Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công thiết bị đo nhịp tim, nồng độ oxy trong máu và nhiệt độ

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công thiết bị đo nhịp tim nồng độ oxy trong máu và nhiệt độ, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Y Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO

2.1.1. Phương pháp đo nhịp tim

2.1.2. Phương pháp đo Sp02 dựa vào hấp thụ quang học

2.1.3. Phương pháp đo nhiệt độ

2.2. GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.2.1. Cảm biến nhịp tim và nồng độ oxy trong máu MAX30100

2.2.2. Cảm biến đo nhiệt độ hồng ngoại MXL90614

2.2.3. Tổng quan về module Arduino Mega 2560

2.2.4. Tổng quan công nghệ Bluetooth

2.2.5. Tổng quan về màn hình OLED

2.3. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM

2.3.1. MIT App Inventor

2.3.2. Phần mềm lập trình Arduino IDE

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

3.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.2.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2.2. Tính toán và thiết kế các khối

3.2.3. Sơ đồ nguyên lý toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1.1. Thi công bo mạch

4.1.2. Đóng gói và thi công mô hình

4.1.3. Lập trình hệ thống

4.2. PHẦN MỀM LẬP TRÌNH

4.2.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.2.2. Phần mềm lập trình cho điện thoại

4.2.3. Tài liệu hướng dẫn sử dụng và thao tác

4.2.3.1. Tài liệu hướng dẫn sử dụng
4.2.3.2. Quy trình thao tác

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

5.1. Tổng quan kết quả đạt được

5.2. Kết quả thi công phần cứng

5.3. Kết quả thi công phần mềm

5.4. Kết quả chạy thực tế trên thiết bị

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế thiết bị đo nhịp tim nồng độ oxy và nhiệt độ

Đề tài tập trung vào thiết kế thiết bị y tế đo ba thông số sinh tồn quan trọng: nhịp tim, nồng độ oxy máunhiệt độ cơ thể. Thiết bị được thiết kế để phục vụ mục đích theo dõi sức khỏe cá nhân, mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Việc sử dụng Arduino Mega 2560 như vi điều khiển trung tâm điều khiển là một lựa chọn tối ưu, đảm bảo khả năng xử lý dữ liệu hiệu quả từ các cảm biến. Thiết bị tích hợp cảm biến nhịp tim và Spo2 Max30100, cảm biến nhiệt độ hồng ngoại MLX90614, kết hợp với màn hình OLED hiển thị dữ liệu trực quan. Giao tiếp không dây Bluetooth cho phép truyền dữ liệu đến ứng dụng di động, mở rộng tính năng sử dụng.

1.1. Thiết kế mạch điện tử và lựa chọn linh kiện

Phần này tập trung vào thiết kế mạch điện tử của thiết bị. Thiết kế mạch điện tử bao gồm việc lựa chọn các linh kiện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng phần. Arduino Mega 2560, với khả năng xử lý mạnh mẽ, đảm nhiệm vai trò trung tâm điều khiển. Việc lựa chọn cảm biến nhịp tim và Spo2 Max30100cảm biến nhiệt độ hồng ngoại MLX90614 dựa trên độ chính xác, tính ổn định và khả năng tích hợp. Thiết kế này tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của thiết bị, giảm thiểu tiêu thụ điện năng. Quá trình tính toán chọn giá trị linh kiện được thực hiện cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và an toàn của thiết bị. PCB được thiết kế để tích hợp tất cả các linh kiện, đảm bảo tính gọn nhẹ và thẩm mỹ của sản phẩm. Mạch in được thiết kế bằng phần mềm chuyên dụng, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy. Kiểm tra hoạt động của mạch được thực hiện để đảm bảo hiệu quả hoạt động của thiết bị trước khi tiến hành giai đoạn sản xuất. Các cảm biến được kết nối với Arduino Mega 2560 thông qua các giao tiếp tương ứng. Hệ thống đảm bảo sự an toàn thiết bị y tế, tuân thủ các tiêu chuẩn cần thiết.

1.2. Phát triển phần mềm nhúng và ứng dụng di động

Phần mềm nhúng trên Arduino được lập trình bằng Arduino IDE. Phần mềm này xử lý dữ liệu thô từ các cảm biến, thực hiện các thuật toán tính toán và điều khiển hiển thị trên màn hình OLED. Việc xử lý tín hiệu đảm bảo độ chính xác của dữ liệu đo được. Phát triển phần mềm nhúng đòi hỏi kỹ năng lập trình nhúng và khả năng tối ưu hóa code để đảm bảo hiệu suất hoạt động của thiết bị. Ứng dụng di động được phát triển trên nền tảng MIT App Inventor, cho phép người dùng theo dõi dữ liệu từ xa thông qua giao tiếp không dây Bluetooth. Ứng dụng cung cấp giao diện trực quan, dễ sử dụng cho người dùng. Thu thập dữ liệu từ ứng dụng được lưu trữ để tiện theo dõi dài hạn. Hiển thị dữ liệu được thiết kế rõ ràng, dễ đọc, giúp người dùng dễ dàng theo dõi thông số sức khỏe. Phần mềm tích hợp các tính năng cảnh báo khi giá trị đo được vượt quá ngưỡng an toàn. Kiểm thử phần mềm được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo độ chính xác và ổn định của hệ thống. Hiệu chuẩn thiết bị được thực hiện để đảm bảo độ chính xác của thiết bị. Độ tin cậy thiết bị y tế là yếu tố được đặt lên hàng đầu trong suốt quá trình phát triển.

1.3. Thử nghiệm và đánh giá hệ thống

Giai đoạn thử nghiệm hệ thống bao gồm việc kiểm tra hoạt động của từng module riêng lẻ và toàn bộ hệ thống. Kiểm thử được tiến hành với nhiều điều kiện khác nhau để đánh giá độ ổn định và chính xác của thiết bị. Kết quả đo được so sánh với các thiết bị chuẩn để đánh giá độ chính xác của thiết bị. Phân tích dữ liệu được thực hiện để đánh giá hiệu suất hoạt động của thiết bị. Mục tiêu là đảm bảo độ chính xácđộ tin cậy của thiết bị. Kiểm tra độ bền của thiết bị được tiến hành để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định trong thời gian dài. Đánh giá độ an toàn của thiết bị được thực hiện để đảm bảo thiết bị an toàn cho người sử dụng. Báo cáo thử nghiệm được biên soạn chi tiết, bao gồm các kết quả đo, phân tích và đánh giá. HCMUTE, với cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên chuyên môn cao, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu này. Nghiên cứu khoa học này mang lại giá trị thực tiễn cao cho cộng đồng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài, mục tiêu nghiên cứu, giới hạn, nội dung thực hiện và bố cục đề tài. Chương 2: Cơ sở lí thuyết, chương này tập trung tìm hiểu lí thuyết liên quan đến đề tài bao gồm kiến thức về linh kiện, thiết bị được sử dụng trong hệ thống. Chương 3: Tính toán và thiết kế, chương này sẽ đi trình bày một cách chi tiết về mô hình của hệ thống bao gồm sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống. Chương 4: Thi công hệ thống.

Dựa vào thiết kế hệ thống, tiến hành thi công phần cứng và phần mềm của hệ thống. Chương 5: Kiểm tra đánh giá kết quả đo được. Chương này trình bày kết quả đồng thời đưa ra lời nhận xét, đánh giá về mục tiêu đã trình bày ở chương 2. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển.

Chương này viết ra những điều đã đạt được và những hạn chế của đề tài. Từ đó đánh giá đưa ra giải pháp cho đề tài. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO 2.1 Phương pháp đo nhịp tim Hiện nay trong lĩnh vực y học có rất nhiều phương pháp để đo xác định nhịp tim khác nhau.

Nhìn chung các phương pháp đo là giống nhau, chỉ khác nhau ở hình thức đo và chia làm ba phương pháp là: thủ công, xâm lấn và không xâm lấn [6]. Phương pháp 1: Phương pháp thủ công - Đo nhịp tim bằng nhấn ngón tay sử dụng mặt trong của hai ngón tay áp sát vào mặt trong của cổ tay bên kia - chỗ có những nếp gấp cổ tay (hai tay ngược nhau). Bấm nhẹ vào đó cho đến khi cảm thấy nhịp đập. Nếu cần thiết, có thể di chuyển ngón tay xung quanh đó cho đến khi bạn cảm thấy nhịp đập.

Sau đó dùng đồng hồ để xác định số nhịp tim. Hoặc đặt 2 ngón tay vào một bên cổ nơi giao nhau giữa khí quản và các cơ lớn ở cổ. Bấm nhẹ cho đến khi bạn cảm thấy nhịp đập. Cách đo được miêu tả rõ ở hình 2.

Cách đo nhịp tim thủ công bằng tay - Đo nhịp tim bằng dùng ống nghe đeo tai, tư thế đo như hình 2. Đầu tiên, ta nghe và kiểm tra ống nghe, mùa đông cần xoa làm ấm loa nghe trước khi nghe. Đặt ống nghe lên các vị trí nghe tim, mỗi lần đặt ống nghe 10 -20 giây. Sau đó dùng đồng hồ để xác định số nhịp tim.

Trong quá trình đo cần thả lỏng cơ thể, ngồi ở tư thế thoải mái. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THYẾT Hình 2. Đo nhịp tim bằng ống nghe Nhận xét: Đây là các phương pháp phổ biến, đơn giản, dễ đo.

Chi phí khi đo không đáng kể. Kết quả đo có độ chính xác phụ thuộc vào người đo, có sự sai sót do chênh lệch thời gian đếm của người đo và đồng hồ đếm thời gian. Tốn nhiều thời gian, công sức để đo. Phương pháp 2: Phương pháp xâm lấn Sử dụng các điện cực để đo nhịp tim trong một khoảng thời gian, dòng điện từ nguồn sẽ đi qua các điện cực vào cơ thể rồi phản hồi lại các thông tin nhịp tim.

Các điện cực sẽ được gắn lên vùng ngực đã được cồn khử trùng, dùng bằng dán cố định dây và điện cực, dụng cụ sẽ được khởi động và đo liên tục từ 24-48 tiếng, dữ liệu sẽ được lưu trữ vào một bộ nhớ. Nhận xét: là phương pháp có độ chính xác cao, được sử dụng nhiều trong các bệnh viện, trung tâm khám sức khỏe, có thể đo được nhiều thông số trong cùng một khoảng thời gian. Nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ như dị ứng da do tiếp xúc dòng điện cực hay các chất để dán cố định, gây cảm giác khó chịu. Phương pháp 3: Phương pháp không xâm lấn Khi tim đập, máu sẽ được dồn đi khắp cơ thể qua động mạch, tạo ra sự thay đổi về áp suất trên thành động mạch và lượng máu chảy qua động mạch.

Vì thế ta có thể đo nhịp tim bằng cách đo những sự thay đổi đó. Khi lượng máu trong thành động mạch thay đổi sẽ làm thay đổi mức hấp thụ ánh sáng của động mạch, do đó khi một tia sáng được truyền qua động mạch thì cường độ ánh sáng sau khi truyền qua sẽ biến thiên đồng bộ với nhịp tim. Khi nhịp tim giãn ra, lượng máu qua động mạch nhỏ nên hấp thụ ít ánh sáng, ánh sáng sau khi truyền qua động mạch có cường độ lớn, ngược lại khi tim co vào, lượng máu qua động mạch lớn hơn, ánh sáng sau khi truyền qua động mạch sẽ có cường độ nhỏ hơn. Ánh sáng sau khi truyền qua ngón tay gồm hai thành phần AC và DC BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THYẾT - Thành phần DC đặc trưng cho cường độ ánh sáng cố định truyền qua mô, xương và tĩnh mạch. - Thành phần AC đặc trưng cho cường độ ánh sáng thay đổi khi lượng máu thay đổi truyền qua động mạch, tần số của tín hiệu này đồng bộ với tần số của nhịp tim. Người ta ứng dụng hiện tượng này của ánh sáng để thực hiện đo nhịp tim bằng phương pháp quang, nguyên lý đo được thể hiện ở hình 2. Đo nhịp tim bằng phương pháp quang Nhận xét: đơn giản, dễ sử dụng, thiết bị gọn nhẹ, sử dụng thoải mái, không gây khó chịu, thời gian đo nhanh.

Phương pháp này có sai số khá cao, khoảng 15%, không thích hợp để theo dõi bệnh nhân trong thời gian dài. Hiện tại, hai phương pháp trên được sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên do yêu cầu về độ chính xác và theo mục tiêu ban đầu của đề tài, nhóm đã quyết định chọn đo nhịp tim bằng phương pháp quang.2 Phương pháp đo Sp02 dựa vào hấp thụ quang học Hình 2. Tư thế đặt ngón tay khi đo nồng độ oxy trong máu BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THYẾT Vị trí đặt cảm biến hợp lý nhất là các đầu ngón tay như hình 2.4, tuy động mạch ở vị trí này không quá lớn nhưng bề dày cơ thể ánh sáng phải truyền qua lại tương đối ít nên chỉ cần dùng 1 LED làm nguồn phát.

Mặt khác, ở vị trí này cho mức độ biến thiên cường độ ánh sáng nhận được là khá lớn so với toàn bộ ánh sáng nhận được, tỉ số giữa biên độ tín hiệu với nền một chiều là đủ lớn để phần xử lý tín hiệu hoạt động đưa ra kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, khi đo cần giữ ngón tay không dịch chuyển, sẽ ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả đo. Một thiết bị ở một bên của đầu dò phát ra ánh sáng đỏ (660nm) và hồng ngoại (880nm). Đầu dò (photodetecter) sẽ đặt quanh ngón tay để thu nhận ánh sáng.

Dựa vào sự hấp thụ của hai loại tế bào hemoglobin với các bước sóng khác nhau, ta xác định được thông số SpO2. Mức độ hấp thụ ánh sáng của một bước sóng xác định phụ thuộc vào bản chất môi trường vật chất. Sau khi cảm biến quang đã nhận được các tia ánh sáng đỏ (R) và tia hồng ngoại(IR), tỉ lệ R/IR sẽ được đem ra so sánh với bảng tra cứu chuẩn được các nhà thiết kế máy đo xây dựng sẵn để chuyển đổi sang giá trị Sp02 tương ứng [7].3 Phương pháp đo nhiệt độ Phương pháp 1: Phương pháp đo trực tiếp Phương pháp đo trực tiếp: Tính chất vật lí chung của nhiệt độ là luôn truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn. Lợi dụng tính chất này cho tiếp xúc nhiệt kế vào vật cần đo, nhiệt độ từ vật sẽ truyền sang nhiệt kế cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt thì số chỉ nhiệt kế là số chỉ nhiệt độ của vật.

Thiết bị ứng dụng tính chất này để đo nhiệt độ là nhiệt kế thủy ngân Phương pháp 2: Phương pháp đo gián tiếp Phương pháp đo nhiệt độ gián tiếp sử dụng thiết bị đo nhiệt độ từ xa (thường gọi là súng đo nhiệt độ hồng ngoại hay súng hồng ngoại). Phương pháp này sử dụng khi đo nhiệt độ bề mặt của vật ở xa, cao, khó tiếp cận, trong môi trường khắc nghiệt (đường ống trên cao, nhiệt độ khu vực quá nóng và nguy hiểm đến tính mạng) [8]. Nhận xét: Ở hai phương pháp trên, mỗi phương pháp sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau. Tùy thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụng chúng ta có thể chọn ra những dụng cụ đo nhiệt độ phù hợp.

Theo mục tiêu ban đầu của nhóm là đo nhiệt độ không BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THYẾT tiếp xúc nên nhóm sẽ chọn phương pháp đo gián tiếp bằng việc sử dụng cảm biến hồng ngoại không tiếp xúc.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG Thiết bị đầu vào là nút nhấn, cảm biến nhịp tim và nồng độ oxy trong máu MAX30100 và cảm biến nhiệt độ MLX90614. Thiết bị đầu ra sử dụng Led, buzzer. Bộ điều khiển trung tâm là vi điều khiển Atmega 2560.

Sử dụng chuẩn truyền dữ liệu có dây I2C và truyền không dây qua module Bluetooth. Thiết bị lưu trữ là bộ nhớ RAM. Nguồn cấp là 2 Pin Cell 18650 4200mAh 3.1 Cảm biến nhịp tim và nồng độ oxy trong máu MAX30100 Cảm biến MAX30100 của hãng Maxim là module tích hợp có khả năng đo được nồng độ oxy trong máu và nhịp tim. Đây là một cảm biến quang học, nó phát ra hai bước sóng ánh sáng từ hai đèn LED (LED đỏ và một LED hồng ngoại) như trong hình 2.

Sau đó đo sự hấp thụ của mạch đập (pulsing blood) bằng cách thu tín hiệu thông qua một bộ cảm biến ánh sáng (photodetector). Sự kết hợp màu LED được sử dụng để đọc dữ liệu ở đầu ngón tay. Từ đó xác định được nồng độ oxy trong máu và nhịp tim [9]. Cảm biến nhịp tim MAX30100 Cảm biến có đặc điểm là tích hợp IC MAX30100 của Maxim, đây chính là bộ cảm biến quang học gồm hai LED, được tối ưu và giảm nhiễu.

Bên cạnh đó có sử dụng nguyên lý đo hấp thụ quang học của máu với tốc độ lấy mẫu dựa trên trạng thái LED có thể lập trình được phục vụ cho mục đích tiết kiệm năng lượng. Giao tiếp thông qua I2C. Chi tiết về cảm biến được thể hiện rõ ở thông số kỹ thuật trong bảng 2. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP- Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THYẾT Bảng 2. Thông số kĩ thuật của cảm biến MAX30100 STT THÔNG SỐ GIÁ TRỊ 1 IC MAX30100 2 Điện áp hoạt động 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế thiết bị đo nhịp tim, nồng độ oxy và nhiệt độ tại HCMUTE" trình bày về quy trình thiết kế và phát triển một thiết bị y tế hiện đại, giúp theo dõi các chỉ số sức khỏe quan trọng như nhịp tim, nồng độ oxy trong máu và nhiệt độ cơ thể. Thiết bị này không chỉ mang lại lợi ích cho việc chăm sóc sức khỏe cá nhân mà còn hỗ trợ các chuyên gia y tế trong việc theo dõi tình trạng bệnh nhân một cách hiệu quả hơn.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong y tế qua bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay do bao hoạt dịch gân bị sưng", nơi khám phá cách công nghệ laser được áp dụng trong điều trị đau. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị đau khớp vai" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của laser trong điều trị các vấn đề khớp. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật xây dựng chương trình xử lý ảnh siêu âm và ứng dụng trong sản khoa" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ hình ảnh trong y tế, mở rộng kiến thức về các phương pháp chẩn đoán hiện đại.

Những liên kết này không chỉ giúp bạn mở rộng hiểu biết mà còn cung cấp thêm thông tin hữu ích về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y tế.