MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về vật liệu perovskite. Vật liệu perovskite lí tưởng.
Vật liệu peroskite pha tạp. Sơ lược về vật liệu nano perovskite NdFeO3. Tình hình nghiên cứu vật liệu nano perovskite NdFeO3. Tình hình điều chế và nghiên cứu vật liệu nano perovskite NdFeO3 pha tạp Sr, Cd.
THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thực nghiệm tổng hợp vật liệu nano perovskite NdFeO3 pha tạp Sr, Cd. Dụng cụ, thiết bị, hoá chất. Thực nghiệm tổng hợp vật liệu nano Nd1-xMxFeO3 (M = Sr, Cd).
Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích nhiệt (TGA-DSC). Phương pháp nhiễu xạ tia X bột (PXRD). Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) và hiển vi điện tử truyền qua (TEM).
Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX). Phương pháp phổ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis). Phương pháp từ kế mẫu rung (VSM). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả phân tích nhiệt (TGA-DSC). Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X. Kết quả PXRD của mẫu vật liệu Nd1-xSrxFeO3. Kết quả PXRD của mẫu vật liệu Nd1-xCdxFeO3.
Kết quả phân tích SEM và TEM. Kết quả phân tích SEM và TEM của vật liệu NdFeO3. Kết quả phân tích SEM và TEM của mẫu vật liệu nano Nd0. Kết quả phân tích SEM và TEM của mẫu vật liệu nano Nd1- xCdxFeO3.
Kết quả phân tích EDX và EDX – mapping. Kết quả phân tích từ tính VSM của vật liệu nano Nd1-xSrxFeO3. 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
57 PHỤ LỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU DSC Differential Scanning Calorimetry Nhiệt vi sai quét DTA Differential Thermal Analysis Phân tích nhiệt vi sai EDX Energy Dispersive X-ray Spectroscopy Phổ tán sắc năng lượng tia X Hc Hysteresis Coercive Lực kháng từ Mr Magnetocaloric remanence Độ từ dư Ms Magnetisation saturated Độ từ bão hòa SEM Scanning Electron Microscope Hiển vi điện tử quét TEM Transmission Electron Microscopy Hiển vi điện tử truyền qua TGA Thermal Gravimetric Analysis Phân tích nhiệt khối lượng UV-Vis UltraViolet-visible Spectroscopy Phổ tử ngoại – khả kiến VSM Vibrating Sample Magnetometer Từ kế mẫu rung XRD X-Ray Diffraction Nhiễu xạ tia X ABO3 Công thức chung của perovskite a, b, c Hằng số mạng tinh thể orthorhombic d Khoảng cách giữa hai mặt phẳng tinh thể D Kích thước tinh thể xác định từ nhiễu xạ tia X Bước sóng tia X Độ bán rộng của vạch nhiễu xạ rA, rB, rO Bán kính ion A, B, O θ Góc nhiễu xạ tia X DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Bán kính các ion và hệ số dung hạn t của vật liệu Nd1-xMxFeO3. Hóa chất, xuất xứ, độ tinh khiết. Khối lượng các tiền chất để tổng hợp 0,007 mol vật liệu Nd1- xMxFeO3.
Các thông số cấu trúc và kích thước pha tinh thể Nd1-xSrxFeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau trong 1h (với mặt (112)). Các thông số cấu trúc và kích thước pha tinh thể Nd1-xCdxFeO3 nung ở 850oC và mẫu Nd0,8Cd0,2FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau trong 1h (với mặt (112)). Kết quả phân tích thành phần nguyên tố trong các mẫu vật liệu nano Nd1-xSrxFeO3 và Nd1-xCdxFeO3 nung ở 850°C trong 1h. Các đặc trưng từ tính của mẫu vật liệu Nd1-xSrxFeO3 nung ở 850oC và mẫu Nd0,8Sr0,2FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau trong 1h.
Giá trị band gap các mẫu vật liệu Nd1-xSrxFeO3 nung ở 850oC và mẫu Nd0,8Sr0,2FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau. Giá trị band gap các mẫu vật liệu Nd1-xCdxFeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau. 53 DANH MỤC HÌNH VẼ, GIẢN ĐỒ Hình 1. Cấu trúc perovskite ABO3 lí tưởng.
Cấu trúc tinh thể của NdFeO3. Quy trình tổng hợp hệ vật liệu nano perovskite Nd1-xMxFeO3. Giản đồ TGA – DSC của mẫu tiền chất tổng hợp vật liệu nano NdFeO3. Giản đồ TGA – DSC của mẫu tiền chất tổng hợp vật liệu nano Nd0,8Sr0,2FeO3.
Giản đồ chồng phổ PXRD của mẫu vật liệu Nd1-xSrxFeO3 (với x = 0; 0,1; 0,2; 0,3) nung ở 700°C trong 1h. Giản đồ PXRD quét chậm peak (112) của các mẫu Nd1-xSrxFeO3 (với x = 0; 0,1; 0,2; 0,3) nung ở 700°C trong 1h. Giản đồ chồng phổ PXRD của mẫu vật liệu Nd1-xSrxFeO3 (với x = 0; 0,1; 0,2; 0,3) nung ở 850°C trong 1h. Giản đồ PXRD quét chậm peak (112) của các mẫu Nd1-xSrxFeO3 (với x = 0; 0,1; 0,2; 0,3) nung ở 850°C trong 1h.
Giản đồ chồng phổ PXRD của mẫu vật liệu Nd1-xSrxFeO3 (với x = 0; 0,1; 0,2; 0,3) nung ở 950°C trong 1h. Giản đồ PXRD quét chậm peak (112) của các mẫu Nd1-xSrxFeO3 (với x = 0; 0,1; 0,2; 0,3) nung ở 950°C trong 1h. Giản đồ PXRD của Nd0,9Sr0,1FeO3 sau khi nung ở các nhiệt độ khác nhau. Giản đồ PXRD của Nd0,8Sr0,2FeO3 sau khi nung ở các nhiệt độ khác nhau.
Giản đồ PXRD của Nd0,7Sr0,3FeO3 sau khi nung ở các nhiệt độ khác nhau. Giản đồ chồng phổ các mẫu Nd1-xCdxFeO3 (x = 0,1; 0,2; 0,3) ở 850oC. Giản đồ chồng phổ của mẫu vật liệu Nd0,8Cd0,2FeO3 tại các nhiệt độ khác nhau. Ảnh SEM (a) và TEM (b) của vật liệu nano NdFeO3 sau khi nung ở 750°C trong 1h.
ẢnhTEM của vật liệu nano NdFeO3 sau khi nung 850°C trong 1h. Ảnh SEM của mẫu vật liệu Nd0,8Sr0,2FeO3 nung ở 850oC trong 1h. Ảnh TEM của mẫu vật liệu Nd0,8Sr0,2FeO3 tại 850oC trong 1h. Ảnh SEM của mẫu vật liệu Nd0,8Cd0,2FeO3 nung ở 850oC trong 1h.
Ảnh TEM của mẫu vật liệu Nd0,9Cd0,1FeO3 nung ở 850oC trong 1h. Ảnh TEM của mẫu vật liệu Nd0,8Cd0,2FeO3 nung ở 850oC trong 1h. Ảnh TEM của mẫu vật liệu Nd0,7Cd0,3FeO3 nung ở 850oC trong 1h. Phổ EDX và EDX - mapping của mẫu vật liệu Nd0,8Sr0,2FeO3 nung ở 850oC trong 1h.
Phổ EDX và EDX - mapping của mẫu vật liệu Nd0,8Cd0,2FeO3 nung ở 850oC trong 1h. Đường cong từ trễ của các mẫu vật liệu nano Nd1-xSrxFeO3 nung ở 850oC trong 1h, với x = 0 (A); x = 0,1 (B); x = 0,2 (C); x = 0,3 (D). Đường cong từ trễ của mẫu vật liệu nano Nd1-xSrxFeO3 nung ở 850oC trong 1h. Đường cong từ trễ của mẫu vật liệu nano Nd0,8Sr0,2FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau, với 700oC (A); 850oC (B); 950oC (C); chồng phổ VSM (D).
Phổ hấp thụ của các mẫu Nd1-xSrxFeO3 (x = 0,1; 0,2; 0,3). Phổ hấp thụ của mẫu vật liệu Nd0,8Sr0,2FeO3. Phương trình hồi quy và giá trị band gap của các mẫu vật liệu. Phương trình hồi quy và giá trị band gap của các mẫu vật liệu Nd0,8Sr0,2FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau.
Phổ hấp thụ của mẫu vật liệu Nd0,9Cd0,1FeO3. Phổ hấp thụ của mẫu vật liệu Nd0,8Cd0,2FeO3. Phổ hấp thụ của mẫu vật liệu Nd0,7Cd0,3FeO3. Phương trình hồi quy và giá trị band gap của các mẫu vật liệu Nd0,9Cd0,1FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau.
Phương trình hồi quy và giá trị band gap của các mẫu vật liệu Nd0,8Cd0,2FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau. Phương trình hồi quy và giá trị band gap của các mẫu vật liệu Nd0,7Cd0,3FeO3 nung ở các nhiệt độ khác nhau. Tính cấp thiết của luận văn Vật liệu chứa các nguyên tố đất hiếm có nhiều tính chất đặc biệt như điện, từ, hóa khác nhau, do vậy chúng có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong công - nông nghiệp. Trên thế giới, các oxit, hợp chất của các kim loại quý hiếm được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, tổng hợp và ứng dụng.
Trong đó, nhóm vật liệu kiểu perovskite ABO3 [1]–[3] (A – các nguyên tố đất hiếm, B – các kim loại chuyển tiếp họ d) ngày càng thu hút được sự chú ý trong nhiều lĩnh vực ứng dụng khác nhau như làm pin nhiên liệu rắn, làm sensor cảm biến, làm màng thẩm thấu oxygen giảm thiểu các thành phần độc hại như CO, NOx [4] trong khí thải động cơ ô tô, xe máy. Các perovskite đất hiếm chứa sắt có hoạt tính xúc tác và độ bền nhiệt cao như LaFeO3 được ứng dụng làm sensor cảm biến khí NO2 [5], [6]. Việc tổng hợp perovskite có nhiều thành phần và sự thay thế một phần ở một hoặc cả hai vị trí A và B trong công thức ABO3 sẽ tạo ra một số lượng lớn các perovskite biến tính mới có tính năng nổi bật được biểu thị bằng công thức chung A1-xA’xB1-yB’yO3. Có nhiều hợp chất perovskite pha tạp đã được nghiên cứu khá tỷ mỷ cả về tổng hợp và tính chất.
Các orthoferrit đất hiếm, có công thức hóa học LnFeO3 (trong đó Ln đề cập đến một hoặc nhiều nguyên tố đất hiếm), đại diện cho một loại vật liệu đặc biệt thú vị do tính điện môi của chúng, từ tính, đa sắc, xúc tác và độ nhạy khí đặc tính. Đặc biệt, chúng tôi quan tâm đến NdFeO3 đã được sử dụng trong các ứng dụng chính như cảm biến khí và chất xúc tác. NdFeO3 được biết đến với cấu trúc biến dạng trực giao. Ba tương tác Fe – Fe, Fe – Nd và Nd – Nd quyết định đến tính chất từ cũng như cấu trúc tinh thể của nó, và từ đó sẽ định hướng nghiên cứu ứng dụng phù hợp [7].
Có nhiêu công trình đã điều chế vật liệu NdFeO3 bằng nhiều phương pháp như phản ứng pha rắn, phương pháp sol – gel, phương pháp đốt cháy gel, phương pháp đồng kết tủa với sự có mặt của chất hoạt động bề mặt,… Phương pháp sol – 2 gel có các ưu điểm như có thể tạo màng mỏng, phun phủ, sản xuất những sản phẩm kích thước nano, có độ tinh khiết cao, khả năng thiêu kết ở nhiệt độ thấp (thường từ 200 - 600℃). Nhưng phương pháp này cũng có nhiều hạn chế như sự liên kết trong màng yếu, độ chống mài mòn yếu, rất khó điều khiển độ xốp, dễ bị rạn nứt khi xử lý ở nhiệt độ cao, chi phí cao, hao hụt nhiều cũng như lẫn tạp chất hữu cơ, thiêu kết gel chưa hoàn hảo [8]. Với phương pháp phản ứng pha rắn mặc dù khá đơn giản nhưng đổi lại có rất nhiều hạn chế như sản phẩm thu được có kích thước hạt lớn, thường không đồng đều, độ tinh khiết và đồng nhất không cao. Các công trình nghiên cứu sự thay cấu trúc và tính chất của vật liệu NdFeO3 khi pha tạp Sr hiện nay chưa nhiều, có một vài công trình điều chế hệ vật liệu Nd1- xSrxFeO3 bằng các phương pháp như phản ứng pha rắn, phương pháp tổng hợp glycol – nitrate [9], [10].
Các công trình nghiên cứu sự ảnh của Sr lên hệ vật liệu là rất khan hiếm, tập trung nghiên cứu vào sự biến dạng cấu trúc và tính chất điện.