CHƯƠNG 1. TONG QUAN TAI LIEU. KHÁI NIỆM, PHAN LOAI VA GIA TRI CUA CAC LOAI CAY LÀM THUỐC. Phân loại cây thuốc.
Giá trị cây thuốc. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC. Lịch sử nghiên cứu. và sử dụng cây thuốc trên thế giới 1.
Những nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam. Những nghiên cứu về cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Bà 'Nà-Núi Chúa. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINHTẾ- XÃ nội. Vị trí địa lý.
Điều kiện tự nhiên khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa. Tình hình kinh tế - xã hội CHƯƠNG 2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIÊM NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU. Điều tra thành phần loài, sự phân bố thực vật làm thuốc ở khu bảo tồn thiên nhiên -28 2.
Điều tra, phát hiện các loài cây thu quý hiểm thuộc diện cần bảo tồn hiện có ở khu vực nghiên cứu. Hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên cây thuốc của người dân. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến các loài cây thuốc quý. Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển và khai thác sử dụng nhân rộng một số loài cây thuốc quý, hiếm và có tiềm năng khai thác.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp kế thừa tai ligu. Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa 2. Phương pháp điều tra phỏng vắn.
Phương pháp phân loại thực vật: 2. Phương pháp nghiên cứu đánh giá định lượng tài nguyên đa dang sinh hoc. Phương pháp đánh giá mức độ đe dọa. Phương pháp xử lý số liệu.
Phương pháp lập bản đồ. KET QUA VA BIEN LUA - 3. HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI CÂY THUÔC. Số họ, loài trong khu vực nghiên cứu.
Phân tích sự đa dạng cây thuốc ở khu vực nghiên cứu. Đánh giá độ đa dạng loài bằng chỉ số Shannon. Mức độ chiếm wu thé Cd. Xác định dạng phân bồ không gian A/F.
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỰNG G NGUÔN CÂY THUÓC. Công tác tô chức, quản lý của Hạt kiểm lâm Bà Nà - Núi Chúa. Tình hình khai thác cây thuốc trong khu vực nghiên cứu. Cách khai thác chế biến cây thuốc của đồng bào dân tộc Co Tu.
Tình hình sử dụng tài nguyên cây thuốc trong khu vực nghiên. Những cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn ở Việt Nam được ghỉ nhận trong khu vực nghiên cứu. LOAI CAY THUOC CO TIEM NANG KHAI THAC. Môi trường sống của các loài cây thuốc.
Các loài cây thuốc có tiềm năng khai thác, sử dụng. MỘT SO GIAI PHAP DE BAO TON, PHAT TRIEN BEN VUNG NGUON CAY THUOC QUY HIEM, CO TIEM NANG KHAI THAC, SU DỤNG. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên cây thuốc. Những cây thuốc thuộc diện cần bảo tồn, phát triển trong khu vực nghiên cứu.
Một số biện phph bảo tồn cây thuốc. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.tetrrrreuee BÚ, TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHU VIET TAT 1.CÁC KÝ HIỆU ^ Abundance (Độ phong phú) cả Concentration of Dominance (Chỉ số mức độ chiêm ưu thé) CR Rất nguy cấp. EN Nguy cấp F Frequency (Tân xuất xuất hiện) H Shannon Index (Chỉ số đa dạng Shannon) TA Nghiêm cầm khai thác sử dụng HA Hạn chế khai thác sử dụng UV Sắp nguy cấp 2.
CÁC CHỮ VIẾT TÁT BTTN Bao t6n thiên nhiên. DLDCT [Danh lục đỏ cây thuốc KVNC Khu vực nghiên cứu OTC O tiểu chuân PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia RRA Đánh giá nhanh nông thôn SCN Sau Công nguyên TCN Trước Công nguyên WHO Tô chức Y tê Thê giới DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu a bang Tên bảng Trang 1 Một sở loài cây có hoạt chất được sử dụng làm thuốc : trên thể giới có ở Việt Nam l2 Một số loài có số lượng lớn mọc ở các độ cao khác 20 nhau 13. Co câu tài nguyên đât chia theo mục đích sử dụng a huyén Hoa Vang 14. [Mật độ phân bỗ dân cư huyện Hòa Vang năm 2014 25 1.
_ | Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (Giá thực tế) 27 2. | Tọa độ khu vực nghiên cứu 32 31, | SỐ lương taxon cây thuốc tai khu bảo tôn thiên nhiên |. Bà Nà - Núi Chúa, Tp. Đà Nẵng xa, | Số lương họ, chị, loài cây thuốc ở 2 lớp trong ngành | Ngọc lan Sự đa dang về đạng cây của các loài cây thuốc tại 33.
| Đa dạng về bộ phận sử dụng cây thuốc tại KVNC 46 3. [Đa dạng về giá trị sử dụng cây thuốc theo nhóm bệnh |_ 47 36. | Chi 88 da dang Todi H và chỉ số mức độ chiếm ưu thê| của các loài cây thuốc tại KVNC: 3. | Tần suấtthuhái 54 ạạ_—_ | Danh sách các loài cây thuốc thường xuyên bị Khai | thác Số hiệu.
Tên bảng Trang băng 3. | Cac loài cây thuốc người dân sử dụng trong vườn nhà |_ 58 3. [ Các loài cây thuốc người dân sử dụng trong rừng s9 3. [ Các cây thuốc thuộc điện cân bảo tôn ở KVNC 60 Sự phân bỗ các loài cây thuốc trong các môi trườn 3.
[ Nhận thức của người dân về khai thác cây thuốc 69 Các loài cây thuốc quý hiếm và có tiêm năng khai 3.14 ¥ bad : 72 thác cần bảo tồn và phát triển DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu hình Tên hình Trang 21. Vị trí Khu bảo tôn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa 28 So đô tuyên điêu tra, khảo sát trên khu vực xã Hòa. Vi tri cac 6 tiéu chuan 35 3. Sự biến động thành phân loài và số lượng cá thê trong.
mĩ khu vực nghiên cứu 343. Chi so H trén cae OTC 52 34 Bảng đô phân bô điêm các loài cây thuộc thuộc diện 64 cân bảo tôn 3. | Cách thức bảo quản cây thuốc của người dân 71 DANH MUC CAC BIEU DO So higu Tên biểu đồ Trang biểu đồ LL Biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa huyện Hòa Vang năm 3 2014 2. | Tăng trưởng kinh tế, thu nhập trên địa bàn huyện 27 3.
| Sự đa dạng các dạng thân cây làm thuốc 45 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh giá là nước đứng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú, đa dạng sinh vật, trong đó độ đa dạng về cây cỏ khoảng 10.386 loài thực vật có mạch đã được xác định, dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong số này, nguồn tài nguyên cây làm thuốc chiếm khoảng 30% [21] Cây thuốc dân gian từ lâu đã được nhiều người quan tâm đến, đây là nguồn tài nguyên thực vật có giá trị thiết thực cho cộng đồng địa phương. trong việc phòng chữa bệnh, ngoài ra có giá trị bảo tồn nguồn gen, cung cấp cho lĩnh vực dược học. Trong những năm gần đây, dưới áp lực của phát triển kinh tế và sự bùng nổ dân số nên nguồn tài nguyên rừng nói chung, cây thuốc nói riêng đang bị suy thoái nghiêm trọng.
Những cây thuốc có giá trị được thương mại hóa, cung cấp cho những công ty được phẩm với giá thành ngày càng cao. vậy chúng đang bị khai thác cạn kiệt, những cây ít giá trị hoặc chưa được nghiên cứu cũng bị tàn phá nhường chỗ cho việc sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu gây trồng cây thuốc còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của thị trường cũng là nguy cơ rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của cây thuốc tự nhiên. Khu bảo tổn thiên nhiên Bà Nà có giá trị với nhiều loài động, thực vật quí hiếm, có tới 795 loài thuộc 487 chỉ và 134 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Thông đất - Lycopodiophyta, ngành Duong xi - Polypodiophyta ngành Thông - Pinophyta va ngành Mộc lan - Magnloliopphyta, trong đó có rất nhiều cây thuốc quý như Ba gạc (Rauvojfia verticillata (Lour.) Baill); Khéi tia (Ardisia silvestris Pit); Day tiét ga (Sargentodoxa cunea (Oliv.) Rehd); Thién nién kign (Homalomena occulta (Lour.) Schott); Cay dau néng (Ostryopsis davidiana Decaisne, Bull.
Bot), Cay uoi (Scaphium macropodium (Miq. Với nhu cầu sử dụng các loài dược liệu làm thuốc ngày càng tăng, khai thác liên tục trong nhiều năm không chú ý tới trồng thêm, cộng với nhiều nguyên nhân khác làm cho nguồn tài nguyên dược liệu bị giảm sút nghiêm trọng, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. “Trong công tác điều tra cây thuốc tại Bà Nà được trạm nghiên cứu được liệu thuộc Sở Y tế Đà Nẵng tiến hành từ tháng 7/1983, + quả đã thống kê được 251 loài cây làm thuốc thuộc 89 họ thực vật, phân bố ở các độ cao khác nhau. Đến nay, sau hơn 30 năm cũng chưa có một đợt tái điều tra nào về sự biến đổi cũng như hiện trạng tài nguyên cây thuốc tại khu vực này, các giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cũng chưa tương xứng với tiềm lực đang có.
Tri thức và kinh nghiệm truyền thống sử dụng cây thuốc của các dân tộc, nhất là các dân tộc thiêu số đang có xu hướng bị lãng quên. Số lượng các ông lang, bà mề dân tộc ít người giảm nhanh, đặc biệt các tầng lớp thanh niên hầu như không thiết tha với học hỏi kinh nghiệm y học từ người cao tuổi Riêng cộng đồng người Cơtu ở huyện Hòa Vang có khoảng gần 1000 người, cuộc sống còn phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng, sinh sóng tập trung ở các. thôn Giàn Bí, Tà Lang thuộc xã Hòa Bắc và thôn Phú Túc xã Hòa Phú, đây đều là những khu vực thuộc vùng đệm có ý nghĩa trong bảo tồn đa dạng sinh học. Cộng đồng người Cơ Tu có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng cây thuốc, do vậy song song với việc bảo tồn cây thuốc, thì việc bảo tổn tri thức.
bản địa liên quan đến việc sử dụng cây thuốc là điều hết sức cần thiết. Để góp thêm những hiểu biết khoa học nhằm bảo tồn tiến đến sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc, việc nghiên cứu về tình trạng bảo tồn loài trong tự nhiên là rất cần thiết. Xuất phát từ những thực tế đó chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình khai thác và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc quý tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa”. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu tổng quát Trén co sở nghiên cứu về thành phần loài, sự phân bó cũng như các yếu tố tác động đến thực vật làm thuốc từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển một số loài cây thuốc quý tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa.