học viên sẽ không thể nộp bài đƣợc nữa. Ngoài ra, sau khi chấm xong 5 Assignment, học viên sẽ lại vào công cụ này để xem kết quả bài làm của mình.

Giảng viên sẽ trả kết quả về cho từng ngƣời và các học viên không thể xem kết quả của nhau. Gradebook: Công cụ này dùng để xem điểm của môn học. Điểm của môn học sẽ đƣợc giảng viên gửi đến cho từng học viên thông qua công cụ Gradebook. Mỗi họcviên chỉ đƣợc xem điểm của riêng mình, không thể xem đƣợc điểm của ngƣời khác.

Site info: Mục đích chính của tool này không phải dành cho học viên. Tuy nhiên, học viên có thể sử dụng tool này để trao đổi với ngƣời quản lý site môn học. Discussion and Private Messages: công cụ này là một forum để các học viên có thể trao đổi về môn học. Tùy theo ngƣời quản lý, các forum sẽ đƣợc chia thành nhiều chủ đề và học viên nên chọn chủ để phù hợp với nội dung cần trao đổi trƣớc khi gửi một bài nào đó.

Modules: Giảng viên sẽ sử dụng công cụ này để tải lên (upload) những slides bài giảng, bài tập hoặc các tài nguyên cần thiết khác cho học viên. Chỉ có học viên nào đƣợc phép truy cập vào site này mới có quyền download tài liệu. Scorm Player: Phần mềm để chuyển gói bài giảng ra chuẩn Scorm sẽ đƣợc hƣớng dẫn chi tiết và tải lên SAKAI trong quá trình học. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI Theo số liệu từ phòng quản trị mạng, mặc dù hệ thống e-learning của trƣờng đã hoạt động trong một thời gian dài nhƣng vẫn còn khoảng 50-60% giảng viên không sử dụng hệ thống e-learning.

Điều này có thể dẫn đến việc sử dụng hệ thống e- learning của sinh viên cũng rơi vào tình trạng kém. Theo số liệu từ quản trị mạng Sakai, số lƣợng sinh viên có tên trong danh sách khóa học và số lƣợng sinh viên tham gia thi cuối kỳ chênh lệch lớn. Đa số các lớp có khoảng 60-70% sinh viên không tham gia kỳ thi cuối kỳ và có lớp khoảng 90% sinh viên không tham gia kỳ thi cuối kỳ. Những vấn đề trên cho thấy rằng cả 2 hệ thống e-learning của trƣờng đang có những vấn đề cấp thiết cần phải tập trung nghiên cứu.

Những vấn đề trên làm ảnh 6 hƣởng đến thành quả học tập qua e-learning của sinh viên, từ đó ảnh hƣởng đến việc chuyển giao tri thức qua e-learning. Vì vậy luận văn này tập trung nghiên cứu để tìm ra những yếu tố ảnh hƣởng đến thành quả học tập và chuyển giao tri thức qua e-learning.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ