Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng khi phay mặt phẳng trên máy phay jen lian uh 1

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng khi, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kỹ Thuật

2016

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về phay

1.2. Định nghĩa về phay

1.3. Các dạng dao phay chủ yếu

1.4. Đặc điểm gia công cắt gọt bằng dao phay

1.5. Các phương pháp phay

1.6. Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy phay kim loại ở trên thế giới

3. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu lý thuyết

2.3.2. Nghiên cứu thực nghiệm

2.4. Đối tượng nghiên cứu

2.5. Cấu tạo và thông số kỹ thuật của máy phay Jen Lian UH-1

2.6. Thông số kỹ thuật của máy phay Jen Lian UH-1

2.7. Đối tượng gia công

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

2.8.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

2.8.3. Phương pháp giải bài toán tối ưu đa mục tiêu

4. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Cơ sở lý thuyết lực tác dụng của phần tử cắt lên phôi

3.2. Cơ sở lý thuyết quá trình phay

3.3. Các yếu tố chế độ cắt

3.4. Thông số hình học lớp cắt khi phay

3.5. Lực cắt khi phay bằng dao phay mặt đầu

3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cắt

3.6.1. Ảnh hưởng của bề rộng và chiều sâu cắt đến lực cắt PZ

3.6.2. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt và lượng chạy dao đến lực cắt

3.6.3. Ảnh hưởng của vật liệu dao tới lực cắt

3.6.4. Ảnh hưởng của tốc độ cắt đến lực cắt

3.6.5. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao đến lực cắt

3.7. Xác định chế độ phay

3.7.1. Xác định chiều sâu cắt t (mm)

3.7.2. Xác định lượng chạy dao Sz (mm/răng)

3.7.3. Xác định tốc độ cắt khi phay

5. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

4.1.1. Chọn phương pháp nghiên cứu

4.1.2. Chọn hàm mục tiêu nghiên cứu

4.1.3. Chọn tham số ảnh hưởng đến hàm mục tiêu

4.1.4. Phương pháp xác định hàm mục tiêu

4.1.5. Phương pháp xác định chi phí điện năng riêng

4.1.6. Phương pháp xác định độ nhám bề mặt gia công

4.2. Thiết bị thí nghiệm và dụng cụ đo

4.2.1. Thiết bị thí nghiệm

4.3. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

4.3.1. Kiểm tra số liệu thí nghiệm và xác định số lần lặp lại tối thiểu

4.3.2. Xác định mô hình toán học

4.3.3. Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai

4.3.4. Kiểm tra giá trị có nghĩa của hệ số hồi qui

4.3.5. Kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui

4.3.6. Kiểm tra khả năng làm việc của mô hình hồi qui

4.3.7. Chuyển phương trình hồi qui về dạng thực

4.4. Kết quả thí nghiệm đơn yếu tố

4.4.1. Ảnh hưởng của vận tốc cắt đến chi phí điện năng riêng

4.4.2. Ảnh hưởng của vận tốc cắt đến độ nhám bề mặt

4.4.3. Ảnh hưởng của lượng chạy dao (S) đến chi phí điện năng riêng

4.4.4. Ảnh hưởng của lượng chạy dao (S) đến độ nhám bề mặt

4.4.5. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt (t) đến chi phí điện năng riêng

4.4.6. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt (t) đến độ nhám bề mặt gia công

4.5. Kết quả thực nghiệm đa yếu tố

4.5.1. Chọn vùng nghiên cứu và các giá trị biến thiên của thông số đầu vào

4.5.2. Xây dựng ma trận thực nghiệm

4.5.3. Kết quả thí nghiệm đa yếu tố

4.5.4. Xác định giá trị tối ưu của tham số ảnh hưởng

4.5.5. Lựa chọn phương pháp giải bài toán tối ưu

4.5.6. Xác định giá thông số sử dụng hợp lý của máy phay Jen Lian UH-1

4.5.7. Thực nghiệm tiện theo chế độ tối ưu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thông Số Phay Mặt Phẳng

Nghiên cứu ảnh hưởng thông số đến chất lượng sản phẩm phay là vấn đề cấp thiết trong ngành cơ khí chế tạo máy. Việc tối ưu hóa các thông số như tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm phay, giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất. Bài viết này tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số này khi phay mặt phẳng trên máy phay Jen Lian UH-1, một loại máy được sử dụng phổ biến trong các xưởng cơ khí ở Việt Nam. Theo báo cáo của Bộ Công Thương, ngành chế tạo máy có mức tăng trưởng ấn tượng, việc áp dụng các nghiên cứu tối ưu hóa quy trình gia công sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Máy Phay Jen Lian UH 1

Máy phay Jen Lian UH-1 là một trong những loại máy phay vạn năng được sử dụng rộng rãi trong các xưởng cơ khí. Máy có khả năng thực hiện nhiều nguyên công khác nhau như phay mặt phẳng, phay rãnh, khoan, và doa. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả gia công cao nhất, cần phải xác định chế độ cắt phù hợp cho từng loại vật liệu và từng nguyên công cụ thể. Việc nghiên cứu và tối ưu hóa các thông số phay cho máy Jen Lian UH-1 là rất cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Thông Số Phay

Việc nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đến chất lượng trong quá trình phay không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giúp giảm chi phí sản xuất. Các thông số như tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhám bề mặt, độ chính xác kích thước, và tuổi thọ dao cụ. Việc tối ưu hóa các thông số này sẽ giúp giảm thiểu sai số, tăng độ bền của dao, và giảm lượng điện năng tiêu thụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các doanh nghiệp đang nỗ lực giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh.

II. Vấn Đề Về Chất Lượng Sản Phẩm Khi Phay Mặt Phẳng

Trong quá trình phay mặt phẳng, nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Các vấn đề thường gặp bao gồm độ nhám bề mặt không đạt yêu cầu, sai số kích thước, sai số hình học, và hiện tượng rung động khi phay. Các yếu tố này có thể xuất phát từ việc lựa chọn thông số phay không phù hợp, tình trạng máy phay không ổn định, hoặc chất lượng dao phay kém. Việc xác định và kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm thiểu phế phẩm.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Nhám Bề Mặt

Độ nhám bề mặt là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng sản phẩm phay. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt bao gồm tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt, vật liệu gia công, và loại dao phay. Theo nghiên cứu, lượng chạy dao có ảnh hưởng lớn nhất đến độ nhám bề mặt. Việc lựa chọn thông số phay phù hợp sẽ giúp giảm thiểu độ nhám bề mặt và cải thiện chất lượng sản phẩm.

2.2. Ảnh Hưởng Của Rung Động Đến Độ Chính Xác

Rung động khi phay có thể gây ra nhiều vấn đề như sai số kích thước, sai số hình học, và độ nhám bề mặt không ổn định. Rung động có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như độ cứng vững của máy kém, dao phay bị mòn, hoặc thông số phay không phù hợp. Để giảm thiểu rung động, cần kiểm tra và bảo trì máy phay thường xuyên, sử dụng dao phay chất lượng cao, và lựa chọn thông số phay phù hợp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thông Số Phay Hiệu Quả

Để nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đến chất lượng sản phẩm phay, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và bài bản. Các phương pháp thường được sử dụng bao gồm thiết kế thí nghiệm (DOE), phân tích phương sai (ANOVA), và mô hình hóa hồi quy. Thiết kế thí nghiệm giúp xác định các thông số quan trọng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến chất lượng sản phẩm. Phân tích phương sai giúp đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm thí nghiệm. Mô hình hóa hồi quy giúp xây dựng các phương trình mô tả mối quan hệ giữa thông số phaychất lượng sản phẩm.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm DOE Trong Nghiên Cứu Phay

Thiết kế thí nghiệm (DOE) là một phương pháp mạnh mẽ để nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đến chất lượng sản phẩm phay. DOE giúp xác định các thông số quan trọng, mức độ ảnh hưởng của chúng, và tương tác giữa các thông số. Các phương pháp DOE thường được sử dụng bao gồm thiết kế toàn yếu tố, thiết kế phân yếu tố, và thiết kế bề mặt đáp ứng. Việc áp dụng DOE giúp giảm số lượng thí nghiệm cần thực hiện và tăng độ tin cậy của kết quả.

3.2. Phân Tích Phương Sai ANOVA Để Đánh Giá Kết Quả

Phân tích phương sai (ANOVA) là một phương pháp thống kê được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm thí nghiệm. ANOVA giúp xác định xem các thông số phay có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm hay không. Kết quả ANOVA được thể hiện qua bảng phân tích phương sai, bao gồm các thông số như bậc tự do, tổng bình phương, trung bình bình phương, và giá trị p. Nếu giá trị p nhỏ hơn mức ý nghĩa (thường là 0.05), thì thông số đó có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Tối Ưu Thông Số Phay Thực Tế

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đến chất lượng sản phẩm phay có thể được ứng dụng để tối ưu hóa quy trình gia công trong thực tế. Việc tối ưu hóa thông số phay giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, và tăng năng suất. Các ứng dụng thực tế bao gồm xây dựng bảng tra cứu thông số phay cho từng loại vật liệu, phát triển phần mềm hỗ trợ lựa chọn thông số phay, và tích hợp vào hệ thống CAM.

4.1. Xây Dựng Bảng Tra Cứu Thông Số Phay Cho Máy Jen Lian UH 1

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể xây dựng bảng tra cứu thông số phay cho máy phay Jen Lian UH-1. Bảng tra cứu này sẽ cung cấp các thông số khuyến nghị cho từng loại vật liệu và từng nguyên công cụ thể. Bảng tra cứu cần bao gồm các thông số như tốc độ cắt, lượng chạy dao, chiều sâu cắt, và loại dao phay. Việc sử dụng bảng tra cứu giúp người vận hành lựa chọn thông số phay một cách nhanh chóng và chính xác.

4.2. Phát Triển Phần Mềm Hỗ Trợ Lựa Chọn Thông Số Phay

Để tự động hóa quá trình lựa chọn thông số phay, có thể phát triển phần mềm hỗ trợ. Phần mềm này sẽ dựa trên các mô hình toán học và dữ liệu thực nghiệm để tính toán thông số phay tối ưu cho từng trường hợp cụ thể. Phần mềm cần có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và có khả năng tích hợp với hệ thống CAM. Việc sử dụng phần mềm giúp giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả làm việc.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Thông Số Đến Chất Lượng Phay

Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số đến chất lượng sản phẩm phay là một lĩnh vực quan trọng và có nhiều tiềm năng phát triển. Việc tối ưu hóa thông số phay giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, và tăng năng suất. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu các yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phay, như dung dịch làm mát, độ rung của máy, và chất lượng dao phay. Đồng thời, cần phát triển các phương pháp tối ưu hóa tiên tiến hơn, như sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning).

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tối Ưu Hóa Thông Số Phay Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tập trung vào nghiên cứu các phương pháp tối ưu hóa thông số phay tiên tiến hơn, như sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning). AIMachine Learning có khả năng phân tích dữ liệu lớn và tìm ra các mối quan hệ phức tạp giữa thông số phaychất lượng sản phẩm. Việc áp dụng AIMachine Learning giúp tự động hóa quá trình tối ưu hóa và đạt được kết quả tốt hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Áp Dụng Công Nghệ 4.0

Việc áp dụng các công nghệ của Công nghiệp 4.0, như IoT, Dữ liệu lớn (Big Data), và điện toán đám mây, có thể giúp cải thiện đáng kể quy trình phay. IoT giúp thu thập dữ liệu từ các máy phay và cảm biến. Dữ liệu lớn giúp phân tích dữ liệu và tìm ra các xu hướng. Điện toán đám mây giúp lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả. Việc áp dụng Công nghiệp 4.0 giúp tối ưu hóa quy trình phay và nâng cao chất lượng sản phẩm.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng khi phay mặt phẳng trên máy phay jen lian uh 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Theo báo cáo thống kê của bộ Công Thương tăng trưởng của ngành công nghiệp tăng 9-10%, trong đó ngành chế tạo máy tăng 8-9%, tổng giá trị của ngành chế tạo máy thực hiện măn 2014 ước đạt 30 tỷ USD, đã tạo ra hàng triệu việc làm cho xã hội, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực hiện nghị quyết đại hội lần thứ 11 của Đảng, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện được nhiệm vụ này Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến kích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo, đầu tư phát triển công nghiệp phụ trợ để Việt Nam có thể chế tạo ra các sản phẩm cơ khí có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Hiện nay ở Việt Nam rất nhiều doanh nghiệp đầu tư các máy công cụ như máy phay, máy tiện, máy dập, máy cắt, máy mài để phục vụ cho công nghệ chế tạo máy. Các máy trên chủ yếu được sản xuất ở nước ngoài và nhập khẩu vào Việt Nam để thực hiện một số nguyên công trong chế tạo máy. Các máy công cụ phục vụ cho chế tạo máy hiện nay chủ yếu là máy đa năng với nhiều công dụng, có thể gia công được nhiều loại vật liệu khác nhau, song mỗi loại vật liệu, mỗi một loại công dụng đều có chế độ sử dụng khác nhau. Ở Việt Nam việc nghiên cứu chế độ sử dụng hợp lý cho từng đối tượng vật liệu khi gia công và cho từng loại nguyên công chưa được quan tâm, chưa có nhiều công trình, tài liệu được công bố để khuyến cáo các đơn vị sử dụng các máy công cụ thực hiện nhằm mang lại năng suất chất lượng và giảm chi phí tiêu thụ điện năng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chế tạo máy.

Máy phay Jen Lian UH1 được sử dụng khá phổ biến hiện nay ở các dây chuyền chế tạo máy, công dụng chủ yếu là phay mặt phẳng, phay rãnh then, khoan, doa., mỗi một nguyên công khác nhau, mỗi một loại vật liệu khác nhau đều có chế độ phay khác nhau. Việc xác định chế độ phay sao cho năng suất cao, chất lượng c 2 đáp ứng yêu cầu và chi phí năng lượng riêng nhỏ nhất là rất cần thiết và có ít công trình nghiên cứu được công bố. Với những lý do đã được trình bầy ở trên chúng tôi chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng khi phay mặt phẳng trên máy phay Jen Lian UH-1" 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được qui luật ảnh hưởng của vận tốc cắt, chiều sâu cắt và lượng chạy dao đến chất lượng sản phẩm và chi phí điện năng riêng, từ qui luật ảnh hưởng này là cơ sở khoa học cho việc xác định chế độ sử dụng hợp lý của máy khi phay mặt phẳng trên máy phay Jen Lian UH-1.

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã xác định được thông số sử dụng hợp lý của máy để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí điện năng, kết quả nghiên cứu này là tài liệu cho các đơn vị sử dụng máy phay Jen Lian UH-1 mang lại hiệu quả kinh tế cao. c 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về phay 1.1 Định nghĩa về phay Phay là phương pháp gia công cắt gọt bằng dụng cụ cắt có lưỡi được dùng phổ biến trong gia công cắt gọt kim loại. Quá trình cắt do phay là không liên tục do dao phay thông thường có nhiều lưỡi nên quá trình cắt được tiến hành lần lượt theo, từng lưỡi gây nên các va đập trong quá trình gia công. Độ chính xác đạt được bằng các phương pháp phay không cao hơn cấp 4 ÷ 3 và chiều cao nhấp nhô tế vi bề mặt a = 3,2 ÷ 0,2 (µm).

Khi gia công mặt phằng, phay là phương pháp gia công có năng suất cao nhất. Phay có khả năng thay thế hoàn toàn phương pháp bào trong sản xuất hàng loạt.2 Các dạng dao phay chủ yếu Bằng phương pháp phay, người ta có thể gia công mặt phẳng, mặt định hình phức tạp, rãnh then, trục then hoa, bánh răng, cắt ren…Có rất nhiều các kiểu dao phay khác nhau ( Hình 1.1 ) - Dao phay trụ răng xoắn.1 a) - Dao phay mặt đầu.1b) - Dao phay ngón.1g) - Dao phay định hình. Các dạng dao phay chủ yếu c 4 1.3 Đặc điểm gia công cắt gọt bằng dao phay Do có một số lưỡi cắt cùng tham gia cắt nên năng suất cao hơn phương pháp tiện. Lưỡi cắt của dao phay làm việc không liên tục, cùng khối lượng thân dao lớn nên điều kiện truyền nhiệt tốt.

Do vậy dao lâu mòn hơn và có thể gia công trong điều kiện cắt gọt khó khăn. Diện tích cắt khi phay thay đổi, do vậy lực cắt thay đổi gây ra rung động trong quá trình cắt. Do lưỡi cắt làm việc gián đoạn gây ra va đập và rung động, nên khả năng tồn tại lẹo dao ít. Tuy nhiên hiện tượng va đập trong quá trình cắt cũng là nhân tố làm giảm độ chính xác và chất lượng bề mặt chi tiết gia công.

Ngoài các hình thức mòn dao tương tự như ở nguyên công tiện, khi phay xuất hiện hiện tượng vỡ dao do va đập. Các phương pháp phay a. Phay thuận - Định nghĩa: Phay thuận là phương pháp trong đó véc tơ tốc độ cắt V của dao ở điểm tiếp xúc giữa dao và bề mặt đã gia công cùng chiều với chiều chuyển động của bàn máy mang chi tiết gia công. - Ưu điểm: Chiều dài cắt thay đổi từ am ax đến amin, do đó ở thời điểm lưỡi cắt tiếp xúc gia công không xẩy ra hiện tượng trượt, vì vậy dao đỡ mò n và tuổi bền của dao có thể được nâng cao.

Khi gia công, thành phần lực cắt P n có chiều cùng với chiều của lực kẹp chi tiết gia công nên tăng độ cứng vững của hệ thống công nghệ, do đó giảm rung động khi phay - Nhược điểm: Tại thời điểm đầu tiên khi dao chạm vào chi tiết gia công thì chiều dày cắt a = amin nên xảy ra va đập đột ngột, răng dao dễ bị mẻ và rung động tăng lên. Thành phần lực cắt ngang P n đẩy chi tiết theo chiều chuyển động chạy dao S nên sự tiếp xúc giữa bề mặt ren của vít me truyền lực và đai ốc có thể không liên tục. Điều này làm cho bàn máy chuyển động bị giật cục do đó sinh ra rong động. Nếu ta cắt với chiều dày cắt a thật mỏng thì lực và đập và thành phần lực P n nhỏ, do đó ảnh hưởng rung động không đáng kể lắm.

Mặt khác, vì không có hiện tượng trượt giữ lưỡi cắt và bề mặt chi tiết, do đó tăng độ bõng bề mặt chi tiết gia c 5 công và tăng được tuổi thọ của dao. Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp này khi gia công tinh. Phay nghịch - Định nghĩa: Phay thuận là phương pháp trong đó véc tơ tốc độ cắt V của dao ở điểm tiếp xúc giữa dao và bề mặt đã gia công ngược chiều với chiều chuyển động của bàn máy mang chi tiết gia công. - Ưu điểm: Thành phần lực Pn có tác dụng khử khe hở giữa vít me và đai ốc do đó giảm được đáng kể sự rung động - Nhược điểm: Tại thời điểm đầu tiên khi dao chạm vào chi tiết gia công thì chiều dày cắt a = 0 nên xảy ra sự trượt lưỡi cắt và bề mặt gia công do đó giảm độ bóng bề mặt và tuổi thọ của dao.

Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy phay kim loại ở trên thế giới. Máy phay là một trong những loại máy gia công kim loại được dùng phổ biến trong các nhà máy cơ khí. Máy phay được chế tạo từ thế kỷ 16 cho đến nay hàng triệu máy phay với nhiều kiểu dáng khác nhau đã được chế tạo và đưa vào sản xuất. Các nước phát triển trên thế giới như nước Anh là một trong những nước công nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực chế tạo máy công cụ.

Ở Anh có khoảng hơn 100 hãng chế tạo máy công cụ với năng suất khoảng 30000 sản phẩm trong một năm gồm các loại máy sau: Máy tiện chiếm khoảng 27%, máy phay chiếm khoảng 16%, máy mài chiếm khoảng 10% máy CNC chiếm khoảng 20%.Một số hãng có sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều nước khác nhau trên thế giới như hãng Siemens sản xuất các loại máy phay với các mã hiệu: SF - 70, SF 500 CNC, SF 500 MICRO có kích thước bàn máy 310 x 100mm, công suất 400w, tốc độ quay của trục dao 180  2500v/phút. Hãng Axminster đã sản xuất các loại máy phay với các mã hiệu ZX 2M2, ZX 25M2, ZX 30M, SIEG X2, SIEG X3, SIEG SX2, SIEG SX4,. Hãng DUGARD cho ra đời các loại máy phay với các mã hiệu: PC-460, EAGLE 210Y, EAGLE SMV 600, EAGLE 1000 có công suất 7,5kw, tốc độ quay 8000v/phút, hành trình bàn máy theo trục X 1020 mm, theo trục Y 510 mm, theo trục Z 510mm, theo trục Z 510 mm; hệ điều hành Siemen, [21], [26]. c 6 Hãng Mekhanit đã sản xuất nhiều kiểu máy phay với các mã hiệu khác nhau như: INNO 600; INNO 810; HANDYMAN 1000; HANDYMAN 1270; HANDYMAN 1500; HANDYMAN 2000; HANDYMAN 2500; HANDYMAN 3000; ACELER 1120; ACELER 1320; ACELER 1520; OPTIMAL 1100, OPTIMAL 1250, OPTIMAL 1500, OPTIMAL 1800, ACUMEN 660, ACUMEN 1100, ACUMEN 900 có các thông số kỹ thuật như kích thước bàn máy 1100 x 500 mm; hành trình bàn theo trục X 900mm, theo trục Y 520 mm, theo trục Z 590mm; tốc độ trục chính 8000 15000v/phút; công suất 11kw.

Hãng CKC Stanko sản xuất các loại máy phay vạn năng với các mã hiệu CD 10, 6T82G, 6T83G, 6T12,, 6T82S, 6T83S (hình 1.6) có các thông số kỹ thuật chính như kích thước bàn máy 1600 x 400mm, tốc độ trục chính 50  1600v/phút, công suất động cơ chính 11kw. Ở Nga, ngành chế tạo máy công cụ rất phát triển, nhiều hãng chế tạo máy nổi tiếng trên thế giới đã sản xuất nhiều loại máy phay khác nhau như hãng Treliabinskơ đã sản xuất các loại máy phay CNC với các mã hiệu như QV209, QV179, QV159,QV147, QV117, Q127 có các thông số kỹ thuật chính như kính thước bàn máy 1500 x 700mm; hành trình bàn theo trục X 1300mm, theo trục Y 900mm, theo trục Z 850mm; tốc độ trục chính 408000v/ phút; công suất 15kw.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thông Số Đến Chất Lượng Sản Phẩm Khi Phay Mặt Phẳng Trên Máy Phay Jen Lian UH-1" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình phay mặt phẳng. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà quản lý hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các thông số kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Chất lượng sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn molex việt nam, nơi trình bày các giải pháp quản lý chất lượng hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Nâng cao hiệu quả sản xuất và hoạt động bảo vệ môi trường thông qua áp dụng đánh giá sản xuất sạch hơn tại công ty dệt minh khai cũng sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp cải tiến quy trình sản xuất bền vững. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại tổng công ty điện tử tin học việt nam, giúp bạn nắm bắt các chiến lược nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực công nghệ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất trong ngành công nghiệp.