Chương 1: Tổng quan về vải denim chun Chương 2: Nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Kết luận của luận văn Tài liệu tham khảo Phụ lục xi Nimes của Pháp nơi nó lần đầu tiên được sản xuất. Nó đã được sử dụng ở Mỹ từ cuối thế kỷ 18, có màu xanh lam của thuốc nhuộm chàm để tạo ra quần jeans màu xanh thẫm, một loại sản phẩm có thành phần sợi 100% bông. Việc sử dụng vải denim có niên đại từ thế kỷ 17. Vào những năm 1800, nhu cầu về một loại vải bền chắc dùng cho công nhân khai thác mỏ đã dẫn đến nguồn gốc của loại vải này.
Vào những năm 30 của thế kỷ 19, Hollywood đã đưa lên màn ảnh các bộ phim cao bồi với những trang phục từ vải denim bụi bặm và đầy cá tính. Những năm 50 của thế kỷ 20, denim trở thành một biểu tượng thời trang, một điều tượng trưng cho sự nổi tiếng và nổi loạn của thế hệ trẻ. Hiện nay, vải denim không chỉ còn là một biểu tượng, nó trở thành một phần cần thiết trong trang phục của mỗi người.1 Một số sản phẩm từ vải denim Denim, loại vải yêu thích của các bạn trẻ thực sự đã đi một chặng đường dài. Sự lựa chọn của người tiêu dùng, mặc dù không ổn định và không thể đoán trước, nhưng nó vẫn gần như giữ nguyên trong khi chọn denim cho mặt hàng thời trang của họ.
Phạm vi mặc sản phẩm từ vải denim đang tăng lên rất nhiều mỗi năm và thị phần trên toàn thế giới của nó đã tăng lên một cách mạnh mẽ trong vài thập kỷ qua. Vải denim truyền thống là loại vải khá cứng và mật độ cao, độ bền cao và tương đối dày dặn. Sản phẩm may mặc từ vải denim tạo cảm giác thoải mái, thời trang, giá cả rất phải chăng mà nó còn phù hợp với mọi lứa tuổi và mọi tầng lớp trong xã hội. Phân loại vải Denim a) Căn cứ theo thành phần nguyên liệu: - Mặt hàng Denim truyền thống: Với thành phần sợi 100% bông chải thô bằng các phương pháp kéo sợi khác nhau như kéo sợi nồi cọc, kéo sợi OE, kéo sợi compact… màu chủ đạo là xanh chàm (Indigo) hoặc xanh đen, sợi dọc được nhuộm màu trước khi dệt, sợi ngang để nguyên màu trắng mộc.
- Mặt hàng vải Denim cách điệu: Có nhiều thành phần nguyên liệu hay cấu trúc sợi thay đổi. + Sợi dọc: được phối hợp bởi sợi bông thông thường (Normal yarn) với sợi bông đốt tre (Slub yarn) theo tỷ lệ nhất định, hoặc 100% sợi dọc là sợi đốt tre để tạo hiệu ứng sọc dọc trên mặt vải, hoặc sợi dọc là sợi pha giữa Cotton với Rayon, Cotton với Tencel. Sợi dọc cũng có thể là sợi bông bọc lõi chun Spandex (Corespun yarn). Sợi dọc còn có thể được kết hợp với nhiều loại sợi có chi số khác nhau để tạo hiệu ứng dọc trên bề mặt sản phẩm.
+ Sợi ngang: kết hợp các loại sợi bông thông thường với sợi Polyester Filament, hay sợi 100% PES, sợi cotton pha Rayon, sợi cotton pha Tencel, sợi 100% Rayon, sợi 100% Tencel, Sợi Cotton/Spandex (Cover spun yarn hoặc Core spun yam), Polyester Filament Spandex…về chi số có thể kết hợp nhiều loại chi số khác nhau để tạo hiệu ứng ngang trên bề mặt vải.2 Vải denim có hiệu ứng sọc dọc và sọc ngang 2 Hình 1.3 Các kiểu dệt thường sử dụng và hình ảnh lóng chéo của vải denim Độ bền của vải denim là do sự kết hợp giữa cấu trúc sợi và cấu trúc vải. c) Căn cứ vào khối lượng g/m2 của vải Bảng 1.1 Phân loại vải denim với cùng khổ rộng 150cm Vải Denim Rất nhẹ Nhẹ Trung bình Nặng Khối lượng g/m2 136 đến 237 237 đến 373 373 đến 475 475 đến 542 Khối lượng g/m 204 đến 356 356 đến 560 560 đến 713 713 đến 813 Ngoài yếu tố về thành phần nguyên liệu và hình thức liên kết còn có một yếu tố nữa đó là mật độ sợi dọc và mật độ sợi ngang hay độ chứa đầy của vải. Tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vải như độ bền kéo đứt; độ giãn đứt; độ bền xé; độ bền nén thủng; độ nhàu; độ bền mài mòn; độ cứng uốn; độ co giãn và độ phục hồi giãn. d) Căn cứ vào công nghệ xử lý hoàn tất: Tùy theo vải Denim thường hay Denim chun, vải mộc sẽ được đưa qua các công đoạn xử lý hoàn tất như công đoạn đốt lông (Singeging), rũ hồ (Desizing), làm 3 Hình 1.4 Một số mẫu vải và mặt hàng denim của công ty TCE ViNa 1.
Ứng dụng của vải denim Hiện nay vải denim được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực thời trang. Bên cạnh đó loại vải này còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như phụ kiện trong sản xuất ô tô, trong nội thất. Trong đó: Ở lĩnh vực may mặc - Vải denim được ứng dụng để may quần jeans, áo khoác, các loại áo sơ mi, quần sooc, quần áo bộ, giày thể thao, quần yếm, váy, đầm… - Trong sản xuất phụ kiện thì vải denim được dùng để tạo ra các loại thắt lưng, túi xách hoặc các loại túi… Hình 1.5 Một số ứng dụng của vải Denim trong may mặc 4 Hình 1.6 Ứng dụng của vải Denim trong nội thất Ứng dụng khác - Hiện nay vải denim được sử dụng để trang trí nội thất và phụ kiện trong các loại xe hơi, vải bạt làm lều trại hay cánh buồm… - Chất liệu này còn được sử dụng trong lĩnh vực nghệ thuật.2 Các nguyên liệu chính sản xuất vải Denim chun 1.1 Xơ, sợi bông Bông là xơ thiên nhiên được hình thành trong điều kiện thiên nhiên dưới dạng xơ cơ bản, xơ khá mảnh, có độ quăn tự nhiên, mềm và xốp. Thành phần chính của xơ bông là xenlulo chiếm 94÷96%, còn lại các tạp chất thiên nhiên khác như: sáp bông, tro, hợp chất chứa nitơ, chất pectin và một vài chất khác.
Tùy theo độ chín của bông, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của miền trồng bông, phương pháp thu hoạch (bằng tay hay bằng máy). mà tạp chất sẽ nhiều hay ít. Thành phần chủ yếu của xơ bông là xenlulo chiếm 94%, còn lại là sáp bông 0,6%, Axit hữu cơ 0,8%, Pectin 0,9%, Hợp chất nitơ 1,3%, Tro1,2%, Đường 0,3%, Chất khác 0,9%. a) Thành phần cấu tạo Xenlulo là hợp chất cao phân tử, tạo cho xơ bông có độ bền cơ học nhất định.
Nó thuộc về lớp hydrat cabon, cấu tạo ba nguyên tố: cacbon 44,4%, hydro 6,2% và oxy 49,4% khối lượng chung. Công thức cấu tạo chung của xenlulo là (C 6H10O5)n hoặc (C6H7 (OH)3)n có dạng tổng quát như sau: 5 Hình 1.7 Cấu trúc phân tử của xơ bông - Xơ bông là một tế bào thực vật có rãnh, xơ có dạng ống, dẹt. - Chiều dài trung bình của xơ: 20÷50 mm - Chiều ngang của xơ: 18÷25µm - Khối lượng riêng: 1,52 ÷ 1,56 g/cm3 b) Các tính chất của xơ bông Tính chất cơ học - Độ bền tương đối (g/tex): ở trạng thái khô, độ bền tương đối của xơ bông 25÷40 g/tex, khi ướt độ bền tương đối tăng 10÷20% so với trạng thái khô. - Độ giãn đứt: độ giãn đứt khi khô từ 6÷8%, khi ướt độ giãn đứt 7÷10% - Độ bền kéo đứt: 3÷5 cN Tính chất vật lý - Xenlulo dễ hấp thu hơi nước và khí.
- Độ ẩm tiêu chuẩn: 8,5% - Nhiệt độ biến vàng: 120÷150oC - Nhiệt độ phân hủy: từ 180oC - Nhiệt độ tự cháy: 400oC Xenlulo không bền nhiệt, độ bền của nó giảm nhiều hay ít còn tùy thuộc vào nhiệt độ, thời gian gia công và sự có mặt đồng thời của các tác nhân khác nữa. Vì xenlulo kém bền nhiệt như vậy nên khi gia công phải chọn các chế độ và thời gian thích hợp để tránh cho nó khỏi bị nhiệt hủy. Độ giảm bền khi tác dụng nhiệt độ 120oC (hơi hoặc khí nóng) sau 1 giờ: từ 0÷20%; sau 100 giờ: từ 40÷60%. Tính chất hóa học - Tác dụng của nước và dung môi hữu cơ: mặc dù chứa nhiều nhóm hydroxyl, nhưng xenlulo không hòa tan trong nước theo cơ chế hòa tan thông thường mà chỉ bị trương nở, vì các phân tử của nó liên kết chặt chẽ với nhau bằng liên kết hidro và vandecvan.
Khi bị trương nở, tiết diện ngang của xơ tăng lên đến 45÷50%, trong khi đó chiều dài của xơ chỉ tăng 1÷2%. - Tác dụng của axit: Xenlulo kém bền với tác dụng của axit. Dưới tác dụng của axit, mối liên kết glucozit sẽ bị thủy phân làm cho mạch xenlulo bị đứt. Trong công nghiệp dệt, axit được dùng trong quá trình làm sạch cũng như khi in nhuộm vật liệu 6 ammoniac (CuNH3)n(OH) 2.
- Tác dụng của kiềm: dung dịch kiềm loãng không gây tác hại lên bông ngay cả ở nhiệt độ sôi. Tuy nhiên chúng làm tan các tạp chất không phải xenlulo có trong bông. Do đó, trong quá trình xử lý hoàn tất vải bông, đầu tiên người ta thường sử dụng công đoạn nấu kiềm. Ở nồng độ cao và nhiệt độ cao, chất kiềm phá hủy nhanh bông.
Tuy nhiên, ở nhiệt dộ thấp dưới 25oC NaOH đậm đặc lại chuyển hóa xenlulo thành xenlulo kiềm, xơ sợi nở ra, co rút lại, bề mặt bóng và hút nước hay chất lỏng mạnh. Tính chất này được ứng dụng trong quá trình làm bóng hay kiềm co vải bông. - Tác dụng của chất khử và chất oxi hóa: Các chất khử hầu như không có tác dụng đối với xenlulo. Còn đối với các chất oxy hóa, ở nồng độ thấp sẽ phá hủy chất màu trong bông nên người ta có thể giặt, tẩy vải bằng dung dịch clo như NaCLO, NaCLO2, H2O2.
Tuy nhiên ở nồng độ cao chúng sẽ phá hủy bông để tạo thành oxy- xenlulo. Tính chất khác - Tác dụng của ánh sáng và khí quyển: Dưới tác dụng của ánh sáng, xenlulo bị oxi hóa bởi oxi của không khí tạo thành oxit của xenlulo làm cho chúng bị giảm độ bền cơ học. Sau 900 giờ chiếu sáng độ bền cơ học của xơ giảm 50%. - Tác dụng của vi sinh vật: Trong môi trường ẩm ướt, nhất là khi độ ẩm không khí cao hơn 75÷85% và hàm ẩm của xơ lớn hơn 9% thì xenlulo có thể bị phá hủy bởi một số vi sinh vật và nấm mốc.2 Sợi bọc lõi chun (core spun yarn) a.
Sợi Spandex Sợi Spandex là một loại sợi tổng hợp được đặc trưng bởi độ giãn dài cao (vượt quá 100% và thường là 500 đến 800%) và tỷ lệ hồi phục kéo dài cao lên đến 100% (thường từ khoảng 95% trở lên). Khả năng đàn hồi và độ bền của nó tốt hơn cao su tự nhiên.