Chương 1 của Luân văn đã xây dựng một cách đây di khái niêm vé nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn. trong giải quyết các vụ an dân sự, khái quát được đặc điểm, ý nghĩa của ngiĩa vụ này, đồng thời nhắn manh vai trò quan trong của nguyên đơn trong hoạt đông chứng minh. CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HANH VE NGHĨA VỤ CHUNG MINH CUA NGUYÊN BON TRONG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ Qua lịch sử phát triển của pháp luật tố tung dân sự Việt Nam cho thấy, nghia vụ chứng minh trong tổ tung dan su ngày cảng được xác định chắc chắn. Nghĩa vụ chứng minh được gắn lién với chủ thể có quyển lợi từ việc giải quyết các vụ án dân sự.
Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 không có quy đính rõ rằng về ngiĩa vu chứng minh trong tổ tung dân sự, ma tại Chương 7 của Pháp lệnh này chỉ có quy đính thẩm phán phải điều tra vụ án dân sự trước khí hòa giải, xét xữ. Quy đính này dường như đã đẩy quá nhiêu gánh nặng chứng minh cho Tòa án, Tòa án phải gánh vác nghĩa. ‘vu chứng minh thay cho chủ thể có quyền lợi trực tiếp trong vụ án. Điều nảy 1a không phù hợp, bối việc giải quyết quan hệ dân sw la giải quyết lợi ích tư của các chủ thé Để khắc phục những hạn chế trên, từ khi zây dựng BLTTDS 2004 và BL.TTDS 2015, nha làm luật đã lập ra một chế định riêng vẻ chứng mình trong tố tung dân sự, trong đó diéu luật đầu tiên trong chế định quy định.
vẻ nghĩa vụ chứng minh, chủ thể đầu tiên được xác định là nguyên đơn - người yêu cầu khối kiện 2.1 Về chủ thé chứng minh - Nguyên đơn. Căn cử Điều 6 Bồ luật Tổ tụng dân sự 2015 quy định về việc cung cấp chứng cứ va chứng minh trong giai quyết các vụ án dân sự như sau: Điều 6. Cung cấp ching cứ và ching minh trong 16 tụng dan swe 1. Đương sự cô quyền và nghia vụ chủ động tìm thập, giao nộp chứng cứ cho Téa án và cïing minh cho yêu cầu của minh là có căn cứ và hợp pháp 2.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khối kiện. yêu cầu để báo vệ quyền và lợi ich hợp pháp của người khác cô quyén và nghĩa vụ tht thập, cung cắp chứng cit chứng minh nine đương sue 2. Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sựtrong việc thu tỉ ching cử và chỉ tiễn hành thu thập, xác minh chứng cử trong những. trường hợp do Bộ luật này quy anh, Việc quy định rõ rang như vay đã chứng tô rằng nghĩa vụ chứng minh là vấn dé quan trọng, cần phải xác định rõ ring ngay từ đầu trong quá trình.
giải quyết vụ án dan sự tại Tòa án. Nếu quy định chứng minh lả quyền thi các. chủ thể tham gia tổ tụng có thể lựa chon lam hoặc không lam, dẫn đền tinh trạng các chủ thể tham gia tổ tụng không chủ động thu thập, cung cấp chứng. cứ, din đấy, che giấu khiến thời gian giải quyết vụ án dân sự kéo dai, gây khó.
khăn cho việc giải quyết chính zác vụ án dân sự. Căn cử khoản 5 Điều 70 Bộ luật Tổ tung dân sự 2015 quy định về quyển, nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tổ tụng dan sự như sau: Diéu 70. Quyên, nghia vụ của đương sự. Duong sự có quyên, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tổ tung.
Khi tham gia tổ tung, đương sự có quyền, ngÌữa vụ sam aay: 5. Ching cấp tài liêu, chứng cứ: chứng minh để bảo về quyển và lợi ich hợp pháp cũa minh Căn cử Khoản 1 Điển 91 Bộ luật Tổ tung dân sư 2015 quy đính vẻ ngiĩa vụ chứng minh của nguyên đơn như sau: Diéu 91. Nghia vụ chứng minh 1. Đương sự có yên cầu Tòa án bảo vệ quyén và lợi ích hợp pháp của minh phải tìm thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng.
cứ để chuing minh cho yêu câu đỏ là cỏ căn cứ và hop pháp. Trong mồi tương quan giữa các đương sự thi nguyên đơn phải chứng, minh trước sau đó đến bi đơn, người có quyển lợi va nghĩa vụ liên quan. Chính vi vay mà nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn được quy định du tiên của Chương VII - Chứng minh và chứng cứ trong Bộ luật tố tung dan sự (BLTTDS), Điều 01. Nguyên đơn là chủ thể đưa ra yêu cẩu nên phải đưa ra các chứng cứ, căn cứ pháp lý để chứng minh trên cơ sở đó quyển và lợi ich hợp pháp của nguyên đơn được sác lap > 'Việc thực hiện đúng va đây đủ quyển vả nghĩa vụ chứng minh của mỗi chủ thể có anh hưởng rat lớn đến kết quả giải quyết vụ án dân sư.
Do vay, khoản4 Điều 91 Bộ luật tổ tung dân sự 2015 đã quy định rõ rằng néu chủ thể có ngiấa vụ chứng minh mà không chứng minh được”. Téa da giải quyét vụ ăn dân sự theo những chứng cứ đã tìm thập được có trong hỗ sơ vụ. án Như véy, ngiĩa vụ chứng minh của nguyên đơn được thực hiện xuyên. suốt quả trình giải quyết vụ án dân sự.
Mỗi yêu câu của nguyên đơn déu phải được chứng minh rõ rang Các quy đính của BLTTDS 2015 về nghĩa vụ chứng mình nói chung và nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn nói riêng đã có nhiều điểm tiền bộ, dam bao tính chính xác, xác thực trong các tình tiết, sự kiện liên quan tới vụ án. Ngoài ra, các quy định của BL.TTDS cũng đã lâm rõ nghĩa vụ chứng minh của nguyên đơn, dé cao tâm quan trọng của việc chứng. minh trong vụ án. Điều này giúp cho nguyên đơn, người tham gia tổ tụng có ‘rach nhiêm hơn, tránh sự ÿ lại vào Tòa án.
Nhằm tôn trong va bao về quyển con người, Bồ luật tô tung dân sự 2015 cũng quy định trường hợp nguyên đơn không phải chứng minh tại điểm a,b,c Khoăn 1 Điều 91 như sau - Người tiêu ding không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa dịch vụ. Trong trường hợp nảy, nghĩa vu chứng, minh được dio ngược cho bến bi kiện, bên bị kiện phải chứng minh minh 'không có lẫt gây ra thiệt hại. Snipe Công Bàn: (2005), Cie gy đnh vế đứng mn song ng đố ự Số Đặc smuvề Bộ it Tổnpg căn Tp aibaithe me - Đương sư là người lao đông trong vu án lao đông ma không cung cép, giao nộp được cho Téa án tai liêu, chứng cứ vì lý do tai liêu, chứng cứ đó đang do người sử dung lao động quản lý, lưu trữ thì người sử dung lao đông. có trách nhiệm cũng cấp, giao nộp tai liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.
Người lao đông khởi kiên vụ án đơn phương chấm dút hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao đông không được thực hiến quyền. đơn phương chim đút hợp đẳng lao đông hoặc trường hợp không được xử ly kỹ luất lao đông đối với người lao động theo quy đính của pháp luật vẻ lao động thi nghĩa vu chứng minh thuộc vé người sử dụng lao đông - Tỗ chức xã hội tham gia bảo về quyển lợi người tiêu đùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hang hóa, dịch vụ. ~ Ngoài ra, để tránh bé sót các trường hợp ma luật nội dung có quy định. về trường hợp không phải chứng minh, điểm c khoản 1 Điều 91 có quy định.
một điều khoản với nội dung “Cac trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh”. Trường hợp khác ma pháp luật quy định có thể xem xét đến các nội dung dui đây: Đầu tiên là quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hai được quy. định trong Bộ luật dn sự 2015 tại Điền 584 BLDS 2015: "Người nao có hảnh vi xim phạm tinh mạng, sức khöe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tải sản, quyên, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hai thì phải bồi thường”. So với Điền 604 BLDS 2015, căn cứ phát sinh trách nhiém béi thưởng thiết hai tai Điều 584 BLDS 2015 được sửa đổi, bé sung theo hưởng hợp lý hơn.
với thực tế phat sinh tranh chap,thể hiện sự thay đổi rõ rệt về tư duy lập pháp. Căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự BTTH ngoài hợp đồng là cơ sỡ pháp lý ma dua vào đó, cơ quan nha nước có thẩm quyền có thể xác định trách nhiệm. BTTH, đó là “hành vi xêm phạm của người gây thiết hại”, khác với quy định. tai Điều 604 BLDS năm 2005, trách nhiềm BTTH ngoài hợp đồng được nha lâm luật xây dựng theo hướng người gây thiệt hại phải có "lỗi cổ ý hoặc vô ý” BLDS 2005 quy định tại Điều 604 BLDS 2005 vẻ căn cứ phát sinh trách nhiệm béi thường thiệt hại quy định: “Người nao do lỗi có ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tinh mang, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tin, tải sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác cia cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tin, tài sin của pháp nhân hoặc chủ thể khác ma gây thiệt hai thi phai bổi thường”.
Như vay, với quy đính của BLDS 2005 thì người bị thiệt hai muôn được bôi thường thiệt hại ngoài hợp đông phải chứng minh được 4 yếu tố: có lỗi, có hảnh vi ‘rai pháp luật, có thiệt hai xảy ra, có môi quan hệ nhân qua giữa hành vi trái luật và thiệt hai xay røế. Điểm khác biệt giữa hai bộ luật đó là việc chứng minh lỗi của người gây thiệt hại Trong BLDS 2005, lối 1a yếu td bắt buộc phải chứng minh nêu muốn được bổi thường thiệt hai. Tuy nhiến, trong quá trình áp dụng vào thực tiễn quy định này đã thể hiện sự hạn chế. Thực tế, có nhiễu trường hợp sự kiện say ra gây thiệt hại nhưng người bị thiệt hai không, thé chứng minh được lỗi của người gây thiệt hại hoặc thiết hại xây ra mã không chủ thể nảo có lỗi.
Do đó, nêu buộc nguyên đơn - người bị thiệt hại phải chứng mình lỗi thi tức là đã bác bỏ quyền đôi bồi thường của người bi hai’. Vì vậy, để khắc phục những bat cập trên các nha lập pháp đã sửa đổi thành Điều 584 BLDS 2015, nhắn manh vai trò của hành vi trải pháp luật gây, thiệt hại. Sự thay đổi nay là có căn cứ, bởi lỗi luôn gắn với hành vi trái pháp luật. Khi một chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật tức 1a họ đã có lỗi trong.
Nên nguyên đơn không cén chứng minh lỗi mã chỉ cẩn chứng ‘minh han vi gây thiệt hai la trải pháp luật thi đương nhién sắc định được yêu tổ lỗi của người gây ra thiết hai.