Luận án tiến sĩ về ảnh hưởng của radion và u hạt trong tán xạ năng lượng cao

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của radion và u hạt đến các quá trình tán xạ năng lượng cao, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vật lý hạt.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH CHUẨN VÀ SỰ MỞ RỘNG

1.1. Giới thiệu chung về mô hình chuẩn

1.2. Mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu

1.3. Mô hình chuẩn mở rộng trong không- thời gian 5 chiều và radion

1.3.1. Mẫu Randall Sundrum

1.3.2. Hằng số liên kết của radion với các photon

1.4. Mở rộng mô hình chuẩn khi tính đến bất biến tỷ lệ và Un-particle

1.4.1. Giới thiệu về U-hạt

1.4.2. Hàm truyền của U-hạt

1.4.3. Lagrangian tương tác của các loại U-hạt với các hạt trong mô hình chuẩn

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆU ỨNG RADION LÊN CÁC QUÁ TRÌNH TÁN XẠ

2.1. Hiệu ứng radion lên quá trình tán xạ γγ → γγ

2.2. Hiệu ứng radion lên quá trình tán xạ Compton

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: HIỆU ỨNG CỦA U-HẠT LÊN CÁC QUÁ TRÌNH TÁN XẠ

3.1. Hiệu ứng của U-hạt lên quá trình tán xạ Bha Bha

3.2. Hiệu ứng của U-hạt lên quá trình tán xạ γγ → γγ

3.3. Quá trình tán xạ e+ e− ra các hạt squarks trong MSSM

3.4. Hiệu ứng của U-hạt lên quá trình tán xạ e+ e− ra các hạt squarks

3.5. Hiệu ứng của U-hạt lên quá trình tán xạ µ+ µ− ra các hạt squarks

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Mô hình chuẩn và sự mở rộng

Mô hình chuẩn là nền tảng lý thuyết trong vật lý hạt cơ bản, mô tả các hạt và tương tác của chúng. Mô hình này đã thành công trong việc giải thích nhiều hiện tượng vật lý, nhưng cũng bộc lộ những hạn chế. Để khắc phục, các nhà nghiên cứu đã mở rộng mô hình chuẩn theo nhiều hướng khác nhau, trong đó có mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu và mô hình mở rộng trong không-thời gian 5 chiều. Việc nghiên cứu các hạt mới như radionu hạt là cần thiết để hiểu rõ hơn về cấu trúc của vật chất và các tương tác trong vũ trụ. Những hạt này có thể ảnh hưởng lớn đến các quá trình tán xạ năng lượng cao, mở ra khả năng tìm kiếm và quan sát chúng trong thực nghiệm.

1.1. Giới thiệu chung về mô hình chuẩn

Mô hình chuẩn đã được phát triển trong hơn 40 năm qua, cung cấp một khung lý thuyết vững chắc cho vật lý hạt. Nó mô tả các hạt cơ bản và các tương tác của chúng thông qua các boson truyền tương tác. Tuy nhiên, mô hình này không giải thích được một số hiện tượng như khối lượng của neutrino hay sự tồn tại của các hạt mới. Do đó, việc mở rộng mô hình chuẩn là cần thiết để giải quyết những vấn đề này. Các nghiên cứu về radionu hạt trong các mô hình mở rộng có thể giúp làm sáng tỏ những khía cạnh chưa được giải thích trong mô hình chuẩn.

II. Hiệu ứng radion lên các quá trình tán xạ

Chương này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của radion đến các quá trình tán xạ như γγ → γγ và tán xạ Compton. Kết quả cho thấy rằng sự tham gia của radion làm tăng đáng kể tiết diện tán xạ, từ đó mở ra khả năng quan sát hạt này trong thực nghiệm. Cụ thể, tiết diện tán xạ vi phân trong quá trình γγ → γγ khi không có sự tham gia của radion rất nhỏ, nhưng khi có sự tham gia của nó, giá trị này tăng lên gấp 1020 lần. Điều này cho thấy radion có thể đóng vai trò quan trọng trong các thí nghiệm năng lượng cao, giúp các nhà nghiên cứu tìm kiếm và xác định sự tồn tại của nó.

2.1. Hiệu ứng radion lên quá trình tán xạ γγ γγ

Trong quá trình tán xạ γγ → γγ, sự tham gia của radion làm tăng tiết diện tán xạ vi phân lên mức đáng kể. Kết quả cho thấy rằng tiết diện tán xạ toàn phần có thể đạt giá trị cỡ 10−21 barn khi có sự tham gia của radion, trong khi không có nó, giá trị này chỉ vào khoảng 10−42 barn. Điều này chứng tỏ rằng radion có ảnh hưởng rất lớn đến các quá trình tán xạ, mở ra hy vọng tìm kiếm và quan sát hạt này trong các thí nghiệm thực tế.

III. Hiệu ứng của u hạt lên các quá trình tán xạ

Chương này nghiên cứu ảnh hưởng của u hạt đến các quá trình tán xạ như tán xạ Bhabha và tán xạ γγ → γγ. Kết quả cho thấy rằng sự tham gia của u hạt làm tăng tiết diện tán xạ toàn phần lên mức có thể quan sát được trong thực nghiệm. Cụ thể, tiết diện tán xạ toàn phần trong quá trình tán xạ Bhabha có thể đạt giá trị cỡ picobarn, cho thấy khả năng phát hiện u hạt trong các thí nghiệm năng lượng cao. Sự gia tăng này cũng cho thấy rằng u hạt có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các hiện tượng vật lý chưa được làm sáng tỏ trong mô hình chuẩn.

3.1. Hiệu ứng của u hạt lên quá trình tán xạ Bhabha

Trong quá trình tán xạ Bhabha, sự tham gia của u hạt làm tăng tiết diện tán xạ vi phân và toàn phần lên mức có thể quan sát được. Kết quả cho thấy rằng tiết diện tán xạ toàn phần có thể đạt giá trị cỡ 10−12 barn, cho thấy khả năng phát hiện u hạt trong các thí nghiệm thực nghiệm. Sự gia tăng này cho thấy rằng u hạt có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích các hiện tượng vật lý chưa được làm sáng tỏ trong mô hình chuẩn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MÔ HÌNH CHUẨN VÀ SỰ MỞ RỘNG 1.1 Giới thiệu chung về mô hình chuẩn Con người luôn đặt cho mình nhiệm vụ tìm hiểu thế giới vật chất được hình thành từ thứ gì, cái gì gắn kết chúng với nhau. Trong quá trình đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi đó, càng ngày chúng ta càng hiểu rõ hơn về cấu trúc của vật chất từ thế giới vĩ mô qua vật lí nguyên tử và hạt nhân cho tới vật lí hạt. Các quy luật của tự nhiên được tóm tắt trong Mô hình chuẩn (Standard model). Mô hình này đã mô tả thành công bức tranh hạt cơ bản và các tương tác, góp phần quan trọng vào sự phát triển của vật lí hạt.Lý thuyết trường lượng tử là sự tổng quát hóa cơ học lượng tử, mô tả được những hệ có số hạt thay đổi, cũng như sự biến đổi của các hạt, quá trình sinh- hủy hạt.

Nó thể hiện được cả tính “hạt” của sóng và tính “sóng” của hạt. Lý thuyết trường lượng tử đầu tiên là điện động lực học lượng tử (QED- Quantum electrodynamics). Điện động lực học lượng tử là lý thuyết hiện đại của trường điện từ và sự tương tác của nó với các hạt tích điện. Chỉ dựa vào các quy luật của nó, người ta mới giải thích được nhiều hiện tượng khó hiểu trước đây như: sự dịch chuyển bổ chính các mức năng lượng nguyên tử, moment từ dị thường của electron ở trường ngoài và một loạt các kết luận quan trọng về những tính chất của “chất” và “trường”.

Những thành tựu rực rỡ này đã đưa các nhà vật lý lý thuyết ứng dụng lý thuyết trường lượng tử cho tương tác mạnh, và cho ra 16 z đời sắc động học lượng tử (QCD- Quantum chromodynamics). QCD được xây dựng một cách tương tự QED, song khác ở chỗ: thay cho các fermion chỉ gồm một loại electron là các fermion đa loại- mà chúng được gọi là các quark “mầu”. Hạt truyền tương tác trong QED là photon, còn hạt truyền tương tác trong QCD là các gluon “mầu”. Đó là các hạt không khối lượng, có spin bằng 1, và có sự tham gia tương tác trực tiếp.

Một thành công của QCD nữa là việc giải quyết được vấn đề phân kỳ do sự tương tác của các hạt. Theo mô hình chuẩn, vũ trụ cấu trúc từ 6 hạt quark và 6 hạt nhẹ (lepton) chia đều thành 3 nhóm. Các hạt đó kết nối nhau nhờ 4 tương tác cơ bản. Thêm nữa, 4 tương tác được thực hiện qua các boson (graviton cho hấp dẫn, photon ảo cho điện từ, 3 boson trung gian cho tương tác yếu và 8 gluon tương tác mạnh).

Tất cả các hạt cấu trúc và hạt mang tương tác đó đã được thấy trong máy gia tốc, trừ graviton. Cho đến nay người ta biết được giữa các hạt cơ bản tồn tại 4 loại tương tác: tương tác mạnh, tương tác yếu, tương tác điện từ và tương tác hấp dẫn. Xây dựng lý thuyết các tương tác là nội dung chính của vật lý hạt cơ bản. Ý tưởng của Einstein về vấn đề thống nhất tất cả các tương tác vật lý có trong tự nhiên, đồng thời cũng là mơ ước của các nhà vật lý hiện nay.

Lý thuyết Maxwell mô tả các hiện tượng điện và từ một cách thống nhất trong khuôn khổ tương tác điện từ. Một bước ngoặt đáng kể là khi Sheldor Glashow, Steven Weinberg và Abdus Salam đưa ra được mô hình thống nhất tương tác yếu và tương tác điện từ trên cơ sở nhóm gauge SUL (2) ⊗ Uγ (1) và được gọi là lý thuyết tương tác điện từ- yếu [25]. Lý thuyết đã dự đoán tồn tại 4 boson truyền tương tác, hai hạt tích điện và hai hạt trung hòa điện. Bán kính tác dụng rất ngắn của lực yếu, kéo theo các boson này phải có khối lượng.Veltman đã chứng minh rằng, lý thuyết thống nhất điện từ - yếu là tái chuẩn hóa được.

Sau đó, thực nghiệm đã phát hiện được các hạt truyền tương tác yếu là Z- boson trung hòa và W- boson tích điện, khối lượng của chúng trùng với giá trị mà lý thuyết dự đoán [29,30,31]. Việc phát hiện các boson gauge vector truyền tương tác yếu W± , Z 0 phù hợp với tiên đoán của lý thuyết đã khẳng định cho tính đúng đắn của mô hình. Các tương tác mạnh cũng được mô tả rất thành công trong khuôn khổ của QCD dựa trên nhóm gauge SUC (3). Mô hình chuẩn (SM- Standard model) ra đời dựa trên cơ sở nhóm gauge SUC (3) ⊗ SUL (2) ⊗ Uγ (1) nhằm thống nhất tương tác 17 z mạnh và tương tác điện từ- yếu.

1 Mô hình chuẩn còn chứa hai họ hạt tạo nên vật chất có spin bằng. 2 Các hạt này là quark và lepton, và chúng có 6 hương, phân chia thành các cặp và nhóm lại tạo thành 3 “thế hệ” có khối lượng tăng dần. Vật chất thông thường được tạo nên từ các thành viên của thế hệ nhẹ nhất: “up” và “down” quark tạo bên proton và neutron của hạt nhân nguyên tử, electron quay trên các quỹ đạo của nguyên tử và tham gia vào việc kết hợp nguyên tử để tạo thành phân tử hoặc các cấu trúc phức tạp hơn. Electron và neutrino đóng vai trò quan trọng trong tính chất phóng xạ và ảnh hưởng đến tính bền vững của vật chất.

Các thế hệ quark và lepton nặng hơn được phát hiện khi nghiên cứu tương tác của hạt ở vùng năng lượng cao, cả trong phòng thí nghiệm với các máy gia tốc lẫn trong các phản ứng tự nhiên của các hạt trong tia vũ trụ năng lượng cao ở tầng trên của khí quyển. QUARKS Up Charm Top 2 Q= u C T 3 QUARKS Down Strange Bottom 1 Q=− d S B 3 LEPTONS Electron Muon Tauon Q = −1 e µ− τ− LEPTON Neutrino electron Neutrino muon Neutriono tauon Q=0 vε vµ vτ Bảng 1.1: Cấu trúc hạt cơ bản trong mô hình chuẩn Để khắc phục khó khăn, hạn chế của Mô hình chuẩn các nhà vật lí lý thuyết đã xây dựng khá nhiều lý thuyết mở rộng hơn như lý thuyết thống nhất lớn (Grand unified theory - GU) , siêu đối xứng (supersymmetry - SUSY), sắc kỹ (techou - color), lý thuyết Preon, lý thuyết Acceleron. Mỗi hướng mở rộng Mô hình chuẩn đều có ưu nhược điểm riêng. Ví dụ, các mô hình mở rộng đối xứng chuẩn không thể trả lời vấn đề phân bậc.

Các mô hình siêu đối xứng có thể giải thích vấn đề này tuy nhiên lại dự 18 z đoán vật lí mới ở thang năng lượng cao ( cỡ TeV ). Ngoài siêu đối xứng, có một hướng khả quan để mở rộng Mô hình chuẩn là lý thuyết mở rộng thêm chiều không gian (gọi là Extra Dimension). Lý thuyết đầu tiên theo hướng này là lý thuyết Kaluza – Klein (1921) mở rộng không gian bốn chiều thành không gian năm chiều, nhằm mục đích thống nhất tương tác hấp dẫn và tương tác điện từ. Lý thuyết này đã gặp một số khó khăn về mặt hiện tượng luận, tuy nhiên ý tưởng của nó là cơ sở cho các lý thuyết hiện đại sau này như: thống nhất Higgs – Gauge, lý thuyết mở rộng với số chiều không gian lớn (large extra dimension), lý thuyết dây (string theory).

Trong các hướng mở rộng đó, phổ biến và được mong đợi nhiều nhất là mô hình chuẩn siêu đối xứng tổi thiểu, mở rộng trong không- thời gian 5 chiều với mẫu Randall Sundrum và mở rộng khi tính đến bất biến tỷ lệ.2 Mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu Phiên bản mở rộng siêu đối xứng đầu tiên của mô hình chuẩn được đề xuất năm 1977 bởi Piere Fayet [22], được gọi là mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu (Minimal supersymmetric standard model- MSSM). Mô hình này đã mở rộng bằng cách sử dụng nhóm đối xứng chuẩn SU (3)C × SU (2)L × U (1)γ , trong đó ta chỉ việc thay trường bình thường bởi siêu trường. Siêu trường bao gồm trường bình thường và các bạn đồng hành 1 (partners) của nó. Các trường spin 0, , 1 của SM được bổ sung bởi các 2 1 1 bạn đồng hành siêu đối xứng của chúng với thứ tự spin , 0,.

Mô hình 2 2 này đã giải quyết được vấn đề phân bậc gauge cũng như nhiều vấn đề khác. a) Bảng các hạt trong mẫu MSSM 19 z Siêu trường Hạt Spin Bạn siêu đối xứng Spin 1 V1 Bµ 1 B e 2 1 V2 W µ1 1 fi W 2 1 V3 Gµa 1 ea G 2 1 Q (u, d)L 2 u eL , deL , 0 1 Uc uR 2 u eR 0 1 Dc dR 2 deR 0 1 L (v, e)L 2 (e vL , eeL ) 0 1 Ec eR 2 eeR 0 H1 (H10 , H1− ) 0 (H1 e 1− ) e 0, H 1 2 H2 (H2+ , H20 ) 0 e 2+ , H (H e 0) 2 1 2 Bảng 1.2: Cấu trúc hạt trong mẫu MSSM Gluons → Gluinos W +, W ± → W inos Z0 → Zino P hoton → P hotino Quarks → ScalarquarkshaySquarks Leptons → ScalarleptonshaySleptons b) Lagrangian siêu đối xứng của MSSM 20 z Ta có biểu thức lagrangian siêu đối xứng trong MSSM: 1 1 2 V1 − V3 Uca e + e 3 eV2 e 6 Qa + (U a )+ e−V3 e 3 LSU GY = [(Q) + c 1 1 V3 − V1 + (Dca )+ e−V3 e 3 Dca + (La )+ eV2 e 2 La + 1 1 + − V1 H+H eV2 e 2 V1 a + V1 a + V2 + (Ec ) e Ec + H e e 2 H]θθθθ + 1 + [W ]θθ + W + θθ + 2 T r[W3α W3α ]θθ + T r W 3α W3α θθ +      8g3 1 + 2 T r[W2α W2α ]θθ + T r W 2α W2α θθ    8g2 1 α  α   + [W 1 W 1α ]θθ + W 1α W 1 θθ , 16g12 trong đó [W ]θθ + [W + ]θθ tương ứng Lagrangian tương tác giữa Higgs với lepton và quark. c) Phá vỡ đối xứng mềm Theo lý thuyết siêu đối xứng, các hạt ở trong siêu đa tuyến gồm hạt thông thường và các bạn siêu đối xứng phải có cùng khối lượng. Điều này mâu thuẫn với thực nghiệm, vì vậy siêu đối xứng cần phải phá vỡ.

Việc phá vỡ siêu đối xứng phải tuân theo các nguyên tắc sau: Đảm bảo tính tái chuẩn hóa của lý thuyết„ sau khi suy luận với mẫu siêu đối xứng tối thiểu, người ta thấy nên đưa vào số hạng phá vỡ đối xứng mềm trong Lagrangian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tên "Luận án tiến sĩ về ảnh hưởng của radion và u hạt trong tán xạ năng lượng cao" của tác giả Triệu Quỳnh Trang, dưới sự hướng dẫn của GS. Hà Huy Bằng, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2016. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các hạt radion và u hạt đến quá trình tán xạ năng lượng cao, một lĩnh vực quan trọng trong vật lý lý thuyết và vật lý toán. Bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hiện tượng vật lý phức tạp mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Ảnh hưởng của từ trường lên cấu trúc năng lượng nguyên tử hydro và exciton trong plasma, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của từ trường trong vật lý nguyên tử, hay Kiểm chứng Bất biến CP và CPT bằng Đo Dao động Neutrino trong Thí nghiệm T2K, một nghiên cứu liên quan đến các hiện tượng hạt nhân và vật lý lý thuyết. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh đến hấp thụ sóng điện từ yếu trong siêu mạng pha tạp, một nghiên cứu khác trong lĩnh vực vật lý lý thuyết. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của vật lý lý thuyết và ứng dụng của nó.