Đồ Án HCMUTE: Nghịch Lưu Quasi Z-Source 3 Bậc Có Khả Năng Chịu Lỗi

Đồ án nghiên cứu hcmute nghịch lưu hình t 3 bậc quasi z source có khả năng chịu lỗi, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG BÌA PHỤ

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRANG PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TRANG PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ BỘ NGHỊCH LƯU ÁP

2.1.1. Giới thiệu tổng quát

2.1.2. Các dạng cấu trúc cơ bản của bộ nghịch lưu đa bậc

2.2. GIỚI THIỆU MẠCH NGHỊCH LƯU 3 PHA HÌNH T

2.2.1. Tổng quan nghịch lưu hình T

2.2.2. Nguyên lý hoạt động

2.3. GIỚI THIỆU VỀ NGHỊCH LƯU 3 PHA 3 BẬC HÌNH T NGUỒN QUASI-Z-SOURCE

2.3.1. Giới thiệu mạch nghịch lưu 3 pha 3 bậc hình T nguồn quasi-Z-Source

2.3.2. Nguyên lý hoạt động

2.4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG (PWM)

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG VÀ CHỨC NĂNG CÁC KHỐI

3.1.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.1.2. Chức năng của từng khối

3.2. GIỚI THIỆU THÀNH PHẦN LINH KIỆN TRONG CÁC KHỐI

3.2.1. Tổng quan về card xử lý tín hiệu số TMS320F28335

3.2.2. Giới thiệu FPGA Cyclone II EP2C5T144C8

3.2.3. Mạch nguồn DC đầu vào

3.2.4. Mạch công suất

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1.1. Thi công board mạch

4.1.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.1.3. Hình ảnh các module đã thi công, lắp ráp

4.2. HOÀN THIỆN MÔ HÌNH

4.2.1. Đóng gói bộ điều khiển

4.2.2. Mô hình đã thi công

4.3. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.4. LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG

4.4.1. Hình ảnh mô phỏng trên PSIM

4.5. QUY TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN THAO TÁC

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5.2. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghịch Lưu Quasi Z Source

Nghịch Lưu Quasi Z-Source (qZS) là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực biến đổi điện năng, đặc biệt là trong các ứng dụng năng lượng tái tạo. Cấu hình này kết hợp giữa mạng nguồn kháng và nghịch lưu ba bậc hình T, cho phép cải thiện hiệu suất và khả năng chịu lỗi của hệ thống. Việc nghiên cứu và phát triển các bộ nghịch lưu này là cần thiết để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy trong các ứng dụng công nghiệp. Đặc biệt, qZS có khả năng khắc phục hiện tượng trùng dẫn, một vấn đề thường gặp trong các nghịch lưu truyền thống. Điều này giúp duy trì công suất ngõ ra ngay cả khi xảy ra sự cố hở mạch, một yếu tố quan trọng trong việc thiết kế hệ thống điện năng bền vững.

1.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động

Cấu trúc của nghịch lưu qZS bao gồm hai thành phần chính: mạng nguồn kháng và nghịch lưu ba bậc hình T. Nguyên lý hoạt động của nó dựa trên việc điều chỉnh điện áp đầu ra thông qua việc thay đổi tần số và biên độ của tín hiệu điều khiển. Điều này cho phép hệ thống hoạt động hiệu quả hơn trong các điều kiện khác nhau, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng tái tạo. Các nghiên cứu cho thấy rằng, với cấu hình này, hệ thống có thể duy trì hiệu suất cao ngay cả khi gặp sự cố, nhờ vào khả năng tự điều chỉnh và khắc phục lỗi của nó.

II. Thiết kế và mô phỏng hệ thống

Thiết kế hệ thống nghịch lưu qZS bao gồm việc xây dựng sơ đồ khối và xác định chức năng của từng khối trong hệ thống. Sơ đồ khối hệ thống được thiết kế để đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng, cho phép tích hợp dễ dàng với các nguồn năng lượng tái tạo khác nhau. Mô phỏng hệ thống được thực hiện bằng phần mềm Matlab/Simulink, cho phép kiểm tra và đánh giá hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện hoạt động khác nhau. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng hệ thống có khả năng duy trì công suất ngõ ra ổn định ngay cả khi xảy ra sự cố, điều này chứng tỏ tính khả thi của thiết kế.

2.1. Phân tích kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng cho thấy rằng, với cấu hình nghịch lưu qZS, hệ thống có thể duy trì hiệu suất cao trong các điều kiện khác nhau. Các thông số như điện áp đầu ra, dòng điện và tần số đều nằm trong giới hạn cho phép, cho thấy tính ổn định của hệ thống. Đặc biệt, khi xảy ra sự cố hở mạch, công suất ngõ ra không bị giảm đáng kể, điều này chứng tỏ khả năng chịu lỗi của hệ thống. Những kết quả này không chỉ khẳng định tính khả thi của thiết kế mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ này trong các hệ thống năng lượng tái tạo.

III. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

Kết quả thực nghiệm được thực hiện trên mô hình thực tế của hệ thống nghịch lưu qZS. Các thí nghiệm được tiến hành để kiểm tra tính ổn định và khả năng chịu lỗi của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Kết quả cho thấy rằng hệ thống hoạt động ổn định, với công suất ngõ ra đạt yêu cầu ngay cả khi gặp sự cố. Điều này chứng tỏ rằng thiết kế và mô phỏng trước đó là chính xác và có thể áp dụng trong thực tế. Việc đánh giá kết quả thực nghiệm cũng cho thấy rằng, với cấu hình này, hệ thống có thể giảm thiểu chi phí lắp đặt và bảo trì, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các dự án năng lượng tái tạo.

3.1. Đánh giá hiệu suất hệ thống

Hiệu suất của hệ thống được đánh giá dựa trên các thông số như điện áp đầu ra, dòng điện và công suất. Kết quả cho thấy rằng, hệ thống có thể duy trì hiệu suất cao trong các điều kiện hoạt động khác nhau. Đặc biệt, khả năng chịu lỗi của hệ thống được thể hiện rõ ràng khi công suất ngõ ra không bị giảm đáng kể trong các tình huống sự cố. Điều này không chỉ khẳng định tính khả thi của thiết kế mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ này trong các hệ thống năng lượng tái tạo, góp phần vào việc phát triển bền vững.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Khối nguồn Bộ tăng áp Bộ nghịch lưu Tải DC DC-DC DC-AC 150-300VDC 400VDC 220VAC Hình 1. Sơ đồ khối bộ nghịch lưu truyền thống sử dụng bộ tăng áp một chiều. Khối nguồn Bộ nghịch lưu Máy biến áp Tải DC DC-AC 50Hz 150-300VDC 110VAC 220VAC Hình 1. Sơ đồ khối bộ nghịch lưu truyền thống sử dụng máy biến áp tần số.

Sớm nhận ra được những hạn chế của bộ nghịch lưu truyền thống, việc nghiên cứu và phát triển các cấu hình nghịch lưu đã được thực hiện một cách liên tục bởi các chuyên gia hàng đầu và các kỹ sư điện giàu kinh nghiệm trên toàn thế giới nhằm hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng điện năng ngày một tốt hơn, đồng thời giảm chi phí lắp đặt và tăng hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Cụ thể, số lượng các bài báo về các công trình nghiên cứu đã được công bố ngày càng nhiều bởi các tạp chí nổi tiếng về điện – điện tử như IEEE, IET. Điều đó chứng tỏ rằng việc nghiên cứu về các bộ nghịch lưu cho các hệ thống điện năng lượng tái tạo là đúng hướng và ngày càng được mọi người quan tâm nhiều hơn trong những năm gần đây.  Tình hình nghiên cứu ngoài nước: Trong bối cảnh hiện nay khi mà lĩnh vực năng lượng tái tạo được chú trọng thì dường như các thành tựu về các mô hình nghịch lưu trước đây khó lòng đáp ứng được.

Việc nghiên cứu và phát triển các cấu hình nghịch lưu nhằm giảm chi phí lắp đặt và tăng hiệu năng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo và khả năng chịu lỗi của hệ thống điện đã được quan tâm nhiều hơn. 6 do an CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Năm 2003, cấu hình nghịch lưu nguồn Z đã được đề xuất cho phép tăng điện áp DC ngõ vào qua đó tăng áp xoay chiều ngõ ra chỉ qua một chặng biến đổi năng lượng là một bước tiến khá lớn cho lĩnh vực này (Ellabban Omar, Abu-Rub Haitham, "Z-Source Inverter Topology Improvements Review", IEEE Ind. Mạng trở kháng trung gian của bộ nghịch lưu nguồn Z (ZSI) này bao gồm hai cuộn cảm có thông số bằng nhau, hai tụ thông số bằng nhau và một diode. Đối với bộ nghịch lưu truyền thống, chỉ có hai trạng thái hoạt động là trạng thái ngắn mạch và trạng thái trạng thái active.

Trong khi đó bộ ZSI tận dụng trạng thái ngắn mạch để tăng điện áp DC ngõ vào, qua đó cải thiện độ tin cậy cho bộ nghịch lưu. D1 L1 Sa1 Sb1 Sc1 C1 C2 A Tải AC Vg B C Sa2 Sb2 Sc2 L2 Hình 1. Bộ nghịch lưu Z-Source. Các công trình nghiên cứu liên quan:  “Fault Tolerant Operation of Active Neutral Point Clamped Multilevel Converters using a Voltage Sliding Mode Controller” được công bố bởi tổ chức IEEE năm 2014  “Quasi-Z-Source Inverter With a T-Type Converter in Normal and Failure Mode” được công bố bởi tổ chức IEEE năm 2015.

 “A Carrier-Based PWM for Three-Level T-Type Inverter to Tolerate Open- Circuit Fault” được công bố bởi tổ chức IEEE năm 2017. Qua đó thấy được tình hình nghiên cứu về các bộ nghịch lưu đang rất phát triển, nhưng cụ thể với nghịch lưu hình T với các cấu hình tăng áp đặc biệt là khả 7 do an CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN năng chịu sự cố (lỗi) cho hệ thống vẫn còn trong quá trình nghiên cứu hoặc có thể chưa được công bố rộng rãi trên thế giới.  Tình hình nghiên cứu trong nước: Trong nước, hiện tại hướng nghiên cứu về bộ nghịch lưu đa bậc hình T vẫn còn là một hướng nghiên cứu mới. Tiên phong cho hướng nghiên cứu về cấu hình bộ nghịch lưu 3 pha 3 bậc hình T thực hiện trong đồ án là ThS.

Đỗ Đức Trí - Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Cụ thể, trong năm 2017, bài báo về công trình nghiên cứu nghịch lưu hình T “Three-Level Quasi-Switched Boost T-Type Inverter: Analysis, PWM Control, and Verification” của thầy đã được tổ chức IEEE thông qua và cho phát hành đến các nhà nghiên cứu trên toàn thế giới. Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phòng “Thí nghiệm Điện tử công suất nâng cao” - D405. Phòng thí nghiệm đã và đang đi sâu vào nghiên cứu và phân tích các cấu hình và các giải thuật về nghịch lưu hình T tăng áp và đặc biệt là khả năng chịu sự cố (lỗi) cho hệ thống khi bị sự cố mất pha.

Bên cạnh đó, minh chứng cho tình hình nghiên cứu về các bộ nghịch lưu vẫn đang tiếp tục phát triển, bài báo “A PWM Scheme for a Fault-Tolerant Three-Level Quasi-Switched Boost T-Type Inverter” vừa được đăng trên tạp chí “IEEE Journal of Emerging and Selected Topics in Power Electronics” vào tháng 6 năm 2019. Trong bài báo, một cấu hình nghịch lưu mới đã được đề xuất với việc tiếp tục giảm bớt một cuộn cảm ở mạng trở kháng trung gian và giảm thêm 6 diode nữa khi so với mạch nghịch lưu NPC trước đó. Ngoài việc giảm đáng kể số lượng các linh kiện thụ động, bộ nghịch lưu này còn có thể chịu được lỗi trong các trường hợp như: lỗi ngắn mạch, lỗi mạch hở bằng cách thực hiện một kỹ thuật điều chế PWM đặc biệt. Bộ nghịch lưu trong đề tài mà nhóm nghiên cứu được thực hiện với hai IGBT ở nhánh hình T đã được nhóm thực hiện đề tài thay thế bằng cấu hình gồm một IGBT kẹp bởi cầu Diode để cách ly điểm trung tính với dòng tải ngõ ra được tốt hơn.

Khi so với bộ nghịch lưu ba pha ba bậc truyền thống, bộ nghịch lưu cải tiến này có các đặc tính nổi trội hơn. 8 do an CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Hình 1. Cấu hình bộ nghịch lưu hình T 3 bậc quasi-Z-Source. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong đời sống và sản xuất công nghiệp hiện nay, các bộ nghịch lưu (Inverters) được sử dụng rộng rãi để điều khiển động cơ điện xoay chiều, bộ lưu điện (UPS), hệ thống điện phân phối, lĩnh vực năng lượng tái tạo, xe điện, các hệ thống pin năng lượng mặt trời… Với những ứng dụng thiết thực và rộng rãi như trên việc nghiện cứu và tối ưu các bộ nghịch lưu là một yêu cầu bắt buộc để có thể biến đổi và sử dụng năng lượng một cách hiệu quả thay cho bộ nghịch lưu truyền thống với một số hạn chế nhất định như sau:  Điện áp ra xoay chiều VAC luôn nhỏ hơn điện áp một chiều ngõ vào VDC, hay nói cách khác nghịch lưu truyền thống chỉ là bộ nghịch lưu giảm áp.

 Hai khóa đòng ngắt (IGBT) trên cùng một nhánh không được phép đóng cùng một lúc vì sẽ xảy ra hiện tượng ngắn mạch, gây hư hỏng thiết bị.  Sư dụng 2 bộ biến đổi DC-DC và DC-AC làm tăng kích thước, giảm hiệu suất toàn hệ thống, tăng giá thành. Đặc biệt trong lĩnh vực Năng lượng tái tạo điển hình là pin mặt trời (PV), pin nhiên liệu (fuel cell), … điện áp ngõ ra của các dạng năng lượng này là điện một chiều VDC có giá trị thấp, không ổn định phụ thuộc theo thời gian và môi trường làm việc, dẫn đễn việc dễ bị sự cố (lỗi) hệ thống. 9 do an CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Hướng đề xuất của đề tài: Để giải quyết các vấn đề trên nhóm quyết định thực hiện đề tài: “NGHỊCH LƯU HÌNH T 3 BẬC QUASI-Z-SOURCE CÓ KHẢ NĂNG CHỊU LỖI” Với các tính năng:  Có khả năng chịu lỗi cho hệ thống ở khi bị sự cố (lỗi).

 Có khả năng tăng áp VDC đầu vào qua đó giảm số lượng pin hay ac-quy ngõ vào, qua đó giảm chi phí lắp đặt.  Cho phép cả hai khóa bán dẫn trên cùng một nhánh đóng cùng lúc. Do đó thời gian chết tạo ra trong quá trình chuyển mạch giữa các khóa được loại bỏ. Vì thế độ méo dạng của điện áp ngõ ra (THD) được giảm.

 Giảm điện áp đặt lên IGBT.  Hiệu suất chuyển đổi cao do chỉ qua một chặng biến đổi từ DC-AC.  Đảm bảo công suất ngõ ra sau khi xảy ra sự cố. MỤC TIÊU Mục tiêu tạo ra bộ nghịch lưu ba pha ba bậc tăng áp có ngõ ra điện áp được cải thiện hơn về độ gợn sóng và tần số ổn định hơn.

Nhóm tiến hành xây dựng bộ nghịch lưu 3L qZST2I-UFM với mục đích:  Xây dựng mô hình nghịch lưu hình T 3 bậc quasi-Z-Source có khả năng chịu lỗi.  Cấu hình đảm bảo duy trí ổn định cho hệ thống ở điều kiện hoạt dộng binh thường và lỗi khóa đóng ngắt hở mạch ở nhánh pha bất kỳ.  Đáp ứng các đặc tính tăng – giảm áp (Buck-Boost) và đa bậc.  Sự dụng một nguồn VDC ngõ vào và tăng áp điện áp VAC ngõ ra.

 Đảm bảo công suất ngõ ra sau khi xảy ra sự cố. Bộ nghịch lưu sử dụng một nguồn VDC, mạng trở kháng trung gian của bộ nghịch lưu này bao gồm bốn cuộn cảm, bốn tụ điện, hai diode và sử dụng phương pháp điều chế độ rộng xung PWM để điều khiển các linh kiện chuyển mạch. Trong đó, Card DSP TMS320F28355 được lập trình để tạo xung ngõ ra cho mạch kích hoạt động đồng thời sử dụng board mạch FPGA Cyclone II EP2C5T144C8 để thực hiện các thuật toán logic. 10 do an CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  Phương pháp nghiên cứu:  Nghiên cứu lý thuyết dựa trên các bài báo khoa học đã công bố.  Có tính kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đó của phòng thí nghiệm và từ đó nghiên cứu phát triển thêm các tính năng mới.  Dựa vào lý thuyết tiến hành mô phỏng bằng phần mềm PSIM.  Xây dựng mô hình thực tế và tiến hành thực ngiệm.

 Ghi nhận kết quả thực nghiệm.  Đưa ra đánh giá, và hiệu chỉnh hệ thống. Thực nghiệm, thiết kế bằng các phần mềm: PSIM, Code Composer Studio (CCS), Proteus, Altera Quartus, …  Đối tượng nghiên cứu: - Tìm hiểu bộ nghịch lưu ba pha PWM. - Mô phỏng lập trình trên Psim.

- Thiết kế mô hình nghịch lưu 3 pha. - Lập trình điều khiển bằng phần mềm CCS và Quatus để nhúng vào Card DSP TMS320F28335 và FPGA Cyclone II EP2C5T144C8.  Phạm vi nghiên cứu: - Nghịch lưu ba pha ba bậc dạng hình T nguồn Z. - Chỉ thực hiện sửa lỗi cho trường hợp một nhánh nghịch lưu của pha bất kỳ bị lỗi hở mạch.

- Đây là đề tài mới nên tài liệu nghiên cứu bị hạn chế và mang tính tham khảo, đa số là tài liệu nước ngoài cần có thời gian nghiên cứu và tìm hiểu. - Mô hình được xây dựng với mục đích kiểm chứng giữa lý thuyết và thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghịch Lưu Quasi Z-Source 3 Bậc Chịu Lỗi - Đồ Án HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ nghịch lưu quasi Z-source, một giải pháp hiệu quả cho các hệ thống điện tử hiện đại. Bài viết không chỉ giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống này mà còn nêu bật những lợi ích của nó trong việc cải thiện độ tin cậy và khả năng chịu lỗi của các thiết bị điện. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức thiết kế và ứng dụng của nghịch lưu trong các dự án thực tế, từ đó mở rộng kiến thức và khả năng áp dụng trong lĩnh vực điện tử.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng và thiết kế trong lĩnh vực điện tử, hãy tham khảo bài viết Tiểu luận báo cáo cuối kỳ đồ án chuyên ngành điện tử mạch ổn áp boost ứng dụng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute cân bằng điện áp dc link cho bộ nghịch lưu npc đa bậc cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật cân bằng điện áp trong hệ thống nghịch lưu. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Đồ án hcmute thiết kế và thi công thiết bị đo nhiệt độ nhịp tim và nồng độ oxy trong máu, một ứng dụng thực tiễn khác trong lĩnh vực điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các công nghệ tiên tiến trong ngành.