Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng trong lưu vực thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh

Nghiên cứu đặc điểm biến động tài nguyên rừng trong lưu vực thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về bảo tồn và phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khoa Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nghiên cứu phân loại rừng trên thế giới

1.3. Nghiên cứu biến động rừng trên thế giới

1.4. Nghiên cứu phân loại rừng ở Việt Nam

1.5. Nghiên cứu biến động rừng ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lưu vực thủy điện Hương Sơn

2.4.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tài nguyên rừng khu vực thủy điện Hương Sơn

2.4.4. Phương pháp đánh giá biến động tài nguyên rừng ở lưu vực thủy điện Hương Sơn

2.5. Đề xuất giải pháp theo dõi diễn biến tài nguyên rừng phục vụ chi trả DVMTR ở quy mô lưu vực

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên của lưu vực thủy điện Hương Sơn

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa mạo

3.1.3. Khí hậu, thủy văn

3.1.4. Đất đai, thổ nhưỡng

3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2.1. Dân số, lao động và việc làm

3.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng

3.2.3. Thông tin cơ bản về thủy điện Hương Sơn

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu xác định đặc điểm lưu vực thủy điện Hương Sơn

4.2. Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên rừng khu vực thủy điện Hương Sơn

4.3. Xây dựng khóa giải đoán ảnh vệ tinh SPOT-5

4.4. Thành lập bản đồ hiện trạng rừng

4.5. Đánh giá biến động tài nguyên rừng trong lưu vực thủy điện Hương Sơn

4.6. Đặc điểm hiện trạng rừng tại các thời điểm khác nhau

4.7. Đề xuất giải pháp theo biến động tài nguyên rừng phục vụ chi trả DVMTR ở quy mô lưu vực

4.8. Giải pháp kỹ thuật

4.9. Giải pháp quản lý và tổ chức thực hiện

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.10. Tồn tại và kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến động tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn Hà Tĩnh

Biến động tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh là một vấn đề quan trọng trong quản lý và bảo vệ môi trường. Rừng không chỉ cung cấp dịch vụ sinh thái mà còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân địa phương. Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến biến động tài nguyên rừng trong khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ hiệu quả.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Hương Sơn

Khu vực Hương Sơn có địa hình đa dạng với nhiều loại hình sinh thái khác nhau. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và bảo vệ tài nguyên rừng. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để đánh giá chính xác biến động tài nguyên rừng.

1.2. Vai trò của rừng trong phát triển bền vững

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Chúng cung cấp các dịch vụ như giữ nước, bảo vệ đất và hấp thụ khí nhà kính. Việc bảo vệ tài nguyên rừng là cần thiết để duy trì các dịch vụ này cho thế hệ tương lai.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý tài nguyên rừng tại Hương Sơn

Quản lý tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển kinh tế, biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác tài nguyên là những yếu tố chính gây ra biến động. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất quan trọng để bảo vệ tài nguyên rừng.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên rừng

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng, bao gồm sự thay đổi về lượng mưa và nhiệt độ. Những thay đổi này ảnh hưởng đến sự phát triển của cây rừng và đa dạng sinh học trong khu vực.

2.2. Các hoạt động khai thác tài nguyên và ảnh hưởng của chúng

Các hoạt động khai thác tài nguyên như chặt phá rừng và khai thác khoáng sản đã gây ra sự suy giảm đáng kể về diện tích rừng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến đời sống của người dân địa phương.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tại Hương Sơn

Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn sử dụng các phương pháp hiện đại như GIS và viễn thám. Những công nghệ này giúp theo dõi và đánh giá chính xác tình trạng rừng qua các thời kỳ khác nhau.

3.1. Ứng dụng công nghệ GIS trong nghiên cứu

Công nghệ GIS cho phép phân tích và trực quan hóa dữ liệu về tài nguyên rừng. Việc sử dụng GIS giúp xác định các khu vực bị ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

3.2. Viễn thám và đánh giá biến động rừng

Viễn thám cung cấp dữ liệu hình ảnh từ vệ tinh, giúp theo dõi sự thay đổi của lớp phủ thực vật. Phương pháp này cho phép đánh giá biến động tài nguyên rừng một cách nhanh chóng và chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Hương Sơn

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến động tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn có xu hướng giảm. Các số liệu thu thập được sẽ là cơ sở để xây dựng các chính sách bảo vệ tài nguyên rừng hiệu quả hơn.

4.1. Đánh giá hiện trạng rừng và biến động qua các năm

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng diện tích rừng giảm đáng kể trong giai đoạn từ 2000 đến 2012. Việc đánh giá hiện trạng rừng giúp xác định các khu vực cần được bảo vệ và phục hồi.

4.2. Đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên rừng

Các giải pháp bảo vệ tài nguyên rừng bao gồm tăng cường quản lý, giáo dục cộng đồng và phát triển các chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng. Những giải pháp này sẽ giúp duy trì và phục hồi tài nguyên rừng trong khu vực.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho tài nguyên rừng tại Hương Sơn

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc bảo vệ tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn là rất cần thiết. Các chính sách và giải pháp cần được thực hiện đồng bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên rừng

Bảo vệ tài nguyên rừng không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn đảm bảo các dịch vụ sinh thái cho cộng đồng. Việc này cần được ưu tiên trong các chính sách phát triển.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và quản lý rừng

Nghiên cứu và quản lý tài nguyên rừng cần tiếp tục được cải thiện thông qua việc áp dụng công nghệ mới và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên rừng trong tương lai.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm biến động tài nguyên rừng trong lưu vực thủy điện hương sơn hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu phân loại rừng trên thế giới Trong Lâm nghiệp khoảng 35 năm trở lại đây, ảnh vệ tinh với phương pháp xử lý số đã được sử dụng rộng rãi và dần thay thế ảnh hàng không trong xây dựng các bản đồ tài nguyên rừng phục vụ công tác điều tra và kiểm kê rừng (Lambin, 2001)[2]. Ảnh vệ tinh có ưu điểm cho phép xây dựng các bản đồ tài nguyên rừng với quy mô và tỷ lệ khác nhau một cách nhanh chóng, hoặc đánh giá được biến động của hiện trạng rừng ở hiện tại so sánh với các thời điếm trong quá khứ.

Vì vậy, các nhà nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để khoanh vẽ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất từ quy mô nhỏ đến toàn cầu (Yichun et al. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều vệ tinh cung cấp ảnh có độ phân giải không gian, bước sóng, số lượng kênh phổ và chu kỳ bay chụp khác nhau, từ các ảnh đa phổ (MS - multispectral sensors) tới ảnh siêu phổ (Hyperspectral), bước sóng biến động từ nhìn thấy tới sóng siêu cao tần, độ phân giải không gian từ <1m tới vài km, chu kỳ bay chụp có thể từ 30 phút tới tuần hoặc tháng, Navulur (2006). Mỗi loại ảnh vệ tinh khác nhau lại có đặc điểm về độ phân giải không gian, bước sóng, chu kỳ bay chụp, giá thành khác nhau. Vì vậy, cần có sự lựa chọn loại ảnh cho phù hợp với yêu cầu và mức độ công việc đặt ra.

Trong nghiên cứu về lớp phủ thực vật và sự biến động của nó bằng ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao đang được áp dụng rộng rãi và ảnh vệ tinh thường hay sử dụng là SPOT. [2] Năm 2005, Haertel, V và Shimabukuro, Y. E khẳng định cấu trúc ảnh (Texture) là đặc điểm rất quan trọng để phân loại các đối tượng trên ảnh vệ tinh sau khi các tác giả ghiên cứu phân loại lớp phủ thực vật trên ảnh Landsat. [27] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

(2013) đã phát triển một kỹ thuật phân loại kết hợp giữa hai phương pháp phân loại truyền thống là phân loại cứng (hard classification Method - HCM) với và phân loại mềm (soft classification Model - SCM) gọi là mô hình phân loại “cứng và mềm” (hard and soft classification Model - HSCM) dựa trên sự tính toán các ngưỡng thích hợp. Các tác giả đã thử nghiệm phương pháp mới trong ứng dụng thành lập bản đồ sử dụng đất. Theo kết quả của ma trận nhầm lẫn, độ chính xác tổng thể của HCM, SCM, và HSCM lần lượt là 71,06 % , 67,86 % và 71,10 %. Và hệ số Kappa tương ứng lần lượt là 60,03 %, 56,12 % và 60,07 %.

Do đó, HSCM là tốt hơn so với HCM và SCM. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh rằng phương pháp mới rõ ràng là có thể cải thiện độ che phủ đất và độ chính xác phân loại sử dụng đất. Nghiên cứu biến động rừng trên thế giới Nghiên cứu của Bektas (2005) đã kết hợp công nghệ viễn thám (RS – Remote Sensing) với công nghệ thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) để phân tích sự thay đổi của lớp phủ thực vật ở Bozcaada Island, Turkey. Tác giả đã phân loại thảm thực vật dựa vào ảnh vệ tinh Landsat và phân tích biến động bằng các công cụ GIS.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp tư liệu viễn thám với hệ thống thông tin địa lý mang lại hiệu quả cao và là công cụ mạnh để giám sát thay đổi lớp phủ thực vật và giám sát tác động môi trường của chúng [17]. Bartsch et al. (2009) sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh ENVISAT ASAR để giám sát đất ngập nước toàn cầu trong một nghiên cứu về đất ngập nước. Nghiên cứu này đã chỉ ra ứng dụng của hệ thống ảnh vệ tinh Radar là giám sát tình trạng ngập nước theo thời gian cũng như hàng loạt các phân tích về tính ẩm ướt của bề mặt [16].

Bodart et al. (2013) sử dụng tư liệu ảnh Landsat để theo đánh giá biến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 động rừng trong giai đoạn từ 1990 đến 2000 ở châu Phi (African). Tác giả đã tiến hành nghiên cứu ở khu rừng khô và vùng đất có cây gỗ rải rác giữa các khu rừng ẩm và rừng bán khô hạn thuộc khu sinh thái ở Sudanian và Zambezian. Các tác giả sử dụng 1600 mẫu ảnh Landsat, mỗi mẫu có kích thước 20 x 20 km, tại hai thời điểm: 1990 và 2000.

Tại các vị trí lấy mẫu, các đối tượng như rừng kín, rừng thưa, vùng đất có cây gỗ rải rác và các dạng thực vật khác được xác định bằng cách phân tích ảnh vệ tinh trong đó bao gồm phân đoạn ảnh (segmentation) và các bước phân loại tự động (automatic classification) mà các tác giả sử dụng theo điều chỉnh của liên hiệp lâm nghiệp quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, từ năm 1990 đến năm 2000 đã có 3,3 triệu hecta rừng kín, 5,8 triệu hecta rừng thưa và 8,9 triệu hecta đất cây gỗ rải rác đã bị mất đi, trong đó có đến 3,3 triệu hecta bị suy thoái từ rừng kín chuyển thành rừng thưa. Kết quả này thấp hơn đáng kể so với 34 triệu hecta rừng bị mất đi theo báo cáo đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu năm 2010 của tổ chức nông lương của Liên hợp quốc (FAO - Food and Agriculture Organization) [18]. Năm 2012, Carlson và các đồng nghiệp của ông đã sử dụng ảnh vệ tinh Landsat để đánh giá sự thay đổi lớp phủ thực vật ở West Kalimantan, Indonesian Borneo.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mất rừng trung bình 2,9% mỗi năm từ 1989 đến 2008, đặc biệt có những năm đạt kỷ lục về tỷ lệ mất rừng trung bình 9%/năm trong giai đoạn 1997-1998. Nguyên nhân của sự mất rừng chủ yếu do cháy rừng, nguyên nhân này chiếm 98% [19]. Năm 2013, nghiên cứu về thay đổi sử dụng đất và sạt lở đất nhằm giảm nhẹ thiên tai dựa vào cộng đồng của Chen C. ở trường đại học quốc gia Chiayi, Đài Loan đã sử dụng tư liệu ảnh SPOT-5 độ phân giải 2,5 m để đánh giá thay đổi lớp phủ thực vật ở Typhoon Morakot trong giai đoạn 1999 – 2009.

Kết hợp giữa ảnh viễn thám với công nghệ GIS cùng với số liệu điều tra thực địa để phân tích đặc điểm xạt lở đất với các loại hình sử dụng đất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khác nhau. Có đến 243 điểm sạt lở đất trong khu vực nghiên cứu với diện tích 2,75km2. Diện tích này nằm trong khu vực có nền địa chất kết cấu yếu đặc trưng của sa thạch và phiến thạch sét. Sạt lở đất chủ yếu xảy ra ở các vị trí có địa hình dốc cao có rừng tự nhiên và các khu vực trồng tre luồng, trà và cau.

Ở khu vực rừng tự nhiên lại có tỷ lệ sạt lở đất cao nhất, tiếp đó là khu vực trồng tre luồng, cau và trà. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sự thay đổi sử dụng đất có ảnh hưởng đến cường độ và diện tích sạt lở đất và với những vùng bị thay đổi sử dụng đất có tỷ lệ sạt lở cao hơn so với vùng không có sự thay đổi sử dụng đất [20]. (2013) sử dụng ảnh vệ tinh Landsat-5 và Landsat-7 để phân loại và đánh giá thay đổi thảm thực vật ở khu vực Saemangeum, Hàn Quốc. Một phương pháp phát hiện sự thay đổi được sử dụng để xác định tác động của chương trình khai hoang.

Trong khi đất ngập nước, đồng cỏ và khu đô thị tăng lên thì rừng, nước và diện tích đất nông nghiệp giảm đi trong suốt quá trình khai hoang [21]. và cộng sự (2009) thuộc trường đại học quốc gia Đài Loan đã nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ thực vật dựa vào ảnh SPOT HRV bằng cách dựa vào chỉ số NDVI. Chỉ số này được tính toán dựa vào kênh cận hồng ngoại (Near InR) của ảnh đa phổ (MS) của ảnh SPOT-5 [22]. (2012) sử dụng ảnh vệ tinh Landsat ETM+ đê phát hiện hiện trạng và sự thay đổi sử dụng đất ở lưu vực sông Karinca, miền tây – bắc Thổ Nhĩ Kỳ.

Sự thay đổi trong sử dụng đất trong lưu vực này là kết quả của sự phát triển các hoạt động du lịch ở Thổ Nhĩ Kỳ trong những năm 1970. Các tác giả đã sử dụng kỹ thuật chồng xếp dữ liệu bản đồ sử dụng đất ở 2 thời điểm để tìm ra sự thay đổi với sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm ArcGIS 9. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời điểm năm 1979, ở khu vực nghiên cứu có 43,4% là rừng, 26,5% là đồng cỏ, 18,3% rừng ô-lưu, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 10,6% là đất nông nghiệp và 1,2% là các công trình xây dựng. So sánh kết quả này với dữ liệu năm 2007 cho thấy sự thay đổi rõ ràng giữa các khu dân cư, rừng ô-lưu và rừng.

Có thể thấy rằng đất nông nghiệp, đặc biệt là dọc hai bên bờ sông, đã được chuyển thành các khu nghỉ mát, còn rừng ô-lưu chuyển từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn [25]. (2010) đã sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao để đánh giá sự phân tán của rừng và cấu trúc các quần xã thực vật ở rừng mưa nhiệt đới thuộc miền tây nam tỉnh Gats, Ấn Độ từ năm 1973 đến 2004. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự thay đổi mạnh mẽ độ che phủ rừng ở khu vực này. Cụ thể là trong khu vực nghiên cứu năm 1973 có tỷ lệ che phủ của rừng thường xanh là 90%, nhưng đến năm 2004 con số này đã giảm xuống chỉ còn 67% [26].

(2013) kết công nghệ viễn thám với GIS để phân tích biến động lớp phủ ở tỉnh Duzce, Thổ Nhĩ Kỳ. Các tác giả đã sử dụng ảnh vệ tinh Landsat TM để xác định lớp phủ thực vật ở 2 thời điểm: 1987 và 2010. Công việc xử lý, phân tích ảnh được thực hiện trên phần mềm Erdas Imagine 10.0 và phần mềm ArcGIS 10. Các đối tượng phân loại được bao gồm (1) khu đô thị, (2) khu công nghiệp, thương mại, (3) đất nông nghiệp, (4) rừng và (5) đất ngập nước nội địa.

Kết quả phân tích ảnh được kiêm chứng bằng các cuộc điều tra thực địa. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích rừng tự nhiên bị giảm 33,5% diện tích (năm 1987 có 24.840,7 ha, giảm xuống còn 16,529.0 ha vào năm 2010) và đất nông nghiệp tăng 11,2% (năm 1987 có 47.702,7 ha, tăng lên 53. Như vậy diện tích rừng tự nhiên bị giảm mạnh trong giai đoạn 1987-2010 bởi tốc độ đô thị hóa nhanh và các hoạt động nông nghiệp [29].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng tại thủy điện Hương Sơn, Hà Tĩnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình biến động tài nguyên rừng trong khu vực thủy điện Hương Sơn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên rừng mà còn đề xuất các giải pháp quản lý bền vững nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý tài nguyên rừng hiệu quả, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của rừng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ trong quản lý rừng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ địa không gian trong cảnh báo sớm cháy rừng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, nơi trình bày các công nghệ tiên tiến trong việc cảnh báo cháy rừng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong đánh giá diễn biến tài nguyên rừng ở xã Đắc Lua, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng công nghệ GIS trong việc theo dõi và đánh giá tài nguyên rừng. Cuối cùng, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để phát hiện sớm mất rừng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phát hiện mất rừng hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên rừng.