Chương 1: Cở sở lý luận về xã hội hóa trong lĩnh vực cung cấp nước sạch & ving nông thôn. “Chương 2: Phân tích thực trạng xã hội hóa trong lĩnh vực cắp nước ở vùng nông thôn tỉnh Tiền Giang thời gian qua. “Chương 3 : Một số giải pháp nhằm đây mạnh việc xã hội hóa trong lĩnh cấp. nước sạch ở vùng nông thôn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.
“Bắn phía được bao bọ bởi sông nước, nhưng dn c luỡ tong tinh tạng Mi nước sạch Ánh Lẻ Dược Hoe viên: Nguyễn Thị Lan Phuong Lép cao học 17KT Luận văn thạc sĩ CHUONGI CO SỞ LÝ LUẬN VE XA HOI HOA LĨNH VUC CUNG CAP NƯỚC SẠCH 6 VUNG NÔNG THÔN 1. KHÁI NIỆM VE XÃ HỘI HÓA Khái niệm về xã hội hóa có nhiều quan điểm khác nhau. Theo giáo trình Bộ môn Xã hội học trong quản lý (Học viện Chính. uốc gia Hồ Chí Minh) có vi “Trước \y, khái niệm xã hội hóa được sử dụng gần như đồng.
nhất với khái niệm giáo dục. Ngày nay, xã hội hóa được hiểu theo hai nghĩa. Một l xã hội hóa (xã hội) là sự tham gia rộng rai của xã hội (cá nhân, nhóm người, tổ chức, công đồng.) vào một số hoạt động mà trước đó chỉ được. một đơn vị, một bộ phận hay một ngành chức năng nhất định thực hiện.
Hai là, xã hội hoá cá nhân. Khái niệm này để chỉ quá trình chuyển biển từ con người sinh vật trở thành con người xã hội. Như vậy, khái niệm xã hội hóa được hiểu theo hai nghĩa, xã hội hóa về mặt xã hội và xã hội hóa về con người. Xã hội hóa về con người Một số định nghĩa cụ thé về xã hội hoá được chap nhận rộng rãi trong.
Theo nhà xã hội học người Mỹ Darrick Horton và nhà xã hội học người Anh SIephen Hunt : Xã hội hóa là quá trình con người học tập và tiếp thu những qui phạm của cộng đồng minh dé từ đó, "bản ngã” ra đời, khiến mình khác biệt với những cá nhân khác, Robert Bierstedt nha xã hội học người Mỹ: Xã hội hóa là quá trình biến đổi bản năng nguyên sơ thành bản tính con ngư và là quá họ trở thành một thành viên được chấp nhận trong xã hội của minh, Hoe viên: Nguyễn Thị Lan Phương Lép cao học 17KT Luận văn thạc sĩ "Như vay xã hội hoá là quá trình mỗi người, từ khi lọt lòng tới lúc già yếu, thâu nhận những kiến thức, kĩ năng, địa vị, lề thói, qui tắc, giá trị. xã hội và hình thành nhân cách của mình, 1. Xã hội hóa về mặt xã hội Dinh nghĩa xã hội hóa theo quan điểm của giáo trình Bộ môn Xã hội học trong quản lý (Học viện Chính trị Qu gia Hồ Chí Minh): là sự tham. gia rộng rai của xã hội (bao gồm cá nhân, nhóm người, tổ chức, cộng đồng.) vào một hoạt động nhất định, mang lại lợi ích thiết thực cho cá nhân, tổ chức, công đồng.
mà trước đó chỉ được một đơn vị, bộ phận hay một ngành chức năng thực hiện Khai niệm xã hội hóa biểu hiện ở 3 nội dung chính sau Một là, có sự tham gia rộng rãi của cá nhân, nhóm người, tổ chức, cộng đồng. Hai là trước đó đã có một số ít người. bộ phận, ngành chúc năng thực hiện. Ba là, mục tiêu đạt được của việc thực hiện xã hội hoá.
‘Tom lại khái niệm xa hội hóa được định nghĩa trên nhiều quan điểm khác nhau. Trong phạm vi của dé tải này Xã hội hóa được dé cập như la sự huy động toàn xã hội tham gia vảo lĩnh vực cung cắp nước sạch nhằm mang. Jai lợi ích cho toàn xã hội 1. XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC CUNG CAP NƯỚC SẠCH Ở.
VUNG NÔNG THON 1. Định nghĩa "Đó là sự huy động của toàn xã hội vào lĩnh vực sản xuất và cung cấp, nước sạch nhằm mang lại lợi ích cho toàn xã hội XXã hội hóa trong lĩnh vực cắp nước biểu hiện ở ba mặt: Hoe viên: Nguyễn Thị Lan Phương Lép cao học 17KT 2 Luận văn thạc sĩ Một là, sự huy động của toàn xã hội: cá nhân, cộng đồng, các thành. phần kinh tế, nhà nước, các tổ chức nước ngoài. Hai là, lĩnh vực này trước đây chi do thành phần kinh tế nhà nước đảm nhiệm.
Ba là xd hội hóa mang lạ lợi Ích cho toàn xã hội được thể m sau đây, 1. Lợi ích của xã hội hóa lĩnh vực cung cấp nước sạch. Thu hút thêm nguôn lực tài chính dé phát triển nhanh hệ thẳng cấp nước. — bộ phận của kết cầu hạ tầng, tạo điều kiện tiền đề cho quá trình công.
nghiệp hóa, hiện đại hỏa thực hiện được một cách nhanh chóng, “Thông thường việc đầu tư phát triển ha tang nói chung, hệ thống cấp nước nói riêng, dựa vào ngân sách nhà nước. Nhưng vi ngân sách nhà nước. còn eo hẹp nên phải tranh thủ từ nhiều nguồn khác như : nguồn vốn vay, vốn. tự có của doanh nghiệp, nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA.
Nguồn vốn ODA hiện nay trên dưới 1 tỷ USD mỗi năm và để sử dụng nguồn vốn đó. ngân sách phải có khoản vốn đối ứng vào khoản 10%-30%, chủ yếu dùng vào việc giải phóng mặt bằng và chỉ bộ máy quản lý dự án. Vốn viện trợ ODA là nguồn lực tài chính rất quý báu, tuy nhiên các dự án loại này phải Hoe viên: Nguyễn Thị Lan Phương Lép cao học 17KT Luận văn thạc sĩ qua giai đoạn thương lượng nhiều năm, bên cho vay thường đưa ra những yêu cầu nhất định ma bên vay phải thực Ngoài ra ODA chủ yếu cung. cấp máy móc, thiết bị (thường là giá cao), có rủi rõ về tỷ giá hối đoái nên suất đầu tư tương đổi cao.
Trong những năm tới nước ta còn cần tranh thủ. nguồn viện trợ ODA, tuy vậy phải thấy rõ rằng nước ta cảng phát triển thì nguồn vốn đó ngày cảng ít rồi đi tới chấm dứt. ‘Theo ước tính của Vụ Cơ sở hạ ting Bộ kế hoạch và đầu tư thì trong. năm 2001-2005, vốn ngân sách chỉ đáp ứng được 20-25% yêu cầu đầu tư phát triển hạ ting nói chung và cấp nước nói riêng.
Vi vậy để đảm bảo nguồn vốn còn thiếu cần phải thực hiện nhiều giải pháp trong đó cần phải huy động. sự tham gia của khu vực tư nhân, cần tiến hành xã hội hóa mạnh mẽ việc cung ứng dich vụ ha ting, b. Nâng cao hiệu quả đâu tư xây dựng và vận hành kết edu hạ ting, hạn chế thất thoái, thất thu nước ‘Cée doanh nghiệp dù là tư nhân hay nhà nước khi tham gia lĩnh vực nước. én cơ sở thương mại đều phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, từ việc lập dự án đầu tư xây đựng đến việc vận hành và bảo dưỡng công, trình.
Các kinh nghiệm hay, điển hình tốt của họ như ky thuật xây dựng đường ống, công nghệ xử lý nước, công tác quản lý ghỉ thu dẫn dần sẽ được áp dụng rộng rãi, nhờ đó sẽ làm giảm được tỷ lệ thất thu, thất thoát nước, đảm bảo các tiêu chuẩn về nước sạch đồng thời bảo vệ môi trường sống của cộng đồng. Nang cao chất lượng dich vụ cung cắp nước sạch đảm bảo điều kiện sống, và sức khỏe cho dan cư, bảo vệ môi trường Vang nông thôn thường rất khó khăn về nước sạch vì nguồn nước khan hiểm do bị 6 nhiễm vi lũ lụt hoặc hạn hán. Vi thé việc đa dang hóa các hình thức cấp nước sẽ giúp người dân có cơ hội tiếp cận với nguồn nước. Hoe viên: Nguyễn Thị Lan Phương Lip cao học 17KT 2 Luận văn thạc sĩ sạch.
Các hình thức cắp nước bán tập trung, có công suất nhỏ, công nghệ xử lý đơn giản sẽ giải quyết được những khó khăn nêu trên, giúp người dân được sir dụng nước sạch với chất lượng và số lượng ngày cảng tăng, từ đó nâng cao điều. kiện sống và sức khỏe đồng thời bảo vệ môi trường sóng của cộng đồng. , Tạo sự cạnh tranh trong lĩnh vực cấp nước mà trước day chỉ có tinh trang độc quyển Đó là sự cạnh tranh dé có thị trường. Diễn ra trong trường hợp độc quyền tw nhiên khi không có cạnh tranh trực tiếp.
Chẳng hạn chính quyền thông qua đấu thầu dé chọn công ty cung ứng theo hình thức tô nhượng. Tô là chính quyền đầu tư xây dựng rồi cho doanh nghiệp thuê để vận thành, thu tiền rồi trả tiền lại cho nha nước hoặc thuê doanh nghiệp vận hành và được chính quyền trả tiền Nhượng khác với tô ở chỗ doanh nghiệp có trách nhiệm đầu tư, xây dựng theo các phương thức BOT. Thúc đây sự tiễn bộ của môi trường kinh doanh Cấp nước là một trong những lĩnh vực quan trọng thuộc ha tang cơ sở, các tiễn bộ trong lĩnh vực nay cũng góp phần vào sự tăng trưởng chung của. Hoc viên: Nguyễn Thị Lan Phương Lớp cao học 17KT Luận văn thạc sĩ nên kinh tế.
Trong quá trình xã hội hóa, chính quyền các cấp phải tháo gỡ các vướng mắc về pháp lý, về tài chính, về thé chế, khắc phục tinh trạng. ‘quan liêu tham những, áp dụng phương thức quản lý minh bạch, nhờ đó môi trưởng kinh doanh trở nên thông thoáng hơn, có sức. với nhà đầu tư, 1. Nội dung của xã hội hóa cấp nước a.
Huy động các thành phan kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia vào lĩnh vực cung cấp nước sạch. "Với chủ trương khuyến khích và tạo sự bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia vio mọi hoạt động của nên kính tế thì cấp nước cũng không phải là một trường hợp ngoại Ig. Ngoài ra cấp nước còn có một s đặc điểm sau - Đây là lĩnh vực thuộc hạ ting cơ sở mang tính độc quyền tự nhiên. Trước đây chỉ có thành phn kinh tế nhà nước hoạt động.
Các thành phần kinh tế khác không được hoặc không muốn tham gia do còn hạn chế về mặt cơ chế, chính sách xuất phát từ phía nhả nước. lĩnh vực mà sản phẩm của nó vừa mang tính kinh tế vừa mang có ảnh hưởng rat lớn đến sức khỏe của người tiêu dùng. Luận văn thạc sĩ 10 Hiện nay nhu cầu nước sạch cho sản xuất va tiêu dùng là rit lớn trong. khi dé các công ty cấp nước thuộc nhà nước khong đảm đương nỗi do trình độ quản lý yếu kém, thiếu vốn, giá ban ra bị khống chế.Nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, không thể bao cấp mãi.
Do đó cần phải có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham gia vào lĩnh lực cấp nước. Các thành phần tham gia vào lĩnh vực cấp nước bao gồm: + Doanh nghiệp quốc doanh. + Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm : công ty tư nhân, hợp tác xã, t6 hợp tác, hộ cá thể, b.