BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP DC-LINK CHO BỘ NGHỊCH LƯU NPC ĐA BẬC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 605270 S K C0 0 3 7 2 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2012 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIÊN ̣ ÁP DC-LINK CHO BÔ ̣ NGHIC ̣ H LƯU NPC ĐA BÂC ̣ NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -605270 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ XUÂN NAM CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP DC-LINK CHO BỘ NGHICH ̣ LƯU NPC ĐA BẬC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ -605270 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN NHỜ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Luan van QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI Trang - ii - Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Võ Xuân Nam Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 12/10/1985 Nơi sinh: Quảng Ngãi Quê quán: Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 12/19 Đƣờng 49, khu phố 7, phƣờng Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0909628780 Fax: E-mail: vxnam85@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ Nơi học (trƣờng, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo từ 9/2004 đến 2/2009 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tại Thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Điện - Điện tử Trang - iii - Luan van Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: ỨNG DỤNG CHẾ ĐỘ HOSTLINK CỦA PLC CPM2A ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG TRỘN SƠN Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: tháng 2 năm 2009, tại trƣờng Đại học Sƣ Phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Trần Tùng Giang III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2/2009 – Công ty Grey Stone Data System - Quản lý sản xuất 7/2009 Việt Nam - Lập trình viên 7/2009 đến Trƣờng Cao đẳng kỹ thuật Cao - Giảng dạy nay Thắng Trang - iv - Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp.
Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 8 năm 2012 Võ Xuân Nam Trang - v - Luan van LỜI CẢM TẠ Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Nguyễn Văn Nhờ, giảng viên hƣớng dẫn em th ực hiện luận văn, đã ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i và hƣớng dẫn tâ ̣n tiǹ h, định hƣớng và nhắc nhở kịp thời trong thời gian qua để em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu làm nền tảng cho những nghiên cứu để hoàn thành luận văn. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm để em triển khai đề tài trong suốt thời gian qua.
Tôi chân thành cảm ơn các anh em trong phòng thí nghiê ̣m , bạn bè trong lớp đã cùng nghiên cƣ́u và giúp đỡ tôi nhiề u trong quá trình thƣ̣c hiê ̣n đề tài. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2012 Học viên thực hiện Võ Xuân Nam Trang - vi - Luan van TÓM TẮT Các bộ nghịch lƣu NPC (Neutral Point Clamped Converter) thƣờng xảy ra hiện tƣợng mất cân bằng điện áp trên các tụ nguồn, còn gọi là sự xuất hiện các dao động điện áp tần số thấp tại điểm DC-Link. Vấn đề này ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng điện năng ở ngõ ra của bộ nghịch lƣu. Nội dung chính của đề tài là cân bằng điện áp trên tụ của bộ nghịch lƣu NPC ba bậc, ba pha.
Kỹ thuật điều khiển cân bằng áp tụ đƣợc trình bày trong đề tài này đã đạt đƣợc yêu cầu về việc loại bỏ các dao động tần số thấp của điện áp tụ điện. Kỹ thuật điều khiển cân bằng áp tụ này dựa trên kỹ thuật điều chế CPWM (Carrier-based Pulse With Modulator). Tuy nhiên, để áp tụ cân bằng nhanh và độ lệch áp sau cân bằng nhỏ khi thay đổi các thông số nhƣ điện dung tụ, chỉ số điều chế, thông số tải cần phải có bộ bù offset. Đề tài còn khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến vấn đề cân bằng áp tụ sau khi áp dụng phƣơng pháp cân bằng nhƣ là: chỉ số điều chế, hệ số công suất tải đến áp tụ, biên độ của bộ giới hạn điện áp offset.
Khảo sát sự ảnh hƣởng của biên độ hàm offset đến thời gian cân bằng áp tụ và độ lớn của điện áp dao động trên tụ sau cân bằng. Đồng thời, đề tài trình bày giá trị tối ƣu của biên độ hàm offset với bốn trƣờng hợp của chỉ số điều chế cùng với các giá trị khác nhau của hệ số công suất. Trang - vii - Luan van ABSTRACT This thesis presents a control method for balancing the capacitor voltage of three-level Neutral-Point-Clamped (NPC) converters. This control method overcomes one of the main problems of this converter, which is the low frequency voltage oscillation that appears in the neutral point.
The algorithm is based on a carrier-based Pulse Width Modulation (CPWM). Studying a offset voltage to have optimal results in relation to power factor and modulation index is a matter of concern. This thesis presents the optimal value of offset voltage in different modulation indexs and power factors. It shows the influence of power factor, modulation index on the balancing time and the capcitor voltage deviation.
Trang - viii - Luan van MỤC LỤC Nội dung. Trang QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI. ii LÝ LỊCH KHOA HỌC. iii LỜI CAM ĐOAN .v LỜI CẢM TẠ.
vii MỤC LỤC. ix DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. xii DANH SÁCH CÁC BẢNG. xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH.
xiv Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tổng quan chung về nghịch lƣu NPC, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố .2 Các kết quả nghiên cứu đã công bố .2 Mục đích của đề tài.3 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài.4 Phƣơng pháp nghiên cứu. 6 Trang - ix - Luan van Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Một số bộ nghịch lƣu truyền thống. Bộ nghịch lƣu 1 nhánh (single leg Inverter) .2 Bộ nghịch lƣu cầu 1 pha (H – Bridge).
Bộ nghịch lƣu áp 3 pha 2 bậc đơn giản .1 Phân tích mạch .2 Điện áp ngõ ra thay đổi tuyến tính theo tính hiệu điều khiển. Bộ nghịch lƣu áp NPC ba bậc. Các phƣơng pháp điều chế độ rộng xung. Phƣơng pháp điều chế độ rộng xung sin SPWM.
Phƣơng pháp điều chế độ rộng xung cải biến SFO-PWM .21 Chƣơng 3 KHẢO SÁT VẤN ĐỀ MẤT CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TỤ .1 Hiện tƣợng mất cân bằng áp tụ .2 Nguyên nhân mất cân bằng điện áp tụ .3 Các trạng thái kết nối ngõ ra có ảnh hƣởng đến dòng NP. 31 Chƣơng 4 PHƢƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN ÁP TỤ .1 Phƣơng pháp cân bằng điện áp tụ .2 Mô hình của bộ nghịch lƣu có áp dụng giải thuật cân bằng .1 Khối tạo các điện áp va, vb,vc .2 Khối tạo các tín hiệu vxp và vxn.3 Khối tạo các điện áp offset .4 Khối tạo chuỗi xung kích .3 Kết quả khi áp dụng giải phƣơng pháp cân bằng điện áp tụ. 50 Trang - x - Luan van Chƣơng 5 CÁC THÔNG SỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÂN BẰNG ÁP TỤ .1 Khảo sát sự ảnh hƣởng của các thông số đến điện áp tụ.1 Sự ảnh hƣởng của tham số Kp đến sự cân bằng áp tụ .2 Sự ảnh hƣởng của chỉ số điều chế .3 Sự ảnh hƣởng của hệ số công suất tải .4 Sự ảnh hƣởng của điện dung các tụ .1 Trƣờng hợp hai tụ có điện dung bằng nhau .2 Trƣờng hợp hai tụ có điện dung khác nhau .5 Sự ảnh hƣởng của bộ giới hạn .2 Giá trị tối ƣu của tham số Kp .1 Phƣơng pháp tìm giá trị tối ƣu của Kp .2 Kết quả đạt đƣợc. 63 Chƣơng 6 KẾT LUẬN .2 Hƣớng phát triển.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 TIẾNG NƢỚC NGOÀI. 67 Trang - xi - Luan van DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT APOD: Alternative Phase Opposition Disposition CPWM: Carrier Based Pulse Width Modulation FLC: Flying Capacitor Converter IGBT: Insulated Gate Bipolar Transistor LSC: Level Shifted Carriers N: Negative NP: Neutral Point NPC: Neutral Point Diode Clamped OVPWM: Overmodulation Pulse Width Modulation P: Positive PD: Phase Disposition POD: Phase Opposition Disposition PWM: Pulse Width Modulation SPWM: Sinusoidal Pulse Width Modulation. SFO-PWM: Switching Frequency Optimal-Pulse Width Modulation SVPWM: Space Vector Pulse Width Modulation VSI: Voltage Source Inverter Trang - xii - Luan van DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng .1: Trạng thái kích đóng và điện áp ngõ ra của bộ nghịch lƣu 1 nhánh .2: Quan hệ giữa các giá trị của tín hiệu điều khiển và điện áp nghịch lƣu.
Mối quan hệ trạng thái đóng ngắt của bộ nghịch lƣu NPC 3 bậc với áp nghịch lƣu .1: Mối liên quan giữa dòng NP và dòng tải trạng thái kết nối .1: Giá trị tối ƣu của Kp ứng với các giá trị của công suất tải và chỉ số điều chế.64 Trang - xiii - Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình .1: Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lƣu 1nhánh .2: Nguyên lý điều khiển sóng mang.3: Dạng sóng của điện áp nghịch lƣu theo áp điều khiển và sóng mang .4: Sơ đồ nguyên lý bộ nghịch lƣu cầu 1 pha .5: Mô hình áp trung bình tƣơng đƣơng .6: Mô hình mạch tức thời và trung bình của bộ nghịch lƣu cầu 1 pha .7: Sơ đồ mạch của bộ nghịch lƣu áp 3 pha, 2 bậc .8: Sơ đồ giải tích mạch tƣơng đƣơng .9: Cấu trúc của nghịch lƣu NPC ba bậc tải RL hình Y.10: Sơ đồ các phƣơng pháp điều chế tần số chuyển mạch .11: Nguyên lý của SPWM cho bộ nghịch lƣu cầu H .12: Phƣơng pháp SPWM với kiểu bố trí sóng mang PSC .13: Các dạng của CPWM dùng sóng mang dịch mức .14: Điện áp các pha và điện áp dây của tải khi dùng LSC CPWM .15: Dạng sóng điện áp cực đại _max(Va,Vb,Vc) .16: Dạng sóng điện áp cực tiểu_min(Va,Vb,Vc) .