TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN KHOA MARKETING BAO CAO KET QUA NGHIEN CUU ANH HUONG CUA QUANG CAO TVC DEN Y DINH MUA TREN CAC SAN THUONG MAI DIEN TU CUA NGUOI TIEU DUNG TRE TREN DIA BAN HA NOI Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Lớp: QT Marketing CLC 62D Lớp học phần: MKMA1109(221)CLC_04 Nghiên cứu Marketing Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Thị Huyền Th.S Vi Thu Trang Hà Nội, 4/2022 DANH MỤC BẢÁNG. 0L 2211211 nh HH HH HH HH1 n1 tr kg 2 DANH MỤC HÌNH. 0 02212211211 Ự1 ng HH HH1 ra 3 0) uyy na. GIỚI THIỆU CHUNG VẺ CUỘC NGHIÊN CỨU.
Bối cảnh và lý do HghiÊH CỨM. à cc ch ST nh HH HH He 6 "M4. Ct WOT NHIEN CU ie EEE EE EEE EE EE EEE EE EE ne 7 1. Vấn đề khách thể và phạm vi nghi@n cet cocccccccccccccccccscsescssetscscsssssevevsestesvatstesveveseees 8 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đề xuất mô hình nghiÊn CỨNM. ST HH HH HH HH rau 8 2. Nguôn và loại dữ liệu.
TT HH HH HH Hoa 10 2. Phương pháp LHU (HẬP. ch nh nhi kh nh kh ho Hà Ho Hà Hành Hà nha 11 2. Thiết kế công cụ thu thập thông IỈH.
cành ng HH Hee 11 2. Thiết kế mẫu nghiÊH CỨN. Ăn Tnhh HH HH HH Ha 12 2. Phuong phap xu ly, phan IÍCh dữ lIỆH.
HT HT nu 12 2. Đặc điểm mẫu nghiÊH CỨU. ST ThS TT HE HH HH ug 13 3. KẾT QUÁ KHẢO SÁT.
ch nh nh HH HH TH HH HH nh Hà HH HH ng kh Ha 46 3. Đánh giá nưức độ phô biến của quảng cáo TVC đối với người tiêu dùng trẻ. Xác định các yếu tổ thuộc về quảng cáo TC có ảnh hưởng đến ý định mua hàng 22/W81/2// 27. Đánh giá các yếu tổ thuộc TC quảng cáo ảnh hướng đến ý định nưua của người tiêu dùng trẻ tại Hà NỘI.
án Kon HH Tế Ho Tà Hà no nh kh 27 3. Đánh giá về ý địH] HHMA. TL TH TH TH HH na 44 4. KET LUAN VA KIÊN NGHỊ.- c2 2S nh nh HH Hàn 51 ttiiiiidddidiiddddđddidiđi:Ắ:Ắ4.
53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. neeeria 59 DANH MUC BANG Bang 2 - 1. So dé quy trinh nghién COU. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.
Mức độ nhận biết quảng cáo TVC của sàn TMĐT. Mức độ yêu thích của các sàn TMĐT theo thứ tự. Kiểm định độ tin cay Cronbach’s Alpha tong hợp. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha từng thang đo.
Kết quả phân tích nhân tố EFA - Biến độc lập. Kết quả hồi quy. Kết quả ANOVA. Thống kê trung bình về mức độ ảnh hưởng của yếu tố Mức độ truyền tải 27 Bang 3 - 9.
Thống kê trung bình về mức độ ảnh hưởng của yếu tổ Âm nhạc. Thống kê trung bình về mức độ ảnh hưởng của yếu tố Người nỗi tiếng. Thống kê trung bình về mức độ ảnh hưởng của yếu tổ Thời lượng. Thống kê trung bình về mức độ ảnh hưởng của yếu tổ Rủi ro.
Thống kê trung bình về yếu tố Ý định mua. Kết quả kiêm định Levene”s Test. Kết quả Kiểm định Independent-Samples T-Test. Bảng kiểm định phương sai đồng nhất.
-- - 5252 222232 ££+zzz sa 48 Bảng 3 - 17. Kết quả kiểm định ANOVA. teE 49 DANH MỤC HÌNH Hình 2 - 1. M6 hinh nghién Cou oo.
eee cee ee cee ee cece ceeeecneeeeecseeeeecaeeeeeseeeeeseaees 8 Hình 2 - 2. Dac diém mẫu nghiên cứu về giới tính. ¿2 52222 2xx s2csxzxserrei 14 Hình 2 - 3. Đặc điểm mẫu nghiên cứu vẻ độ tuôi.
---- 22 232 S2 E2 SE zrrre 15 Hình 2 - 4. Đặc điểm mẫu nghiên cứu vẻ nghè nghiệp .-- eee eeeeeeeeeeeeeees 16 Hình 3 - 1. Mức độ nhận biết đối với quảng cáo TVC. Tần suất bắt gặp quảng cáo TVC.
So sánh các thang đo của yếu tố Hình ảnh theo độ tuôi. So sánh các thang đo của yêu tô Thông điệp theo độ tuôi. So sánh các thang đo của yếu tố Hình ảnh theo giới tính. So sánh các thang đo của yêu tổ Thông điệp theo giới tính.
So sánh các thang đo của yêu tổ Âm nhạc theo độ tuôi. So sánh các thang đo của yêu tổ Âm nhạc theo giới tính. So sánh các thang đo của yêu tổ Người nối tiếng theo độ tuôi. So sánh các thang đo của yếu tố Người nỗi tiếng theo giới tính.
So sánh các thang đo của yếu tố Thời lượng theo độ tuôi. So sánh các thang đo của yếu tố Thời lượng theo giới tính. So sánh các thang đo của yếu tố Rủi ro theo độ tuôi. So sánh các thang đo của yếu tố Rủi ro theo giới tính.
So sánh Ý định mua theo giới tính. 5-5 + SE E2EE2E232E252ExzEersrer 48 Hình 3 - 17. So sánh Ý định mua theo độ tuÔi.--- 2 2222 SE S2 E222 rrrrre 49 Hình 3 - 18. Ý kiến cá nhân của khách hàng với TVC của sàn TMĐT.
50 TOM TAT Quảng cáo TVC ngày nay cảng trở nên phô biến với vai trò giúp quảng bá và cung cấp thông tin của các sàn thương mại điện tử, từ đó đem lại nhiều hiệu quả đáng kế cho các doanh nghiệp. Quy trình nghiên cứu gồm 5 bước. Bước L: xác định vấn để nghiên cứu, bước 2: xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên việc tìm hiểu các khái niệm, thông tin có liên quan, từ đó đưa ra được đánh giá liên quan đến đề tài nghiên cứu, bước 3: thiết kế nghiên cứu, bước 4: thu thập và phân tích dữ liệu, gồm nguồn dữ liệu sơ cấp có được qua khảo sát và được xử lý bằng phần mềm SPSS, bước 5: báo cáo kết quả nghiên cứu và khuyến nghị: từ những dữ liệu và kết quả đã được phân tích, nhóm sẽ viết báo cáo, đưa ra kết luận và khuyến nghị cần thiết. Nghiên cứu đã khảo sát 404 người là những người tiêu dùng trẻ trên địa bản Hả Nội, trong đó có 6,2% người chưa biết đến quảng cáo TVC, số lượng quan sát được đưa vào phân tích chính là 379.
Người trả lời khảo sát chủ yếu là nữ giới chiếm 71%, độ tuổi chủ yếu từ 18 đến 22 tuổi với 81,3%. Đa số người tham gia khảo sát là sinh viên với /6,3%. Người tham gia khảo sát có tần suất bắt gặp quảng cáo TVC thường xuyên chiếm nhiều nhất với 49,6% và chỉ có 0,5% trên tông số người tham ra khảo sát không bao giờ bắt gặp quảng cáo TVC. Mức độ nhận biết TVC của của các sản thương mại điện tử có Shopee được biết đến nhiều nhất với 97,1% và thấp nhất là Hot deal chiếm 6,3%.
Mức độ yêu thích cũng tương đương với mức độ nhận biết với Shopee đứng đầu. Các yếu tố được quan tâm nhất của một quảng cáo TVC lần lượt là: âm nhạc (25,3%), hình ảnh (24.3%), người nôi tiếng (21,6%), thông điệp (19,8%) và cuối cùng là thời lượng (9%). Qua bước kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, véi 25 thang đo cho 6 nhóm nhân tó, trong đó có 1 thang đo bị loại, đã cho thấy rằng thang đo thống kê trong đề tài nghiên cứu về nội dung này là đáng tin cậy và phù hợp để phân tích. Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, với 24 biến quan sát được rút gọn thành 5 nhóm nhân tố, trong đó đã có 4 biến quan sát bị loại.
Mô hình nghiên cứu dé xuất 5 yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua trên sàn TMĐT của người tiêu dùng trẻ tại Hà Nội sau khi xem quảng cáo TVC gồm: Mức độ truyền tải, Âm nhạc, Người nỗi tiếng, Thời lượng và Rủi ro. Kết quả hồi quy cho thấy các biến độc lập trong mô hình có thê giải thích được 40,66% sự biến thiên của của biến phụ thuộc. Trong 5 nhóm nhân tố, có 4 yếu tố thuộc TVC quảng cáo ảnh hưởng tới ý định mua hàng trên sàn TMĐT của người dùng trẻ tại Hà Nội. Đó là nhóm yếu tổ Mức độ truyền tải, Âm nhạc, Người nỗi tiếng và Thời lượng.
Còn yếu tô Rủi ro không có ảnh hưởng tới ý định mua hàng trên sản TMĐT của người dùng trẻ tại Hà Nội. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm đưa ra các đề xuất giúp các sàn TMĐT có thé cải thiện quảng cáo TVC dựa trên những yếu tổ chính ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng trẻ: Mức độ truyền tải, Âm nhạc, Người nỗi tiếng và Thời lượng. Trước hết, Người nôi tiếng là yếu tố có mức ảnh hưởng cao nhất đến ý định mua hàng trên sàn TMĐT của người tiêu dùng trẻ. Các sàn TMĐT nên tiếp tục mời người nỗi tiếng đang thịnh hành nhất, đặc biệt là những người ở độ tuôi trẻ, vì người tiêu dùng trẻ có xu hướng ưa thích những người có ảnh hưởng cùng thế hệ với mình.
Bên cạnh đó, Quảng cáo TVC cũng nên đưa thêm nhiều thông tin về sản TMĐT như tính năng, lợi ích sử dụng, vấn đề bảo mật thông tin khách hàng, cam kết vẻ chất lượng sản phẩm, các chương trình sale hiện có. Ngoài ra, TVC quảng cáo nên truyền tải thông điệp ý nghĩa hơn, có thê sáng tạo hơn, nhân văn hơn, hoặc là tăng tính hài hước, tăng tính thịnh hành hơn. Về yếu tố Âm nhạc, Quảng cáo TVC nên tiếp tục sử dụng âm nhạc đang thịnh hành, tiếp tục thay đối nội dung trên nền nhạc có săn vì như vậy sẽ tiết kiệm thời gian va chi phí so với việc phải sáng tác một bài hát hoàn toàn mới. Cuối cùng là yếu tố Thời lượng, sản TMĐT có thể sử dụng Bumper Ads — loại video quảng cáo kéo dải 6 giây.
Vì thế, khi các sàn TMĐT sử dụng thể loại quảng cáo này sẽ khiến họ vừa không khó chịu khi phải chờ lâu vừa thấy hứng thú hơn. Nhìn chung, kết quả cho thay rang những người tiêu dùng trẻ là nam giới đang có sự đồng tình ít hơn về việc họ có ý định mua hàng trên sàn TMĐT. Các quảng cáo TVC của sàn TMĐT có thê dùng những hình ảnh, nội dung liên quan đến đồ dùng cho nam giới, xây dựng nội dung, hình ảnh dành riêng cho từng nhóm giới tính khác nhau. GIỚI THIỆU CHUNG VẺ CUỘC NGHIÊN CỨU 1.
Bồi cảnh và lý do nghiên cứu Ngày nay, trên thế giới đã có vô vàn phương thức quảng cáo đa dạng nhằm thụ hút sự chú ý của khách hàng. Chính vì vậy, truyền thông đã trở thành một công cụ giúp các doanh nghiệp “chiếm lấy” tâm trí của khách hàng. Hình thức quảng cáo TVC, tên viết tắt từ cụm từ Television Commercial là một loại hình quảng cáo bằng video có độ đài từ I5 — 60 giây dùng để giới thiệu về một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.