MỞ ĐẦU ® Đáp ứng nhu cầu thực tế đời sống, trong kỹ thuật, các kim loại hay hợp kim cũng như lớp ma kim loại và hợp kim, tùy theo yêu cầu sử dụng mà người ta biến đổi bể mặt kim loại làm cho chúng trở nên bền hơn trong chống ăn mòn hay cứng hơn, chịu mài mòn cao hơn, cách điện tốt hơn trong các nhiệm vụ kỹ thuật cũng như hiệu ứng màu đẹp trong trang trí nội thất. Sau đây là một số trường hợp điển hình phổ biến về biến tính bể mặt kim loại: 1) Nhôm và hợp kim nhôm (Duyra) trong đó nhôm là kim loai được dùng phổ biến trong mọi ngành kỹ thuật , khoa học và đời sống. Tuy nhiên nhôm mềm dẻo dễ trầy xước khi va chạm, dễ mỡ trong môi trường không khí ẩm nên để đạt được độ dẻo cứng bền cơ học và đặc biệt có màu sắc đẹp trong môi trường sử dụng cần tiến hành gia công điện hóa anot hóa bé mặt các chỉ tiết nhôm, ví dụ : trong dung dịch axit HạSO; 20% và tùy theo dung dịch điện ly, điều kiện tiến hành mà có thể tạo ra trên bể mặt nhôm những hợp chất AlaO; hay các hợp chất khác có màu sắc và độ bền cơ học khác nhau. 2) Sắt thép cacbon được sử dụng rộng rãi từ xưa nhưng chúng rất dễ bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, nóng, để bảo vệ các công cụ, chi tiết máy móc chế tao từ thép cacbon, người ta cẩn cách ly với môi trường ăn mòn bằng cách: sơn phủ, mạ kim loại khác bền hơn lên chỉ tiết hay nhuộm đen nó trong các dung dịch kiểm có thêm chất oxy hóa mạnh tiến hành ở nhiệt độ cao (= 150°C), ta sẽ thu được trên bể mặt sắt các lớp oxit sắt từ FeyOx có khả năng vừa trang trí vừa chống ăn mòn điện hóa sau khi đã ngấm dầu mỡ.
Ngoài ra, với các loại thép cacbon được dùng trong ngành kỹ thuật chống ăn mòn, ta còn có thể tiến hành photphat hóa nhằm tạo ra trên bể mặt chỉ tiết màng photphat có khả năng chống gì và nâng cao khả năng chống ăn mòn cũng như có tác dụng trang trí. 3) Đối với một số kim loại như: kẽm, cadimi, bạc, đồng và hợp kim đồng. nhằm để nâng cao khả năng chống ăn mòn tốt hơn bản thân chúng hàng chục lần và có hiệu ứng màu đẹp trong trang trí người ta thường tiến hành gia công thụ động hóa hóa học hay điện hóa các chỉ tiết trong trong các chất điện ly thích hợp. Trong khuôn khổ luận văn này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu thụ động hóa lớp mạ kẽm thu được từ dung dịch amoniclorua nhằm mục đích: a- Nghiên cứu thành phần và điều kiện tối ưu để thu được lớp mạ kẽm có chất lượng từ dung dịch amoniclorua.
b- Nghiên cứu qui trình thụ động hóa lớp mạ kẽm b 1) Thu động hóa lớp mạ kẽm trên cơ sở axit crômic và các phụ gia b 2) Thu động hóa lớp mạ kẽm trên cơ sở lớp bicrômat và các phu gia. b 3) Thu động hóa lớp mạ kẽm trên cơ sở chế phẩm 779 và các phụ gia Tất cả các lớp mạ kẽm thụ động được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực cho các chỉ tiết đinh ốc , các bộ phận xe máy ,các chỉ tiết điện, điện tử , xây dung.- Nghiên cứu, tìm hiểu khả năng ứng dụng công nghệ mạ kẽm ở trường phổ thông trung học. LUAN VAN TOT NGHIEP PHAN II CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHAN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT | DINH LUAT FARADAY VE SY DIEN PHAN L.1 Định luật Faraday thứ nhất: Khi cho dòng điện một chiều qua dung dịch chất điện ly (hay qua thể nóng chày của chất điện lv), khối lượng các chất thoát ra ở anot hay ở calot tì lệ với điện lượng đi qua dung dich (hay qua chất điện ly nóng chảy) tức là tỲ lệ với cường độ dòng điện † và thời gian t. m=KxIxt Trong dé: m: Khối lượng chat théatra trén mét dién cic (g) K: Đương lượng điện hóa ( g/ A.h) I: Cường độ đòng, tinh bing Ampe (A) L: Thời gian điện phân, tính bằng giờ ( h) L.
2 Định luật Faraday thứ hai: Những lượng điện như nhau khi điện phân sẽ thoát ra những lượng tương đương các chất khác nhau. Biểu thức chung cho cả hai định luật Faraday A m=KxIxt xIxt n.F Trongd6: A: Nguyên tử gam kim loại mạ n: Sốelectron trao đổi F: Hằng số Faraday (1F = 96.F Trong kỹ thuật mạ điện, người ta thường ứng dụng định luật Faraday để tính hiệu suất dong, l. 3 Hiéu sudt dong: Trong quá trình điện phân, lương chất thoát ra ở điện cực thường nhỏ hơn lượng chất tính theo định luật Faraday do có sự xảy ra đồng thời các phản ứng phu như sự thoát H : ở catot và O+ ở anot, Biểu thức tính hiệu suất dòng: Khối lượng kim loại thực tế thu được ở điện cực y= x 100 % Khối lượng kim loại tính theo định luật Faraday LUAN VAN TOT NGHIEP Il SU DIEN PHAN I1. 1 Sơ đổ điện phân Sư điện phân diễn ra theo sơ đồ sau: = | '—ša I.- Nguồn điện a mét — 2.-Điện trở 7 AY yet 3.-Vôn kế một chiều 4.-Dung dich dién phân | cai gay) | L2) z1" 1 §.- Bề điện phân 5 ` |.
Nguồn điện một chiều: Nguồn điện một chiều gồm pin, acqui, máy chỉnh lưu, máy phát điện một chiều, Máy chỉnh lưu được sử dung phổ biến nhất. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật mà ta có thể chọn các điện thẻ phù hợp: 6V, 12V, 18V, 24V. Vị dụ: đánh bóng điện hóa nhôm thường dùng điện thể 12-24V 3. Điện trở R: Chỉ mắc vào máy chỉnh lưu nhỏ, không yêu cầu dòng điện lớn.
Vôn kế một chiều: Khi điện phân số chỉ trên Vôn kế 3 là điện thế có tải, điện thể có tải thường nhỏ hơn điện thế thiết kế của máy. Nó phản ảnh quá trình điện phân có bình thường hay không. Am-pe kế: Chỉ chính xác cường độ dòng điện đi qua dung dịch cũng như đi qua điện cực. Số chỉ dòng điện I trên Ampe kế 4 thường nhỏ hơn cường độ dòng thiết kế.
Nó phản ảnh quá trình điện phân có diễn ra bình thường không. Anot: Điện cực nối với cực đương của nguồn điện một chiều là anot. Trước khi điện phân, anot cần phải được đánh chải sạch dầu mỡ, lớp gỉ hoặc các hợp chất hóa học khác. Hai anot cần đặt cách đều catot và xa một khoảng thích hợp.
Gồm 2 loại anot hòa tan và anot không hòa tan. + Anot hòa tan: Dùng trong mạ kim loại: mạ niken, mạ đồng, ma kẽm, dùng trong quá trình điện phân để tỉnh chế đồng, vàng, bạc. Trong quá trình điện phân, anot hòa tan theo các phản ứng điện cực. Ví dụ như Zn-2¢ —> Zn ** Cu - 2€ —* Ci” + Anot không hòa tan: Dùng trong mạ crom, chì dẻo nguyên chất hay chì có pha thêm 6% Sh dùng làm anot trong quá trình mạ crom.
Trong quá trình mạ làm bóng bằng điện hóa nhôm: anot hóa nhôm. Catot: Điện cực nối với cực âm của nguồn điện một chiều làcatot. Catot: Pién cue ndi vdi cuc Am ca nguén dién mét chiéu IA catot. Trong qua trinh dién phan, catot là vật ma, trên bể mật vật ma luôn diễn ra phản ứng khử €attion kim loại Ví du: Ma kẽm: Zn+2£ — Zn ¥ Đồng thời cũng diễn ra sự khử ion H;O” giải phóng H; 2H; O° + 2¢° —p Hy 2H:O Khí H: thoát ra trên bề mặt Satot có khả nâng thấm sâu vào mạng tính thể kim loại ma và kim loại nền gây ra sư nứt, giòn kim loại ( hiện tượng giòn hydro) làm giảm đô bến cơ học của kim loại do lớp mạ không đều dễ bong, tróc.
7_ Dung dịch chất điện phân: gồm 2 phản + Thành phần cơ bản: Gốm muổi hoặc hợp chất chứa ion kim loại mạ và mét số hóa châtcắn thiết khác mà nều thiếu chúng thì dung dịch không thể dùng để mạ được + Thành phần thứ hai: Gồm các chất phụ gia - Chãt làm bóng lớp mạ. - - Chất đềm git PH cia dung dịch ổn định. - Chất thấm ướt cho bể mặt kim loại 100%, chất làm giảm sức căng, chống bong nứt - = Chất san bằng làm cho lớp ma được đồng đều - = Chất hoạt động bể mặt giúp bọt khí H; thóat nhanh - _ Chất làm tăng độ dẫn điện để lớp mạ đồng đều - Chất chống thụ động hóa anot dé dung dịch ma ổn định + Đặc điểm dung dịch mạ: Phải có độ dẫn điện cao. Mỗi dung dịch mạ có PH nhất định mà ở đó cho chất lượng lớp ma cao nhất.
Mỗi dung dịch mạ cho lớp ma có chất lượng cao trong một khoảng nhiệt độ thích hợp Mỗi dung dịch có 1 khoảng mật độ dòng thích hợp Vi dụ: Mạ kẽm trong dung dịch axit nhe 1, = 4A/dm’ - Thường muối phức kim loại cho lớp mạ tốt hơn lớp mạ của chính kim loại này thu được từ muối đơn ? § Bê điện phân: Được làm từ vật cách điện, bển hóa học, bền nhiệt như: thuỷ tính, nhưa, vai sành, thông dung là compozIL. = N A KI yh [II.1- Thế điện cực riêng — Thé tiéu chuẩn / p- - - i ~k” ~+- - - + Í~ ĂẮỒ ở. G ba sư km2 em “ tạ 0 ——Ầ. me 7 LUAN VAN TOT NGHIEP Thế điện cực riêng của kim loại phu thuộc vào nồng độ của ion kim loại trong dung dịch, người ta thiết lập được phương trình thế điện cực riêng của điện cực kim loại (phương trình Nerst) 6 25°C.
| | 0,059 | (Ou /M = o uo iM + SSS lg GC.” Z Trong đó: - Z : Số điện tử trao đổi khi phản ứng ở điện cực - Cy”: Là nồng độ ion trong dung dich Khi Cụ”= L thì px M = 9°") M @° !2M là thế chuẩn, đó chính là thế điện cực riêng của kim loại khi nồng độ ion kim loại trong dung dich bang đơn vị Người ta xếp kim loại thành một dãy theo giá tri tăng dẫn của thế điện cực tiêu chuẩn chúng, thường được gọi là dãy điện thế tiêu chuẩn của các kim loại: K Ca Na Mg Al Zn Cr Fe Cd Co Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au Dãy điện thế tiêu chuẩn cho ta biết: - Những kim loại đứng trước H có thể đẩy H ra khỏi axit HCl, H;SO,, CH:COOH. - Những kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối của nó. - Các kim loại đứng sau H không có khả năng đẩy H ra khỏi axit (chúng là những kim loại trơ có thế dương như Au, Pt.