MỞ ĐẦU I TINH CAP THIET CUA ĐÈ TÀI. Hỗ chứa là một loại công trình thuỷ lợi đặc biệt có nhiệm vụ làm biến đổi và điều tiết ng nước phù hợp v cầu của các ngành kinh tẾ quốc dân. Việc xây ‘dung và khai thác hổ chứa đã tạo ra các tiễn đề mới có vai trò quan trọng đối với sự hít tiễn sin xuất công, nông nghiệp, tim nghiệp, giao thông, thuỷ sản, du lịch tạo thêm việc làm, phân bổ lại lao động và dân số, hình thành các trung tâm dân cw mới, góp phần ổn định và phát triển kinh tế - xã hội cho cả một khu vực, một vùng. lãnh thổ, Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có địa hình bị chia cắt mạnh, nguồn nước dồi đào và mạng lưới sông subi tương đổi diy.
BS là những điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hỗ chứa phục vụ các mục đích thủy lợi, thủy điện, thủy sản, du lịch nghỉ ngơi. Tuy nhiên, cũng do nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có nắng, gió, mưa bão tác động liên tục lên b& mặt đất, và kéo dài theo bờ biển Đông mà chúng ta luôn phải đối mặt với tinh trạng xi mòn đắt khá nghiêm trọng. Các hoạt động khai thác lưu vực vi mục dich kính tẾ thuần tủy cảng làm tăng xôi mòn. Hậu «qu là đắt bị suy thoái, năng suất cây trồng bị giảm đáng kể, độ đục của nước tăng lên.
quá tình bồi lắng cất bùn diễn ra mãnh ligt trong hi chia và ving cửa sông, ‘gay thiệt hại lớn cho các ngành kinh tế. Xuyên suốt quá trình từ quy hoạch, thiết kế xây dựng và vận hành hồ chứa đòi hoi phái tinh toán, đánh giá tình hình bồi lắng cát thần để cổ cơ sở khoa học cho các biện pháp bảo vệ hỗ và đập Sự bồi lắng lòng hồ vượt quá mức cho phép, lầm giảm dung ích hữu ích là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trang không đủ nước tưới của các hồ chứa vừa và nhỏ. Ngoài ra bồi lắng tong hỗ còn gây bất lợi cho việc vận hành và an toàn công trình. ảnh hưởng không tốt đến mỗi trường cả thượng và hạ lưu hỗ.
Hồ chứa được xây dựng ở nước ta mỗi năm một nhiều nhưng các công tỉnh nghiên cứu, đánh giá bồ King vẫn còn it và đang là mỗi quan tâm của các nhà Khoa học và những người làm công tác quản lý. Nhằm nâng cao hiệu suất khai thác sử dụng hiệu quả, dự báo ảnh hướng của việc bồi lắng hồ chứa nước đi việc khai thác, vận hành hồ chứa của ho chứa nước Cia Đạt Tác giả đã lựa chọn nghiên cứu “ ‘nh toán. ôi lắng hỗ chứa nước Cia Bat tỉnh Thanh Hoá” làm luận văn Thạc sỹ HH MỤC TIÊU CUA DE TAL - Nghiên cấu dự báo din biển bồi lắng lòng hỗ theo thời gian vận hành và ảnh hưởng của nó đến đường mặt nước và các thành phần dung tích chết và dung tích hiệu dụng - Nghiên cứu ứng dụng các mô hình tính toán bồi lắng hồ chứa cho hồ chứa “Cửa Dat, Trên cơ sở đó xem xét khả năng ứng đụng mô hình toán cho các hổ chứa khác ở Việt Nam HH. - ĐÓI TƯỢNG,PHẠM VINGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các tài liệu đo đạc địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, ti liệu quan trắc các yêu tổ khí tượng, thuỷ văn, đồng chảy bùn cát tại lưu vực hỗ chứa nước Cửa Đạt và lưu vục lân cận.
Ứng dụng mô hình toán một chiều HEC <6 tính bai lắng cho hỗ chứa nước Của Đạt Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong nghiên cứu tính toán bồi lắng hồ chứa nước “Cửa Đạt, tính Thanh Hoá IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU “Tiên cơ sở phân tích, cách iếp cận hợp lý để dat được mục tiêu nghiên cứu là việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm - KẾ thửa, áp dung có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thể giới/trong nước; - Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành; - Phương pháp phân tích thống kê thực nghiệm; ~ Phương pháp mô hình mô phỏng toán học. NỘI DUNG NGHIÊN CUU Để thực hiện được mục tiêu đã dé ra, nội dung của đề tài bao gồm. - Tinh toán các đặc trưng thủy văn phục vụ cho tính toán.
- Nghiên cứu, xem xét khả năng ứng dụng mô hình toán, đặc biệt là mô hình toán một chiều tính bôi lắng cho hồ chứa Việt Nam nói chung, Cửa Đạt nói riêng. - Sir dung mô hình toán một chiễu HEC-6 dự tính bồi king cát bùn hỗ chứa “Cửa Bat; qua đó rút ra được những kết luận ban đầu về khả năng bi lắng của hồ chứa để điều chính quy tình vận hành hồ chứa khi hỗdi vào hoạt động, các nhận xét khi sử dụng mô hình và giải pháp nâng cao độ tin cậy của kết quả tinh, CHUONGI TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CUU Tuyến công trình đầu mỗi hồ chứa nước Cửa đạt trên sông Chu đã được Chính phủ phê duyệt giai đoạn NCKT là tuyến IIL ở tog độ 195230" N và 105917100” thuộc địa phận xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh Hoá 60km về phía Tây. Chương này đi si giới thiệu về đ điểm khí tượng thuỷ văn vùng khu vực nghiên cứu hd chứa nước Cia đạt trên sông Chủ 1. Vj trí địa lý lưu vực sông Chu Sông Chu là phụ lưu lớn nhất của sông Mã (chiếm 26% diện tích hệ thông.
¢ Ma), bắt ng ni ngon núi ia Phan thuộc tỉnh Sim Nua, Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở độ cao gin 200m, Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua Sim Tơ (Lio), tối Mường Hình. chuyển sang hướng Tây -Đông, qua huyện Quế Phong (Nghệ An) và các huyện Thường Xuân, Thọ Xuân, Thiệu Ha (Thanh Ha) rồi đổ vào sông Mã bên bờ phải tại ngã ba Ging (cách cửa Hới 26 km). Lưu vực có dạng hình lông chim lệch phải nên độ tăng của di tích theo ch đài tương đối đều. Phía bắc tiếp giáp với đường phân nước sông Chu với sông.
Mã p ‘iy và Nam tip giáp với lưu vực sông Ci, phía Đông giáp với phần hạ du sông Mã ng diện tích lưu vực sông Chu là 780km, trong đó phần trong nước là 2674 ki’ chiếm 35.3%, phần còn lại thuộc tỉnh Sim Nua (Lio) Điện tích lưu vực tính tới tuyển đầu mỗi công tình Cửa Đạt là 5938 km’, trong đó có 4.906 km” thuộc địa phận nước CHDCND Lào, chiếm 82,6%. Lưu vực sông Chu phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài t 1916" đến 20°10" Vĩ độ Bắc và từ 104722" đến 10534" Kinh độ Đông, nghiêng dẫn ra biển. Toàn bộ vùng thượng nguồn trên dit Lio có độ cao bình quân tên 1000m, địa hình vùng này rất dốc nên về mùa lũ nước tập trung nhanh, mùa khô. d 1g cháy nhỏ, nhất là các nhánh suối nhỏ thường bị khô cạn trong nhiều ngày.
Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực và mạng lưới sông suối Dt đai trên lưu vực sông Chu chủ yếu là đất đỏ vàng trên núi. Thảm phủ thực vật trên lưu vực khá phong phú rừng dày và a rim giả, diện tích lưu vue e6 rừng che phủ chiếm khoảng 50%, tập trung chủ yếu phía thượng nguồn. Phần rừng trên đất Lào chưa bị chặt phá. Diện tích rừng trên địa phận Việt Nam bị giảm chỉ còn tên 30% diện tích tự nhiên í dia lý lưu vực sông Chu Lưu vực sông Chu có độ cao bình quân 790 m; độ rộng bình quân 29,8 km; độ đốc bình quân 18,3%; mật độ lưới sông 0,98 km km”.
Thượng nguồn lòng sông cốc, hẹp, không có bãi song. Từ Bái Thượng đến ngã ba Giang dòng chảy bó gon giữa 2 triền đề. Sông đài 325 km (riêng phần lãnh thd Việt Nam là 160 km), có. nhiều phụ lưu lớn là sông Khao, sông Đạt, sông Ding và sông Âm.
Trong đó các sông Đạt, sông Đẳng và sông Âm nằm ở hạ lưu tuyển đập Cửa Đạt ~ Sông Khao: bắt nguồn tir biên giới Việt Lào với diện tích 405 km”, đỗ vào. ‘trai sông Chu, cách tuyển đập khoảng cách cửa sông 84 km. bất nguồn từ Quy Châu -Nghệ An với diện ích 286 i vào bờ phải sông Chu, cách cửa sông 76 km. = Sông Đằng: bit nguồn từ vùng núi Nhu Xuân với diệ tích 345 kn vào bờ phải sông Chu, cách cửa sông 64 km, ~ Sông Am: bắt nguồn từ bi giới Việt- Lào thuộc huyện Lang Chánh với diện tích 761km, đổ vào bờ trái sông Chu, cách cửa sông 55 km, cách Bái Thượng.
em về phía hạ lưu Phin thượng lưi sông Chu từ Lào tới Mường Hình, sông hep và sân, hai bờ vách đá dựng đứng, nhiều ghẳnh the, nhiều vực hẻm khúc khuju, độ dốc sông lớn Phin trung lưu từ Mường Hình xuống Bái Thượng, thung lãng sông được mở rộng, ghẳnh thác ty còn nhưng ít hơn, độ đốc đáy sông hạ thấp rõ rột, vùng này sông chảy qua vùng đá phién thạch anh và sa p thạch Phần hạ lưu từ Bái Thượng ra tới cửa sông, lòng sông mở rộng hẳn và độ đốc cũng giảm chỉ còn 1%, Hình 1.2: Mạng lưới sông, suối trên lưu vục sông Chu, Một số đặc trung hình thi lưu vục và đồng sông Chu và các lưu vực sông cấp 1 thuộc phần lãnh thé Việt Nam ở bang 1.1: Đặc trưng ưu vực và dong sông thuộc sông Chu Tênsông [Ls [IV [P [Hbg [hạ [Bbq Ma độ|Hệ số (Km) |@m) |&mÐ fom) J% |@km) |lưới sông uốn (km/km”) [khúc Song Chu | 325 | 255 [7580 | 790 | 183 | 298 | 098 [158 Sông Khao 405 Sống Đạt | 260 | 240 | 286 | 318 | 19,7 | T19 | 098 | T25 Sông Đẳng | 320 | 340 | 345 | H0 [136 [T01 | l0 | 140 SongAm | 830 | 620 | T61 | 313 208 | 124 | 106 | 187 Khu vực hỗ chứa: Khu vực hồ chứa thuộc huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa, Công trình xây dựng trên sông Chu tại xã Xuân Mỹ có tọa độ địa lý vào khoảng 10517" kinh độ Đông, 19°53" vĩ độ Bắc cách Thành Phố Thanh Hóa khoảng 70km về pl Đông Nam, Kemmamem) el Hình 1.3: Mặt hỗ chứa Cửa Đạt sau khi xây dựng. 3) Địa hình Lông hồ được hình thành từ lũng sông Chu và chỉ lưu của nó làs ng Khao. V6i cao trình MNDBT khoảng 110 m, hồ ft đầu hình thành trên thung lũng sông. ‘Chu cách tuyển đập khoảng km.
Sông Khao là chỉ lưu duy nhất của sông Chu. chảy trực tiếp vào hồ tại điểm cách tuyển đập khoảng 8 km bên bở trái Đặc điểm chung của địa hình lòng hỗ là địa hình có dang ống, hai bên bờ là núi cao, thung lồng hẹp.