Tổng Quan Về Nghịch Lưu Đa Mức và Ứng Dụng FPGA Trong Điều Chế

Tìm hiểu về FPGA trong nghịch lưu nguồn áp ba pha ba mức với hai phương pháp sinPWM và SVM điểm cao, ứng dụng thực tiễn và lợi ích.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Chuyên Ngành

2017

68
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHỊCH LƯU ĐA MỨC

1.1. Tổng quan về nghịch lưu đa mức

1.2. Phân loại

1.2.1. Cấu trúc dạng diode kẹp

1.2.2. Cấu trúc tụ điện thay đổi FC

1.2.3. Cấu trúc dạng cầu H nối tầng

1.3. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU CHẾ PWM CHO NGHỊCH LƯU ĐA MỨC

2.1. Phương pháp Sin-PWM

2.1.1. Dịch pha sóng mang

2.1.2. Dịch mức sóng mang

2.2. Phương pháp điều chế vector không gian SVM

2.2.1. Xác định trạng thái đóng cắt van, trạng thái mức, trạng thái vector chuẩn

2.2.2. Tổng hợp vector điện áp đầu ra từ vector trạng thái chuẩn

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG FPGA TRONG ĐIỀU CHẾ

3.1. Tổng quan về công nghệ FPGA

3.2. Lịch sử ra đời

3.3. Cấu trúc tổng quan FPGA

3.4. Công cụ lập trình FPGA

3.5. Ngôn ngữ VHDL

3.6. Toolbox System Generator for DSP trong Mathlab/Simulink

3.7. Sơ đồ thuật toán điều chế PWM cho nghịch lưu ba pha ba mức

3.7.1. Sơ đồ thuật toán Sin-PWM

3.7.2. Sơ đồ thuật toán SVM

3.8. Lập trình FPGA điều chế PWM cho nghịch lưu ba pha ba mức

3.8.1. Lập trình FPGA cho điều chế Sin-PWM

3.8.2. Lập trình FPGA trong điều chế vector không gian SVM

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghịch Lưu Đa Mức và Ứng Dụng FPGA

Nghịch lưu đa mức (NLĐM) là một công nghệ quan trọng trong lĩnh vực điện tử công suất. Nó cho phép chuyển đổi điện năng từ DC sang AC với chất lượng sóng điện áp cao. Việc sử dụng FPGA trong điều chế NLĐM mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng điều khiển linh hoạt và hiệu suất cao. Công nghệ này đang ngày càng trở nên phổ biến trong các ứng dụng năng lượng tái tạo và điều khiển động cơ.

1.1. Định nghĩa và Phân loại Nghịch Lưu Đa Mức

Nghịch lưu đa mức được phân loại thành nhiều cấu trúc khác nhau như diode kẹp, tụ điện thay đổi và cầu H nối tầng. Mỗi cấu trúc có những ưu điểm riêng, phù hợp với các ứng dụng khác nhau trong công nghiệp.

1.2. Lợi ích của FPGA trong Nghịch Lưu Đa Mức

FPGA cung cấp khả năng lập trình linh hoạt, cho phép điều chỉnh các tham số điều chế như SinPWM và SVM một cách dễ dàng. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí sản xuất.

II. Vấn đề và Thách thức trong Nghịch Lưu Đa Mức

Mặc dù NLĐM mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ méo sóng hài (THD) và hiệu suất điều chế cần được giải quyết để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp điều chế phù hợp là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

2.1. Độ méo sóng hài và Ảnh hưởng đến Hiệu suất

Độ méo sóng hài (THD) là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng điện áp đầu ra. Việc giảm THD có thể đạt được thông qua các phương pháp điều chế hiệu quả như SinPWM và SVM.

2.2. Thách thức trong Điều Chế và Quản Lý Năng Lượng

Điều chế NLĐM yêu cầu sự chính xác cao trong việc xác định trạng thái đóng cắt của các van bán dẫn. Việc quản lý năng lượng cũng cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất cao nhất.

III. Phương pháp Điều Chế SinPWM cho Nghịch Lưu Đa Mức

Phương pháp điều chế SinPWM là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất trong NLĐM. Nó sử dụng sóng sin chuẩn để điều khiển độ rộng xung của các van bán dẫn. Phương pháp này có thể được thực hiện theo hai cách: điều chế đơn cực và điều chế lưỡng cực.

3.1. Nguyên lý Điều Chế SinPWM

Nguyên lý của SinPWM là so sánh sóng sin với sóng răng cưa. Điều này cho phép điều chỉnh độ rộng xung mở van, từ đó tạo ra điện áp đầu ra có chất lượng tốt.

3.2. So sánh giữa Điều Chế Đơn Cực và Lưỡng Cực

Điều chế đơn cực thường cho kết quả tốt hơn về độ méo sóng hài so với điều chế lưỡng cực. Điều này là do số lượng sóng răng cưa có thể tăng lên, dẫn đến tần số đầu ra cao hơn.

IV. Phương pháp Điều Chế Vector Không Gian SVM

Phương pháp điều chế vector không gian (SVM) đang trở thành xu hướng trong điều chế NLĐM. SVM cho phép điều khiển chính xác hơn và giảm thiểu độ méo sóng hài. Phương pháp này sử dụng các vector trạng thái để xác định điện áp đầu ra.

4.1. Nguyên lý Hoạt động của SVM

SVM hoạt động bằng cách xác định các vector trạng thái và sử dụng chúng để điều khiển các van bán dẫn. Điều này giúp tối ưu hóa điện áp đầu ra và giảm thiểu THD.

4.2. Lợi ích của SVM so với SinPWM

SVM cung cấp độ chính xác cao hơn trong việc điều chế điện áp đầu ra. Nó cũng cho phép cân bằng điện áp một chiều, điều này rất quan trọng trong các ứng dụng năng lượng tái tạo.

V. Ứng dụng Thực Tiễn của Nghịch Lưu Đa Mức và FPGA

Nghịch lưu đa mức và FPGA đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ năng lượng tái tạo đến điều khiển động cơ. Các ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống.

5.1. Ứng dụng trong Năng Lượng Tái Tạo

NLĐM được sử dụng để kết nối các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió vào lưới điện. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Ứng dụng trong Điều Khiển Động Cơ

FPGA và NLĐM được sử dụng để điều khiển động cơ công suất lớn, giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Việc điều khiển chính xác giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chi phí vận hành.

VI. Kết luận và Tương Lai của Nghịch Lưu Đa Mức

Nghịch lưu đa mức và công nghệ FPGA đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực điện tử công suất. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các ứng dụng của NLĐM sẽ ngày càng đa dạng và hiệu quả hơn. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giải pháp sáng tạo cho các vấn đề năng lượng hiện nay.

6.1. Xu hướng Phát triển Công nghệ Nghịch Lưu Đa Mức

Công nghệ NLĐM sẽ tiếp tục phát triển với sự cải tiến trong các phương pháp điều chế và ứng dụng FPGA. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí sản xuất.

6.2. Tương lai của FPGA trong Nghịch Lưu Đa Mức

FPGA sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển NLĐM. Sự phát triển của FPGA sẽ giúp tối ưu hóa các ứng dụng trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp.

11/07/2025
Tìm hiểu và ứng dụng fpga cho nghịch lưu nguồn áp ba pha ba mức sử dụng hai phương pháp sinpwm và svm điểm cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHỊCH LƯU ĐA MỨC 1. Tổng quan về nghịch lưu đa mức Nghịch lưu là bộ biến đổi DC-AC, cung cấp dạng sóng sin đầu ra với biên độ (V), tần số (rad/s) và pha (a,b,c) từ một nguồn DC. Nghịch lưu cầu ba pha 2 mức, (b) Điện áp dây đầu ra, (c) Điện áp pha đầu ra Nghịch lưu đa mức là bộ biến đổi sử dụng chuỗi các van bán dẫn và nhiều nguồn DC kết hợp lại với nhau đưa ra điên áp có dạng sóng sin đầu ra với chất lượng tốt, các bước nhảy điện áp bé ( dv /dt) , hệ số méo sóng hài (THD) thấp. Nghịch lưu đa mức không chỉ đạt tới công suất cao mà còn cho phép sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo Nguồn DC có thể là PIN, ACQUY, các nguồn điện áp từ năng lượng tái tạo(gió,mặt trời,.

Cấu trúc nghịch lưu 11 mức cầu H nối tầng Hình 1. Điện áp pha đầu ra 11 mức 9 1. Phân loại Hiện nay, nghịch lưu đa mức có các cấu trúc phổ biến sau: - Cấu trúc dạng diode kẹp (Neutural Point Clamped Multilevel Inverter-NPC). - Cấu trúc dùng tụ điện thay đổi (Flying Capacitor -FC).

- Cấu trúc dạng cầu H nối tầng (Cascade H-Bridge). Cấu trúc dạng diode kẹp Cấu trúc này được giới thiệu bởi A. Sử dụng thích hợp khi các nguồn DC tạo nên từ hệ thống điện AC. Bộ nghịch lưu đa bậc chứa các cặp diode kẹp có một mạch nguồn DC được phân chia thành một số cấp điện áp nhỏ hơn nhờ chuỗi các tụ điện mắc nối tiếp.

Bộ biến đổi điốt kẹp sử dụng các điốt và tụ điện nối tầng để tạo ra nhiều mức điện áp khác nhau. là sơ đồ cấu trúc bộ biến đổi điốt kẹp một pha năm mức 1 pha, nó tạo ra các mức điện áp Vdc, Vdc/2, 0, -Vdc/2, -Vdc. Sơ đồ cấu trúc bộ biến đổi năm mức 1 pha kiểu diode kẹp Nếu bộ nghịch lưu được thiết kế sao cho mỗi điốt khóa đều có cùng mức điện áp với các van chuyển mạch, thì điốt Dn sẽ phải tương đương với n điốt mắc nối tiếp nhau. Khi đó dẫn đến số lượng điốt cần có của bộ biến đổi m mức sẽ là 2(m-2).

10 Các ứng dụng tiêu biểu của NLĐM cấu trúc điốt kẹp là: kết nối trung gian giữa đường dây truyền tải điện áp cao một chiều với đường dây truyền tải xoay chiều; dùng trong điều khiển tốc độ cho động cơ công suất lớn, sử dụng điện trung áp. Cấu trúc tụ điện thay đổi FC Cấu trúc này được đề xuất năm 1993 bởi Meynard và Foch.5 mô tả cấu trúc bộ biến đổi đa mức 1 pha dùng tụ điện thay đổi với 5 mức điện áp. Sơ đồ bộ biến đổi 5 mức 1 pha kiểu tụ điện thay đổi Với sự kết hợp giữa nạp/xả các tụ có thể giúp cân bằng điện áp trên tụ. Tương tự cấu trúc điốt kẹp, ta cũng cần một số lượng lớn các tụ để kẹp điện áp.

Với điều kiện áp nạp trên mỗi tụ là như nhau, một BBĐ m mức cần (m-1)(m-2)/2 tụ kẹp trên mỗi pha cùng (m-1) tụ trên bus DC chung. Cấu trúc dạng cầu H nối tầng Cấu trúc cầu H nối tầng (Cascaded H-Bridge) được cấu thành từ nhiều cầu H mắc nối tiếp, mỗi cầu H (hay mỗi cell) gồm 4 khóa bán dẫn mắc theo sơ đồ cầu, được cung cấp bởi một nguồn DC. Mỗi cell sẽ tạo ra ba mức điện áp (1,0,-1), các trạng thái đóng cắt ứng với mỗi mức điện áp thể hiện dưới Hình 1. Trạng thái đóng cắt mỗi cell Hoạt động của n bộ nghịch lưu áp trên một nhánh pha tải sẽ tạo nên n khả năng mức điện áp theo chiều dương, mức điện áp 0 và n khả năng mức điện áp theo chiều âm.

là cấu trúc một pha của nghịch lưu bảy mức dùng 3 cầu chữ H nối tầng. Các nguồn DC có thể có giá trị bằng nhau hoặc khác nhau theo một quy luật nhất định. Điện áp đầu ra của nghịch lưu m mức là tổng của tất cả các giá trị đầu ra của các mạch cầu. Nếu tất cả các nguồn DC có giá trị bằng nhau thì với m mức trên dạng sóng điện áp đầu ra có một mức không là chung khi tất cả các cầu H đều cho đầu ra không, vậy trong nửa chu kỳ sẽ có số mức là (m-1)/2, chính là số cầu H thành phần.

Như vậy số mức chỉ có thể là số lẻ, ví dụ ba mức (chỉ gồm một cell, n=1), năm mức (hai cell, n=2),. Nghịch lưu đa mức cấu trúc cầu H nối tầng có thể tạo ra dạng sóng điện áp gần như hình sin từ một số nguồn DC, có thể được lấy từ pin mặt trời, pin nhiên liệu, tụ điện, từ chỉnh lưu với máy biến áp có nhiều cuộn thứ cấp., nhưng đều phải đảm bảo yêu cầu các nguồn DC đó cách ly nhau. Sơ đồ cấu trúc bộ biến đổi 1 pha 7 mức kiểu cầu H nối tầng 1. Kết luận Ngày nay, trong công nghiệp sử dụng các thiết bị công suất cao vì vậy yêu cầu các bộ biến đổi đáp ứng được chất lượng tốt mà còn phải tiết kiệm năng lượng tối đa.

Nghịch lưu đa mức đáp ứng được yêu cầu trên. Nghịch lưu đa mức phổ biến trong các ứng dụng công suất vừa và cao như nối lưới (tiết kiệm năng lượng), động cơ công suất lớn,…. Giữa các cấu trúc nghịch lưu đa mức ta thấy cấu trúc nối tầng “Dạng nối tầng cầu H (Cascade Multillevel H-Bridge Inverter)” chiếm ưu thế vì nó có các ưu điểm: - Tiết kiệm được số linh kiện, thể hiện ở Bảng 1. - Dễ dàng thay đổi cấu hình, tăng số bậc bằng cách tăng số mạch cầu H.

- Đảm bảo chất lượng về mặt điện áp và yêu cầu công suất lớn. So sánh linh kiện 1 pha giữa các dạng nghịch lưu đa mức Vì những ưu điểm trên trong đồ án này em chọn cấu trúc nghịch lưu đa mức dạng nối tầng cầu H (Cascade Multillevel H-Bridge Inverter) cho nghịch lưu ba pha ba mức. 14 CHƯƠNG 2 ĐIỀU CHẾ PWM CHO NGHỊCH LƯU ĐA MỨC Kỹ thuật điều chế độ rộng xung PWM cho nghịch lưu đa mức gồm 2 phương pháp chính là : điều chế Sin-PWM và điều chế vector không gian SVM. Các dạng PWM nhiều sóng mang sử dụng cho nghịch lưu đa mức là dịch pha sóng mang và dịch mức sóng mang.1 Phương pháp Sin-PWM Sin-PWM là phương pháp so sánh một sóng sin chuẩn, có tần số bằng tần số ra nghịch lưu mong muốn, với một điện áp răng cưa tần số cao cỡ 2-10Khz từ đó thay đổi được độ rộng xung mở van.

Có 2 phương pháp phổ biến để điều chế độ rộng xung Sin-PWM trong nghịch lưu cầu 1 pha : điều chế đơn cực và điều chế lưỡng cực. Điều chế đơn cực sẽ cho sóng hài tốt hơn. Vì khi điều chế một cực tính mỗi nhánh nửa cầu được điều khiển bởi tín hiệu PWM bởi 2 răng cưa lệch nhau 180º. Như vậy số răng cưa có thể tăng lên gấp đôi hay nói cách khác là điện áp đầu ra có tần số gấp đôi tần số chuyển mạch.

Do đó điện áp đầu ra cho chỉ số sóng hài tốt hơn. Có hai phương pháp điều chế sóng mang : - Dịch pha sóng mang (Phase-shifted). Phương pháp dịch mức(Level- shifted) sẽ cho hệ số méo sóng hài (THD) tốt hơn so với dịch pha (Phase-shifted). Dịch pha sóng mang ( phase shift) Theo phương pháp dịch pha tất cả các cầu H đều tuân theo cùng một sóng sin chuẩn.

Sóng mang là sóng răng cưa, có (m-1) sóng răng cưa (với m là số mức của NLĐM). 360° Độ dịch pha giữa hai sóng mang liền kề nhau: (𝑚−1) 15 Ở phạm vi đề tài này là nghịch lưu 3 pha, điện áp ra mỗi pha có 3 mức, số cầu H ở mỗi pha là 1, do vậy cần sử dụng 2 tín hiệu răng cưa lệch nhau 180° Aref Hệ số điều chế biên độ m = trong đó Acar 𝐴𝑐𝑎𝑟 biên độ tín hiệu sóng mang 𝐴𝑟𝑒𝑓 là biên độ tín hiệu đặt (tín hiệu sin chuẩn). Dịch pha sóng mang 3 pha mức 2. Dịch mức sóng mang (Level shift) Với phương pháp dịch mức, có ba kiểu bố trí sóng mang biểu diễn Hình 2.

- PD (Phase Disposition): tất cả các sóng mang đều cùng pha. - APOD (Alternative Phaseopposite Disposition): Bố trí ngược pha luân phiên, hai sóng mang kế cận liên tiếp nhau dịch pha 180°. - POD (Phase Opposite Disposition): Các sóng mang kế cận liên tiếp nhau nằm bên trên và bên dưới trục zero sẽ cùng pha với nhau, hai sóng mang nằm trên trục zero ngược pha với nhau biểu diễn dạng điện áp ra vac ứng với phương pháp điều chế sóng mang kiểu PD, hai kiểu sóng mang còn lại cũng cho dạng điện áp ra vac tương tự. Dịch mức sóng mang 2.

Phương pháp điều chế vector không gian SVM Phương pháp điều chế Sin-PWM như đã trình bày ở mục [2.1] có cấu trúc đơn giản, tuy nhiên khi thực hiện rất khó đảm bảo tính chính xác của quá trình điều chế. Ngày nay phương pháp điều chế vectơ không gian (Space Vector Modulation) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi hơn. SVM là phương pháp biến điệu hoàn toàn bằng kĩ thuật số, đảm bảo độ chính xác cao và thực hiện được trên các bộ vi xử lý hiện đại. Khi áp dụng SVM cho nghịch lưu đa mức nhiều mức điện áp sẽ tạo nên vector không gian có nhiều sector, có 17 nhiều lựa chọn cho các vector trạng thái, từ đó có thể áp dụng cho nhiệm vụ cân bằng điện áp một chiều.

Số trạng thái vector của nghịch lưu đa mức được xác định theo công thức : M 1 Nvector 1 6 i trong đó M là số mức (2.1) i 1 Mục đích cuối cùng của quá trình điều chế là xác định trạng thái đóng cắt của van bán dẫn từng cell trong từng pha, thứ tự thực hiện được biểu diễn ở sơ đồ Hình 2. Sơ đồ xác định các trạng thái đóng cắt van 2.1 Xác định trạng thái đóng cắt van, trạng thái mức, trạng thái vector chuẩn ( State switch, State level, State vector) a) Khái niệm trạng thái đóng cắt van, trạng thái mức, trạng thái vector chuẩn Hình 2.4 là sơ đồ cấu trúc nghịch lưu ba pha 3 mức cầu H nối tầng. Xét các nguồn Vdc trên mỗi cell cầu H phải cách ly nhau và có giá trị bằng nhau. Khi đó mỗi đầu ra xoay chiều khi nối đầu ra A, B, C của phụ tải ba pha cân bằng Z A ZB ZC , còn một đầu nối chung tại điểm N là điểm cách ly, Z là điểm trung tính của tải.

Nghịch lưu 3 mức cầu H nối tầng Mỗi cell như trên hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghịch Lưu Đa Mức: Ứng Dụng FPGA và Phương Pháp Điều Chế SinPWM, SVM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ nghịch lưu đa mức, đặc biệt là ứng dụng của FPGA trong việc điều chế tín hiệu. Tài liệu này không chỉ giải thích các nguyên lý cơ bản mà còn trình bày các phương pháp điều chế SinPWM và SVM, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống điện. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao khả năng thiết kế và ứng dụng trong các hệ thống điện hiện đại, từ đó mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan, hãy tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ điều khiển nghịch lưu nguồn z ứng dụng cho hệ phát điện phân tán, nơi bạn có thể khám phá thêm về điều khiển nguồn điện trong các hệ thống phân tán. Bên cạnh đó, tài liệu Đồ án điện tử ứng dụng đề tài mạch nghịch lƣu 1 pha sẽ giúp bạn nắm bắt các ứng dụng thực tiễn của mạch nghịch lưu trong điện tử. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu kỹ thuật zero voltage switching cho cấu hình dc dc tăng áp sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực chuyển đổi điện năng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các công nghệ liên quan đến nghịch lưu và điều chế tín hiệu.