Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và mạng Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động thương mại điện tử trên quy mô toàn cầu. Tại Việt Nam, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, ngành tài chính - ngân hàng là một trong những lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) đã chủ động đầu tư hạ tầng công nghệ và triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) song song với các kênh truyền thống. Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, hiệu quả khai thác dịch vụ NHĐT vẫn chưa đạt mức tối ưu do số lượng khách hàng tham gia và tần suất sử dụng thực tế còn hạn chế. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Linh Chi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nhận diện và phân tích các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân (KHCN), tạo cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo chi nhánh xây dựng các chính sách cải thiện chất lượng dịch vụ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của KHCN về chất lượng dịch vụ NHĐT tại MB Chi nhánh Hoàng Quốc Việt.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ NHĐT, gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (địa chỉ: Số 126 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022; khóa luận hoàn thành vào tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về ngân hàng điện tử:
- Mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng (The Nordic Model) của Grönroos (1984): Phân định chất lượng dịch vụ cảm nhận qua hai cấu phần là chất lượng kỹ thuật (kết quả dịch vụ nhận được) và chất lượng chức năng (quá trình chuyển giao dịch vụ), chịu sự chi phối của hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp.
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991): Đánh giá khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế dựa trên 5 thành phần gốc gồm: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
- Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992): Rút gọn quy trình đo lường bằng việc chỉ tập trung vào mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần tính toán sai biệt với kỳ vọng.
- Các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Nghiên cứu của Mohammad O. Al-Smadi (2012), Reddy & Reddy (2015), Asadpoor & Abolfazli (2017), Shafinar Ismail và cộng sự (2014), Flavián và cộng sự (2004), Jun & Cai (2001) nhằm bổ sung các biến số đặc thù của e-banking như tính bảo mật, chi phí, tiện ích và truyền thông.
- Hệ thống văn bản pháp lý trích dẫn: Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/07/2006 của Thống đốc NHNN về hoạt động ngân hàng điện tử; Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11; Nghị định số 52/2013/NĐ-CP và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP về thương mại điện tử; Thông tư số 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được triển khai qua các giai đoạn:
- Thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Khảo sát được thực hiện qua biểu mẫu Google Form và phát phiếu trực tiếp. Từ 330 phiếu phát ra, tác giả thu về 320 phiếu và lọc được 300 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Công cụ đo lường: Thang đo Likert 5 bậc (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
- Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 21: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) trích xuất bằng phương pháp Principal Components và phép quay Varimax; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS) kết hợp kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF, Tolerance), tự tương quan (Durbin-Watson), kiểm định phân phối chuẩn phần dư (Histogram, Normal P-P Plot) và kiểm định F.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Chương 1 tổng quan các định nghĩa học thuật về chất lượng dịch vụ (CLDV), sự hài lòng của khách hàng và mối quan hệ nhân quả giữa hai khái niệm theo quan điểm của Zeithaml (1987), Lewis & Booms (1984), Bitner & Zeithaml (2000), Philip Kotler (2001) và Spreng & Mackoy (1996). Khóa luận làm rõ khái niệm dịch vụ NHĐT (e-banking) là kênh phân phối từ xa các dịch vụ tài chính dựa trên phương tiện điện tử kết nối mạng Internet mà khách hàng không cần đến trực tiếp quầy giao dịch. Tác giả phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của NHĐT: nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng phạm vi hoạt động; cung cấp dịch vụ trọn gói liên kết đa ngành; giao dịch nhanh chóng, thuận tiện, chính xác; và tính phụ thuộc cao vào hạ tầng thiết bị điện tử. Chương này cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV NHĐT thành hai nhóm:
- Nhân tố bên ngoài: Sự hiểu biết và thái độ của khách hàng, môi trường pháp lý, điều kiện cơ sở hạ tầng viễn thông và kỹ thuật công nghệ.
- Nhân tố bên trong: Quan điểm chỉ đạo của ban lãnh đạo, tiềm lực tài chính của ngân hàng, thái độ và trách nhiệm của đội ngũ nhân sự, chính sách sản phẩm và mức độ an toàn bảo mật hệ thống.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu và xây dựng mô hình thực nghiệm. Mô hình đề xuất gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến biến trung gian "Chất lượng dịch vụ NHĐT", từ đó tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng":
- Chi phí (C1 - C5)
- Tiện ích (F1 - F5)
- Thái độ của khách hàng (A1 - A5)
- Tính hữu hình (T1 - T6)
- An toàn - Bảo mật (S1 - S5)
- Tiếp cận truyền thông (M1 - M5)
- Năng lực phục vụ (P1 - P5)
Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố và hồi quy ($n \ge 50 + 5m = 50 + 5 \times 7 = 85$), mẫu nghiên cứu 300 quan sát đáp ứng tốt yêu cầu thống kê. Cơ cấu mẫu mô tả như sau:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Tần số (n=300) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
133 |
44,3 |
|
Nữ |
167 |
55,7 |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
134 |
44,7 |
|
Từ 30 - 40 tuổi |
91 |
30,3 |
|
Từ 40 - 50 tuổi |
59 |
19,7 |
|
Trên 50 tuổi |
16 |
5,3 |
| Trình độ học vấn |
Trung cấp |
39 |
13,0 |
|
Cao đẳng |
119 |
39,7 |
|
Đại học |
71 |
23,7 |
|
Sau Đại học |
71 |
23,7 |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 5 triệu đồng |
88 |
29,3 |
|
Từ 5 - 10 triệu đồng |
137 |
45,7 |
|
Từ 10 - 15 triệu đồng |
52 |
17,3 |
|
Từ 15 - 20 triệu đồng |
16 |
5,3 |
|
Trên 20 triệu đồng |
7 |
2,3 |
| Nghề nghiệp |
Nhân viên văn phòng |
83 |
27,7 |
|
Cán bộ công chức |
64 |
21,3 |
|
Hộ kinh doanh |
43 |
14,3 |
|
Công nhân |
36 |
12,0 |
|
Nội trợ |
31 |
10,3 |
|
Hưu trí |
24 |
8,0 |
|
Chủ doanh nghiệp |
19 |
6,3 |
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 giới thiệu tổng quan về MB Chi nhánh Hoàng Quốc Việt (thành lập ngày 20/11/2007, tiền thân từ năm 2002 là chi nhánh cấp II trực thuộc MB Điện Biên; năm 2021 đạt Top 3 Vùng Hà Nội 2 về dư nợ, huy động vốn và thu dịch vụ; cơ cấu gồm Ban Giám đốc, các phòng ban hội sở và 2 phòng giao dịch: Từ Liêm, Nam Thăng Long).
Tiếp đó, chương trình bày chi tiết các kết quả xử lý dữ liệu thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Loại bỏ 5 biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng ($< 0,3$): P5 (0,198), T6 (0,233), A4 (0,276), F5 (0,341) và A5 (0,265). Sau khi loại, các thang đo đều đạt độ tin cậy cao: Chi phí ($\alpha = 0,863$), Tiện ích ($\alpha = 0,778$), Thái độ ($\alpha = 0,713$), Tính hữu hình ($\alpha = 0,782$), An toàn - Bảo mật ($\alpha = 0,757$), Tiếp cận truyền thông ($\alpha = 0,903$), Năng lực phục vụ ($\alpha = 0,777$), CLDV NHĐT ($\alpha = 0,728$), Sự hài lòng ($\alpha = 0,706$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sau 2 lần xoay ma trận, loại biến quan sát S3 ("Không gặp lỗi khi thanh toán tại điểm chấp nhận thẻ"). Kết quả EFA biến độc lập trích xuất được 7 nhân tố tại điểm dừng Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích đạt 65,111% ($> 50%$). EFA biến phụ thuộc trích xuất được thang đo CLDV giải thích 55,054% phương sai trích và thang đo Sự hài lòng giải thích 53,xxx% phương sai trích.
- Phân tích tương quan Pearson: Hệ số tương quan tuyến tính giữa CLDV NHĐT và Sự hài lòng đạt $r = 0,607$ với giá trị Sig. $= 0,000 < 0,01$, khẳng định mối quan hệ đồng biến chặt chẽ.
- Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình:
- Mô hình 1 (Đo lường CLDV): Hệ số xác định $R^2 = 0,412$ ($R^2$ hiệu chỉnh cho thấy 41,2% sự biến thiên của CLDV NHĐT được giải thích bởi 7 biến độc lập). Kiểm định $F$ có mức ý nghĩa Sig. $= 0,000 < 0,05$. Hệ số Durbin-Watson đạt $d = 1,597$ (nằm trong khoảng $d_U$ đến $4 - d_U$), không có hiện tượng tự tương quan. Hệ số phóng đại phương sai VIF đều $< 10$ và Tolerance $> 0,1$, bác bỏ hiện tượng đa cộng tuyến. Đồ thị Normal P-P Plot và biểu đồ tần số Histogram xác nhận giả định phân phối chuẩn phần dư và phương sai không đổi không bị vi phạm.
- Mức độ tác động của các nhân tố đến CLDV: Nhân tố Tiện ích có ảnh hưởng mạnh nhất ($\beta = 0,245$, ý nghĩa 1%), tiếp theo là Tính hữu hình ($\beta = 0,181$), Thái độ của khách hàng ($\beta = 0,145$), cùng các nhân tố Chi phí, Tiếp cận truyền thông, Năng lực phục vụ và An toàn - Bảo mật đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê.
- Mô hình 2 (Đo lường Sự hài lòng): $R^2 = 0,369$ (36,9% sự biến thiên của mức độ hài lòng được giải thích bởi CLDV NHĐT), hệ số hồi quy $\beta = 0,381$, hệ số chặn bằng $-0,853$.
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
Dựa trên kết quả hồi quy thực nghiệm, tác giả đề xuất định hướng, mục tiêu và 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoạt động marketing và truyền thông: Đẩy mạnh thông tin đa kênh (Internet, website, mạng xã hội, truyền hình); tổ chức các hội thảo, chương trình tư vấn trực tiếp nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng.
- Tăng cường năng lực phục vụ dịch vụ NHĐT: Tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch; cam kết thực hiện chuẩn xác các dịch vụ cung cấp; nâng cao kỹ năng chuyên môn, kỹ thuật và tác phong phục vụ chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng trong việc tiếp nhận và giải quyết khiếu nại.
- Đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro và bảo mật: Hoàn thiện hệ thống bảo mật thông tin cá nhân; thường xuyên rà soát, vá các lỗ hổng bảo mật trên ứng dụng Mobile Banking và Internet Banking; bảo đảm hệ thống tính phí giao dịch chính xác tuyệt đối.
- Chính sách chi phí dịch vụ và lãi suất: Xây dựng biểu phí sử dụng và phí duy trì thẻ thanh toán có tính cạnh tranh; thiết lập mức lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt, phù hợp với thu nhập và nhu cầu chi tiêu của từng nhóm khách hàng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa thành công tác động của các khía cạnh dịch vụ ngân hàng điện tử đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Hoàng Quốc Việt qua các số liệu kiểm định cụ thể:
| Mô hình hồi quy |
Biến phụ thuộc |
$R^2$ |
$R^2$ hiệu chỉnh |
Kiểm định F (Sig.) |
Durbin-Watson |
Nhân tố tác động mạnh nhất |
| Mô hình 1 |
Chất lượng dịch vụ NHĐT |
0,412 |
0,412 (41,2%) |
0,000 |
1,597 |
Tiện ích ($\beta = 0,245$) |
| Mô hình 2 |
Sự hài lòng của khách hàng |
0,369 |
0,369 (36,9%) |
0,000 |
Đạt chuẩn |
CLDV NHĐT ($\beta = 0,381$) |
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp học thuật: Đề tài đã kiểm chứng thực nghiệm mô hình kết hợp giữa thang đo SERVQUAL/SERVPERF với các nhóm biến số đặc thù của giao dịch điện tử (Bảo mật, Chi phí, Tiện ích, Truyền thông) trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam, chứng minh được tính phù hợp của thang đo tại quy mô cấp chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về chân dung và mức độ thỏa mãn của 300 khách hàng cá nhân tại MB Hoàng Quốc Việt, chỉ ra rõ yếu tố "Tiện ích" và "Tính hữu hình" là hai động lực tác động lớn nhất, giúp chi nhánh phân bổ nguồn lực đầu tư công nghệ và chính sách khách hàng chuẩn xác hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô 300 khách hàng tại một chi nhánh duy nhất (MB Hoàng Quốc Việt - Hà Nội), do đó tính khái quát hóa cho toàn hệ thống Ngân hàng Quân Đội hoặc các địa bàn khác còn hạn chế.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích nhóm khách hàng cá nhân, chưa mở rộng đánh giá đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp sử dụng ngân hàng điện tử.
- Hạn chế về năng lực giải thích của mô hình: Hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 41,2% (đối với mô hình CLDV) và 36,9% (đối với mô hình Sự hài lòng) cho thấy còn khoảng gần 60% biến thiên chịu sự chi phối của các nhân tố khác ngoài mô hình chưa được phát hiện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất; khảo sát thêm các chi nhánh khác trong cùng khu vực; bổ sung các biến số mới phù hợp với xu hướng chuyển đổi số chuyên sâu (như trải nghiệm giao diện người dùng UI/UX, tích hợp hệ sinh thái số...).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý và Marketing dịch vụ đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về ngân hàng số và hành vi người tiêu dùng dịch vụ tài chính.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình hiệu chỉnh thang đo và xử lý số liệu chuẩn tắc qua SPSS 21 (từ Cronbach's Alpha, EFA 2 giai đoạn, tương quan đến hồi quy bội kèm đầy đủ các kiểm định khuyết tật mô hình).
- Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với 44 chỉ báo được mã hóa rõ ràng theo thang đo Likert 5 mức độ.
- Khung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động giao dịch điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Tác giả đã phát ra 330 phiếu khảo sát thông qua Google Form và gặp mặt trực tiếp từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022, thu về 320 phiếu và sau khi rà soát đã giữ lại 300 mẫu hợp lệ để phân tích trên SPSS 21.
2. Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá (EFA)?
Trong bước phân tích Cronbach's Alpha, 5 biến quan sát bị loại do hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 gồm: P5 (thái độ phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên), T6 (trang thiết bị hiện đại), A4 (nhận thức trách nhiệm đối với khoản nợ), F5 (thanh toán quốc tế dễ dàng bằng thẻ) và A5 (nhận thức rủi ro khi sử dụng dịch vụ). Trong bước phân tích EFA, biến S3 (không gặp lỗi khi thanh toán tại điểm chấp nhận thẻ) tiếp tục bị loại sau 2 lần xoay ma trận.
3. Trong 7 nhóm nhân tố độc lập, nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB Hoàng Quốc Việt?
Nhân tố "Tiện ích" (ký hiệu: tienich) có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,245$ ở mức ý nghĩa thống kê 1%, tiếp theo sau là nhân tố "Tính hữu hình" ($\beta = 0,181$) và "Thái độ của khách hàng" ($\beta = 0,145$).
4. Mức độ giải thích ($R^2$) của mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và mô hình sự hài lòng đạt bao nhiêu?
Mô hình đo lường Chất lượng dịch vụ NHĐT đạt hệ số xác định $R^2 = 0,412$ (giải thích 41,2% biến thiên). Mô hình đo lường Sự hài lòng của khách hàng đạt $R^2 = 0,369$ (chất lượng dịch vụ NHĐT giải thích được 36,9% sự hài lòng của khách hàng tại chi nhánh).
5. Cơ cấu mẫu khảo sát theo trình độ học vấn và thu nhập của khách hàng được phân bổ như thế nào?
Về học vấn, tỷ lệ trình độ Cao đẳng chiếm cao nhất với 39,7% (119 khách hàng), Đại học và Sau Đại học đều chiếm 23,7% (71 khách hàng/nhóm), Trung cấp chiếm 13,0% (39 khách hàng). Về thu nhập, nhóm thu nhập từ 5 - 10 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 45,7% (137 khách hàng), tiếp đến là nhóm dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 29,3% (88 khách hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Linh Chi đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề đo lường các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng điện tử tại MB Chi nhánh Hoàng Quốc Việt. Dựa trên cỡ mẫu 300 quan sát và quy trình phân tích định lượng chặt chẽ trên SPSS 21, nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của 7 nhóm yếu tố, trong đó tiện ích và tính hữu hình là hai thành phần có ảnh hưởng chi phối lớn nhất đến chất lượng dịch vụ cảm nhận. Kết quả này không chỉ đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về đo lường dịch vụ ngân hàng số tại Việt Nam mà còn là căn cứ thực tế quan trọng để MB Hoàng Quốc Việt hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao công tác bảo mật và tối ưu hóa chính sách khách hàng trong giai đoạn tới.