Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế xã hội đến tài nguyên nước dưới nước vùng gio linh quảng trị có xét đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến tài nguyên nước dưới đất Gio Linh, Quảng Trị, xét tác động biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

187
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết luận án

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Ý nghĩa thực tiễn

Các luận điểm bảo vệ

Điểm mới của luận án

Cơ sở tài liệu, số liệu nghiên cứu của Luận án

Tài liệu tham khảo, cập nhật có nội dung liên quan đến luận án

Các đề tài nghiên cứu, công trình khoa học NCS tham gia thực hiện có liên quan đến luận án

Tài liệu, số liệu do luận án bổ sung, tính toán trực tiếp

Cấu trúc luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ảnh hưởng tự nhiên, môi trường BĐKH và NBD đến nước dưới đất

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Các vấn đề khoa học cần giải quyết trong bài toán đánh giá ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, môi trường, KTXH và BĐKH-NBD đến tài nguyên nước dưới đất

1.3. Tổ hợp các công cụ và kỹ thuật được sử dụng để giải quyết bài toán đánh giá ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, môi trường, KTXH và BĐKH-NBD đến tài nguyên nước dưới đất

1.4. Quan điểm, phương pháp và các bước nghiên cứu

1.4.1. Quan điểm nghiên cứu

1.4.2. Các phương pháp nghiên cứu

1.4.3. Các bước nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KTXH, MÔI TRƯỜNG, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG VÙNG GIO LINH, QUẢNG TRỊ

2.1. Đặc điểm tài nguyên nước dưới đất

2.1.1. TCN lỗ hổng trầm tích gió biển Holocen trên (qh2)

2.1.2. TCN lỗ hổng trầm tích sông biển Holocen dưới- giữa (qh1)

2.1.3. TCN lỗ hổng trầm tích sông biển Pleistocen giữa - trên (qp)

2.1.4. Lớp cách nước Pleistocen giữa trên

2.1.5. TCN lỗ hổng trầm tích hỗn hợp Pleistocen dưới - giữa (qp)

2.1.6. Phức hệ chứa nước khe nứt hệ tầng Đồng Hới (Nđh)

2.1.7. Phức hệ chứa nước trầm tích Ocdovic trên - Silua dưới

2.1.8. Tính toán tài nguyên nước dưới đất vùng nghiên cứu

2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên tới tài nguyên nước dưới đất

2.2.1. Vị trí địa lý

2.2.2. Thảm phủ thực vật

2.2.3. Đặc điểm thổ nhưỡng

2.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường

2.3.1. Diễn biến mực nước các tầng chứa nước Đệ tứ trong vùng

2.3.2. Diễn biến xâm nhập mặn

2.4. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế- xã hội

2.4.1. Các hoạt động kinh tế

2.4.2. Hiện trạng sử dụng đất

2.4.3. Hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG GIO LINH, QUẢNG TRỊ

3.1. Mô phỏng và đánh giá ảnh hưởng của BĐKH- NBD

3.1.1. Tạo chuỗi dữ liệu mưa vùng Gio Linh bằng phương pháp chi tiết hóa thống kê

3.1.2. Mô phỏng xác định lượng bổ cập bằng mô hình số thủy văn Wetspass theo các kịch bản BĐKH-NBD

3.2. Đánh giá lượng bổ cập

3.2.1. Xác định hệ số thấm bề mặt và đới thông khí bằng thí nghiệm đổ nước hố đào

3.2.2. Xác định quan hệ thủy lực nước mặt với nước dưới đất bằng thí nghiệm thấm Seepage

3.2.3. Xác định quan hệ nước mưa với nước dưới đất bằng phương pháp cân bằng Clo

3.2.4. Xác định con đường bổ cập và hướng di chuyển nước dưới đất bằng mô hình số 3D

3.3. Mô phỏng và dự báo sự biến đổi mực nước, xâm nhập mặn theo các kịch bản BĐKH- NBD

3.3.1. Xây dựng đầu vào mô hình

3.3.2. Kết quả mô hình dòng chảy và mô hình dịch chuyển biên mặn nước dưới đất

3.3.3. Kết quả hiệu chỉnh bài toán ổn định

3.3.4. Kết quả dự báo mực nước và sự dịch chuyển biên mặn nước dưới đất ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu

3.4. Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất

3.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn cho đề xuất

3.4.2. Định hướng không gian sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất

3.4.3. Định hướng các giải pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên nước

Điều kiện tự nhiêntài nguyên nước tại Gio Linh, Quảng Trị chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố địa lý và khí hậu. Vùng này có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12. Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi lượng mưa, gây ra hiện tượng thiếu hụt nước và xâm nhập mặn vào mùa khô. Các tầng chứa nước chính là HolocenPleistocen, đang bị suy giảm do khai thác quá mức và tác động của nước biển dâng. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc đánh giá và quản lý tài nguyên nước dưới đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

1.1. Đặc điểm địa lý và khí hậu

Gio Linh nằm ở vùng ven biển miền Trung, với địa hình đa dạng bao gồm đồng bằng, núi và biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo ra sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô. Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước. Các yếu tố địa lý như vị trí gần biển và hệ thống sông ngòi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ và chất lượng nước dưới đất.

1.2. Tài nguyên nước dưới đất

Tài nguyên nước dưới đất tại Gio Linh chủ yếu tập trung ở hai tầng chứa nước HolocenPleistocen. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức và tác động của nước biển dâng đã làm suy giảm trữ lượng và chất lượng nước. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lượng bổ cập nước dưới đất đang giảm dần do thay đổi lượng mưa và tăng cường xâm nhập mặn. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.

II. Kinh tế xã hội và tác động đến tài nguyên nước

Kinh tế xã hội tại Gio Linh, Quảng Trị có ảnh hưởng đáng kể đến tài nguyên nước. Các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đều phụ thuộc vào nguồn nước dưới đất. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế không đồng đều và thiếu quy hoạch đã dẫn đến tình trạng khai thác nước quá mức, gây suy giảm tài nguyên nước. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng nước hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

2.1. Hoạt động kinh tế và sử dụng nước

Các hoạt động kinh tế chính tại Gio Linh bao gồm nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Nông nghiệp sử dụng 100% nguồn nước mặt, trong khi công nghiệp và sinh hoạt chủ yếu dựa vào nước dưới đất. Sự phát triển không đồng đều của các ngành kinh tế đã dẫn đến tình trạng khai thác nước quá mức, gây áp lực lớn lên tài nguyên nước. Nghiên cứu chỉ ra rằng, cần có sự điều chỉnh trong quy hoạch sử dụng nước để đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên nước.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế xã hội

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi lượng mưa và tăng cường xâm nhập mặn, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế tại Gio Linh. Nông nghiệp bị thiếu hụt nước vào mùa khô, trong khi công nghiệp và sinh hoạt phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm việc tăng cường quản lý tài nguyên nước và phát triển các nguồn nước thay thế.

III. Biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước

Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước tại Gio Linh, Quảng Trị. Sự thay đổi lượng mưa và nước biển dâng đã làm gia tăng tình trạng thiếu hụt nước và xâm nhập mặn. Nghiên cứu này sử dụng các mô hình số để dự báo lượng bổ cập nước dưới đất và xác định các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các chính sách bảo vệ và sử dụng nước bền vững.

3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi lượng mưa và tăng cường xâm nhập mặn, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước dưới đất tại Gio Linh. Nghiên cứu sử dụng các mô hình số để dự báo lượng bổ cập nước dưới đất và xác định các khu vực có nguy cơ xâm nhập mặn cao. Kết quả cho thấy, cần có các biện pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước hiệu quả để đối phó với tác động của biến đổi khí hậu.

3.2. Giải pháp quản lý tài nguyên nước

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất tại Gio Linh trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các giải pháp bao gồm việc tăng cường quy hoạch sử dụng nước, phát triển các nguồn nước thay thế và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quản lý nước. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự cần thiết của việc hợp tác giữa các bên liên quan để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên môi trường và kinh tế xã hội đến tài nguyên nước dưới nước vùng gio linh quảng trị có xét đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên môi trường và BĐKH-NBD đến tài nguyên nước dưới đất. Đặc điểm tài nguyên nước dưới đất và ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên, KTXH, môi trường và BĐKH- NBD vùng Gio Linh, Quảng Trị. Đánh giá các ảnh hưởng đến nước dưới đất và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất vùng Gio Linh, Quảng Trị.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ảnh hưởng tự nhiên, môi trường BĐKH và NBD đến nước dưới đất. Trên thế giới Trong lĩnh vực nghiên cứu biến động tài nguyên NDĐ do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, môi trường và BĐKH-NBD đã có nhiều công trình nghiên cứu được tiến hành trên thế giới cũng như ở Việt Nam [9]. Sau đây là các nhóm và hướng nghiên cứu điển hình: a. Các công trình nghiên cứu ảnh hưởng đến xâm nhập mặn TCN Sherif và nnk, 1999, [10] khảo sát tác động có thể của BĐKH tới sự xâm nhập mặn vào các TCN ven biển.

Sử dụng hai TCN ven biển, một ở Ai Cập, một ở Ấn Độ, nghiên cứu này khảo sát tác động của BĐKH tới sự xâm nhập mặn (XNM). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, một trong các hậu quả rõ ràng của BĐKH tới tài nguyên NDĐ là sự di chuyển nước mặn sâu vào đất liền trong các TCN ven biển. Groen và nnk, 2000, [11] xác định quá trình muối hóa TCN ven biển qua việc phân tích thành phần đồng vị và mô hình khuếch tán. Quá trình XNM bởi nước biển cổ phân bố trong trầm tích ven biển ở Suriname được phân tích bằng việc sử dụng phương pháp đồng vị 37Cl và mô hình khuếch tán.

Bobba và nnk, 2002 [12] phân tích các tác động của các hoạt động con người và thay đổi mực nước biển tới biên mặn nhạt ở đồng bằng Godavari (Ấn Độ). Quá trình XNM được mô phỏng bằng mô hình SUTRA (Saturated-Unsaturated TRAnsport). Các thông số tự nhiên, mực nước ban đầu và các điều kiện biên của đồng bằng được xác định dựa vào số liệu thực địa. Mô hình NDĐ trạng thái ổn định được xây dựng và hiệu chỉnh dựa vào giá trị mực nước quan trắc.

Các điều kiện ban đầu và điều kiện biên sau khi hiệu chỉnh mô hình được dùng để đánh giá mực nước trạng thái ổn định. Những thay đổi trong phân bố mực nước áp lực dưới các điều kiện bổ cập và thoát được tính toán và vị trí biên mặn nhạt hiện hữu được dự báo. Phân bố mực nước áp lực được đánh giá thông qua sự mô phỏng kéo dài 20 năm. 8 Kết quả chỉ ra rằng XNM tiến vào sâu trong đất liền liên tục và đáng kể nếu giữ nguyên mức độ khai thác.

Ảnh hưởng của khai thác NDĐ đến XNM ở đồng bằng Burdekin, Australia được Narayan (2004) xem xét. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nguyên nhân chính là do khai thác nước quá mức với 1.800 máy bơm hút nước phục vụ tưới [13]. Demirel, 2006, [14] chỉ ra nghiên cứu nguyên nhân chính của XNM NDĐ ở một vùng công nghiệp ven biển ở Mersin (Thổ Nhĩ Kỳ) là do khai thác không hợp lý. Kết quả phân tích cấu trúc ĐCTV, nguồn bổ cập và cân bằng giữa lưu lượng khai thác cho phép và lưu lượng khai thác thống kê qua các năm là cơ sở tính toán tốc độ XNM.

Khomine, 2011 [15] sử dụng phương pháp mô hình số nghiên cứu giải pháp hạn chế quá trình XNM ở vùng ven biển Syria. Quá trình khai thác nước quá mức đã làm cho nước biển xâm nhập vào các TCN. Trữ lượng tiềm năng và chất lượng của NDĐ được đánh giá. Giải pháp đặt hệ thống lỗ khoan ép được đề xuất nhằm cải thiện và hạn chế quá trình XNM vào nước biển.

Các công trình nghiên cứu ảnh hưởng đến bổ cập cho NDĐ. Fayer và nnk (1996) [16] đánh giá sự phân bố của lượng bổ cập tự nhiên ở vùng Hanford, Tây Nam bang Washington, Hoa Kỳ. GIS được sử dụng để phân loại đất, lớp phủ thực vật và xác định giá trị bổ cập thích hợp cho từng loại đất. Nicholson và nnk (1997) [17] sử dung mô hình khí tượng Lettau tính toán cân bằng nước ở Châu Phi.

Bộ số liệu quan trắc trong 60 năm của gần 1400 trạm đo mưa được sử dụng. Kết quả cho thấy sự thay đổi hàng năm của lượng bốc thoát hơi nước, dòng chảy mặt và bốc hơi của đất. Stone và nnk (2001) [18] kết hợp phân tích GIS, mô hình dòng chảy mặt thực nghiệm và tính toán cân bằng nước để đánh giá lượng bổ cập trong lưu vực ở vùng Great Basin, Tây Nam Hoa Kỳ. Jyrkama và nnk (2002) [19] đã phát triển một phương pháp để kết hợp với mô hình thủy văn HELP3 nhằm đưa ra điều kiện biên về lượng bổ cập chi tiết cho mô hình NDĐ.

Mô hình sử dụng lượng mưa và nhiệt độ hàng ngày cùng với các dữ liệu về sử dụng đất, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng. 9 Alemaw và nnk (2003) [20] đã ứng dụng mô hình thủy văn nền tảng GIS để đánh giá lượng thoát hơi từ đất, bốc thoát hơi thực tế và dòng chảy mặt theo mùa ở khu vực phía Nam Châu Phi. Mô hình được xây dựng dựa trên việc xem xét các quá trình diễn ra ở lớp bề mặt và sát mặt cũng như đánh giá sự thay đổi theo không gian và thời gian của các thành phần cân bằng nước của mỗi thành phần thủy văn tại mỗi ô lưới trên toàn vùng nghiên cứu. Brunner và nnk (2004) [21] phát triển phương pháp xây dựng bản đồ lượng bổ cập cho 2 khu vực ở Botswana, Nam Phi.

Sự phân bố tương quan của lượng bổ cập thu được bằng cách sử dụng phương pháp cân bằng nước bề mặt, có hiệu chỉnh lượng bổ cập bằng phương pháp cân bằng Clorua. Một thuật toán đơn giản được sử dụng để đánh giá lượng bốc thoát hơi nước có tính đến tác nhân bức xạ hàng ngày và hệ số bốc hơi. Các hệ số tương quan giữa các giá trị lượng bổ cập được xác định dựa trên mô hình cân bằng nước và phương pháp cân bằng Clorua. Các hệ số tương quan này là cơ sở để xây dựng bản đồ lượng bổ cập.

Allen và nnk (2004) [22] sử dụng TCN Grand Forks, ở phía Nam British Columbia, Canada để mô phỏng tính nhạy cảm của TCN với những thay đổi của lượng bổ cập và mực nước sông theo các kịch bản khí hậu của vùng này. Kết quả chỉ ra rằng những thay đổi của lượng bổ cập vào TCN trong mô hình trạng thái ổn định dưới các kịch bản BĐKH khác nhau có tác động nhỏ hơn tác động của thay đổi cao độ mực nước trong các sông Kettle và Granby. Brouyere, (2004) [23] sử dụng mô hình tích hợp thủy văn (MOHISE) để nghiên cứu tác động của BĐKH tới chu kỳ thủy văn trong các bồn chứa nước ở Bỉ. Mô hình này xem xét hầu hết các quá trình thủy văn theo cách phù hợp về mặt tự nhiên, dòng chảy NDĐ được mô phỏng theo cách phần tử hữu hạn phân bố không gian.

Szilagyi và nnk (2005) [24] đánh giá lượng bổ cập trung bình năm dài hạn cho NDĐ ở Nebraska bằng giải pháp sử dụng các lớp bản đồ GIS về sử dụng đất, địa hình, lượng bổ cập cơ sở, lượng bổ cập tiềm năng và các dữ liệu khí tượng hàng tháng. Holman (2006) [25] mô tả cách tiếp cận tổng hợp để đánh giá các tác động của BĐKH và KTXH tới lượng bổ cập NDĐ tại Đông Anglia, Anh. Các yếu tố ảnh 10 hưởng tới lượng bổ cập NDĐ được xác định bao gồm chế độ nhiệt độ và mưa, ngập lụt ven biển, đô thị hóa và trồng rừng. Mall (2006) [26] khảo sát tiềm năng phát triển bền vững tài nguyên nước mặt và NDĐ dưới các áp lực của BĐKH và các nghiên cứu cần thiết trong tương lai ở Ấn Độ.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại Ấn Độ, nhu cầu nước đã ra tăng nhiều lần trong các năm do đô thị hóa, mở rộng nông nghiệp, phát triển công nghiệp và kinh tế. Hiện nay, thay đổi trong cách thu hoạch, sử dụng đất, khai thác quá mức NDĐ, tưới tiêu đang làm thay đổi chu kỳ thủy văn trong nhiều vùng khí hậu và lưu vực sông ở quốc gia này. Ranjan (2006) [27] đánh giá tác động của BĐKH tới tài nguyên NDĐ, đặc biệt là sự XNM trong các TCN ven biển. Các đánh giá sử dụng mô hình khí hậu Hadley Centre, HadCM3 với các kịch bản phát xạ cao và thấp (SRES A2 and B2) trong giai đoạn 2000–2099.

Các tác động do tổn thất tài nguyên NDĐ tới các hoạt động kinh tế xã hội được xem xét theo hai kịch bản BĐKH. Các công trình nghiên cứu ảnh hưởng đến NDĐ bằng liên kết các mô hình khí hậu với mô hình NDĐ. Scibek và Allen (2006) [28] triển khai một phương pháp liên kết các mô hình khí hậu với các mô hình NDĐ để đánh giá các tác động BĐKH tới tài nguyên NDĐ tại vùng phía nam British Columbia, Canada. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các dự báo khí hậu tương lai được chi tiết hóa từ mô hình CGCM1 cho kết quả lượng bổ cập nhiều hơn vào TCN không áp trong thời gian từ mùa xuân đến mùa hè.

Tuy nhiên tác động toàn bộ của lượng bổ cập tới cân bằng nước là nhỏ vì tương tác giữa TCN với sông và lượng bổ cập từ sông chiếm ưu thế. Woldeamlak và nnk (2007) [29] mô phỏng các tác động của BĐKH tới hệ thống NDĐ ở lưu vực Grote-Nete, Vương quốc Bỉ. Kết quả nghiên cứu cho thấy không có bổ cập trong mùa hè do lượng bốc hơi cao và lượng mưa thấp. Mực NDĐ trung bình hàng năm giảm 0,5m, giảm lớn nhất 3,1m ở phần Đông của cao nguyên Campine, đe dọa các hệ sinh thái thủy vực, rừng tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.

Hsu và nnk (2007) [30] sử dụng cách tiếp cận mô hình số để đánh giá phản ứng của hệ thống NDĐ với sự thay đổi của khí hậu để quản lý hiệu quản tài nguyên NDĐ ở đồng bằng Pingtung, Đài Loan. Một mô hình ĐCTV được xây dựng dựa 11 trên các thông tin địa chất, ĐCTV, và thủy địa hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến tài nguyên nước Gio Linh Quảng Trị dưới tác động biến đổi khí hậu là một tài liệu quan trọng phân tích sâu về tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước tại khu vực Gio Linh, Quảng Trị. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá các yếu tố tự nhiên như lượng mưa, nhiệt độ mà còn xem xét ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội đến chất lượng và số lượng tài nguyên nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện, giúp các nhà quản lý và cộng đồng đưa ra các giải pháp bền vững để bảo vệ nguồn nước trước những thách thức của biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ thủy văn học đánh giá tài nguyên nước đảo trần tỉnh quảng ninh, Luận văn nghiên cứu đánh giá ô nhiễm lưu vực sông vàm cỏ tây và đề xuất biện pháp quản lý hợp lý, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng ứng dụng mô hình toán số telemac 2d nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn khu vực sài gòn đồng nai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước và biến đổi khí hậu ở các khu vực khác nhau.