Nghiên cứu nâng cao ổn định lưới điện 374 E17.1 Mộc Châu Sơn La có sự tham gia của các thủy điện nhỏ

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích hay nghiên cứu nâng cao ổn định lưới điện 374 e17 1 mộc châu sơn la có sự tham gia các thủy điện nhỏ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Cấu trúc của luận văn

2. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN 374-E17.1 MỘC CHÂU-SƠN LA VÀ VẤN ĐỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN

2.1. Đặc điểm hiện trạng lưới điện 35kV Mộc Châu – Sơn La

2.2. Cấu trúc lưới

2.3. Đặc điểm vận hành

2.4. Thông số kỹ thuật các nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 374-E17

2.5. Hệ thống kích từ

2.6. Vấn đề điều khiển hệ thống điện

2.7. Nhiệm vụ điều khiển HTĐ

2.8. Cấu trúc điều khiển HTĐ

2.9. Ổn định góc tải (góc rotor)

2.10. Ổn định các tín hiệu nhỏ. Bộ ổn định HTĐ – PSS

2.11. Kết luận chương 1

3. MÔ HÌNH HÓA LƯỚI ĐIỆN 374-E17.1 MỘC CHÂU –SƠN LA

3.1. Giới thiệu chung về ETAP

3.2. Giải tích lưới bằng phần mềm ETAP

3.3. Phương pháp Newton-Rapshson

3.4. Phương pháp Adaptive Newton-Rapshson. Phương pháp Fast-Decoupled

3.5. Phương pháp Accelerated Gauss-Seidel. Áp dụng ETAP mô hình hóa mô phỏng lưới điện 374-E17

3.6. Mô hình hóa mô phỏng lưới điện 374-E17.1 Mộc Châu – Sơn La

3.7. Ứng dụng chức năng phân tích ổn định quá độ trong ETAP

3.8. Đánh giá hiện trạng ổn định lưới điện 374-E17.1 xét đến các thủy điện nhỏ

3.9. Kết quả mô phỏng nhà máy Suối Tân 1

3.10. Kết quả mô phỏng nhà máy Suối Tân 2

3.11. Kết quả mô phỏng nhà máy SơVin

3.12. Kết luận chương 2

4. NÂNG CAO ỔN ĐỊNH LƯỚI ĐIỆN 374-E17.1 MỘC CHÂU-SƠN LA

4.1. Mô hình máy phát điện kinh điển

4.2. Mô hình kích từ và bộ điều chỉnh điện áp

4.3. Mô hình turbine và bộ điều chỉnh tốc độ

4.4. Mô hình turbine

4.5. Mô hình bộ điều tốc

4.6. Xây dựng mô hình tín hiệu nhỏ của hệ máy phát kết nối với HTĐ

4.7. Phân tích ảnh hưởng của PSS đối với ổn định tín hiệu nhỏ

4.8. Phân tích cấu trúc PSS

4.9. PSS đầu vào đơn – PSS1A

4.10. PSS đầu vào kép

4.11. Kết quả mô phỏng

4.12. Ổn định tĩnh hệ thống điện khi sử dụng hệ thống kích từ AC1A và PSS

4.13. Ổn định tĩnh hệ thống điện khi dùng hệ thống kích từ ST1 và PSS

4.14. Ổn định động của hệ thống điện khi xảy ra ngắn mạch 3 pha

4.15. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ổn định lưới điện 374 E17

Lưới điện 374 E17.1 tại Mộc Châu, Sơn La, là một phần quan trọng trong hệ thống điện trung áp của tỉnh. Với tổng chiều dài 340,15 km, lưới điện này kết nối nhiều nguồn năng lượng, bao gồm các thủy điện nhỏ. Việc nâng cao ổn định lưới điện là cần thiết để đảm bảo cung cấp điện liên tục và chất lượng cho người dân. Đặc biệt, sự tham gia của các thủy điện nhỏ có thể giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của lưới điện.

1.1. Đặc điểm lưới điện 374 E17.1 và các thủy điện nhỏ

Lưới điện 374 E17.1 có cấu trúc phức tạp với nhiều thủy điện nhỏ đấu nối. Các thủy điện này hoạt động theo mùa, ảnh hưởng đến hiệu suất lưới điện. Việc hiểu rõ đặc điểm của từng nguồn điện là rất quan trọng để tối ưu hóa hoạt động của lưới.

1.2. Tình hình hiện tại của lưới điện Mộc Châu

Hiện tại, lưới điện Mộc Châu đang gặp phải nhiều thách thức như chất lượng điện áp thấp và tổn thất điện năng lớn. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao ổn định lưới điện và đảm bảo cung cấp điện cho các khu vực dân cư.

II. Vấn đề và thách thức trong ổn định lưới điện 374 E17

Lưới điện 374 E17.1 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì ổn định lưới điện. Các vấn đề như sự biến động của phụ tải, chất lượng điện áp và tổn thất điện năng là những yếu tố cần được xem xét. Việc phân tích các nguyên nhân gây ra những vấn đề này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân gây ra sự không ổn định

Sự không ổn định của lưới điện có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm sự thay đổi đột ngột của phụ tải và sự hoạt động không đồng bộ của các thủy điện nhỏ. Những yếu tố này làm giảm hiệu suất lưới điện và gây ra sự cố.

2.2. Tác động của thủy điện nhỏ đến lưới điện

Các thủy điện nhỏ có thể gây ra sự biến động trong lưới điện do tính chất vận hành thụ động. Điều này có thể dẫn đến tình trạng quá tải hoặc thiếu hụt điện năng, ảnh hưởng đến ổn định lưới điện.

III. Phương pháp nâng cao ổn định lưới điện 374 E17

Để nâng cao ổn định lưới điện, cần áp dụng các phương pháp kỹ thuật hiện đại. Việc sử dụng công nghệ lưới điện thông minh và các giải pháp quản lý năng lượng có thể giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của lưới điện. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo cũng có thể mang lại lợi ích lớn.

3.1. Ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh

Công nghệ lưới điện thông minh giúp theo dõi và điều khiển lưới điện một cách hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ này có thể giảm thiểu tổn thất điện năng và nâng cao hiệu suất lưới điện.

3.2. Tích hợp năng lượng tái tạo

Tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và gió vào lưới điện có thể giúp cải thiện ổn định lưới điện. Những nguồn năng lượng này có thể cung cấp điện trong những thời điểm cao điểm, giảm áp lực lên lưới điện.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về lưới điện 374 E17.1 đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao ổn định lưới điện có thể mang lại kết quả tích cực. Các mô hình mô phỏng cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng điện áp và giảm thiểu tổn thất điện năng. Những kết quả này có thể được áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động của lưới điện.

4.1. Kết quả mô phỏng lưới điện

Các mô phỏng cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ mới có thể cải thiện đáng kể hiệu suất lưới điện. Những số liệu này cung cấp cơ sở cho việc triển khai các giải pháp thực tiễn.

4.2. Ứng dụng trong quản lý lưới điện

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong quản lý lưới điện để tối ưu hóa hoạt động và nâng cao ổn định lưới điện. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng điện mà còn giảm thiểu tổn thất điện năng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lưới điện 374 E17

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao ổn định lưới điện 374 E17.1 là khả thi và cần thiết. Triển vọng tương lai cho lưới điện này là tích cực, với sự phát triển của công nghệ và các giải pháp quản lý năng lượng. Việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới sẽ giúp lưới điện hoạt động hiệu quả hơn.

5.1. Triển vọng phát triển lưới điện

Triển vọng phát triển lưới điện 374 E17.1 là rất khả quan với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu suất lưới điện và đảm bảo cung cấp điện ổn định cho người dân.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các giải pháp tối ưu hơn cho lưới điện 374 E17.1. Việc này sẽ giúp nâng cao ổn định lưới điện và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu nâng cao ổn định lưới điện 374 e17 1 mộc châu sơn la có sự tham gia các thủy điện nhỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN 374-E17.1 MỘC CHÂU-SƠN LA VÀ VẤN ĐỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN 1. Đặc điểm hiện trạng lưới điện 35kV Mộc Châu – Sơn La 1. Cấu trúc lưới Hệ thống điện Việt Nam nói chung và lưới điện tại tỉnh miền núi nói riêng được xây dựng và phát triển từng bước qua các nhiều giai đoạn nên thiếu sự đồng bộ và còn bất cập.

Trong đó, có nhiều đường dây 35kV cung cấp cho các trạm biến biến áp phân bố rải rác, trải dài trên một phạm vi lớn theo điều kiện tự nhiên và phân bố dân cư trong khu vực, đặc điểm phụ tải có tính chất không ổn định trong ngày (24h) do chủ yếu các phụ tải điện sinh hoạt, ít phụ tải điện công nghiệp công suất nhỏ. Trong quá trình cải tạo phát triển, các đường dây 110kV và các trạm biến trung gian được xây dựng thêm làm thay đổi phân bố công suất khác so với thiết kế ban đầu. Đặc biệt, chính sách phát triển nguồn năng lượng tái tạo kết nối lưới cũng có tác động mạnh đến cấu trúc lưới và thay đổi các phương thức vận hành. Trong số đó, phải kể đến các thủy điện nhỏ công suất từ một vài MW đến vài chục MW có đặc điểm vận hành thụ động theo mùa (nguồn nước thay đổi).

Từ các lý do trên đây đã phát sinh nhiều bất cập, ví dụ: - Cấu trúc lưới, và chủng loại, tiết diện dây dẫn một vài đoạn bất hợp lý. - Hạn chế tính năng làm việc, bảo vệ của các thiết bị điện. - Khó khăn trong lựa chọn phương thức vận hành lưới điện khi có các nguồn phân tán (thủy điện nhỏ, pin mặt trời, điện turbine gió,. - Chất lượng điện năng thấp do điện áp thay đổi tăng, giảm phụ thuộc vào thuỷ điện nhỏ kết nối lưới.

- Tổn thất điện năng trên lưới điện lớn. Trong bối cảnh này, những lưới điện trung thế thuộc địa bàn miền núi nói chung và cụ thể là lưới điện 374-E17.1 huyện Mộc Châu cần thiết phải được nâng cấp bởi các giải pháp tiến bộ, đáp ứng cơ chế quản lý và kinh doanh của EVN quy định tại các văn bản hiện hành, cụ thể như Thông tư số 39/TT-BCN năm 2015 của Bộ Công thương áp dụng đối với lưới điện phân phối trong hệ thống điện Việt Nam. Về tổng thể, lưới điện 35kV huyện Mộc Châu bao gồm 03 lộ đường dây như hình 1. Chi tiết xem bản vẽ PL1.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 là loại đường dây trên không có tổng chiều dài 139,983 km.1 là loại đường dây trên không có tổng chiều dài 206,232 km.1 một phần là loại đường dây cáp ngầm, một phần là loại đường dây trên không có tổng chiều dài 45,24 km. Sơ đồ một sợi lưới điện 35 kV Điện lực Mộc Châu Tổng số phụ tải gồm 232 trạm biến áp 35/0,4 kV với tổng công suất định mức là 30 MVA. Hệ thống đường dây bao gồm đường dây trên không sử dụng các loại dây sau: AC-50, AC-70, AC-95, AC-120. Có 01 trạm trung gian 35/22kV đấu nối vào trạm trung gian Vân Hồ.

2x3200kVA – mới đưa vào vận hành năm 2019. Trong lưới điện 35 kV có kết nối 04 nhà máy thủy điện nhỏ. Danh mục các thủy điện nhỏ đấu nối vào lưới điện 35 kV Stt Tên gọi Pđm (MW) Lộ kết nối 1 Suối Tân 1 2,4 374 2 Suối tân 2 4,0 374 3 SơVin 2,8 374 4 Mường Sang 2,5 372 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Đường dây có dạng hình tia sử sụng cấu trúc mạch vòng liên kết với nhau bằng các máy cắt và dao cách ly với sơ đồ kết dây cơ bản như sau: Lộ 372 có dao cách ly 372-7/4A Tiểu Khu 77 thường mở, dự phòng cho kết nối với đường dây 35 kV Sơn La. Lộ 374 và 376 được cấp điện từ trạm biến áp Mộc Châu.2 là sơ đồ lưới điện 374-E17.1 (chi tiết xem bản vẽ PL1.1 Mộc Châu – Sơn La 1.

Đặc điểm vận hành - Do đường dây có tổng chiều dài lớn, rải rác vào các thôn bản hẻo lánh với nhiều đoạn rẽ nhánh nên các phụ tải phía cuối đường dây có điện áp thấp dưới mức quy định. - Nhiều loại đường dây được đầu tư từ 20 đến 25 năm trước đây với đoạn có tiết diện dây 50 mm2 xen lẫn đường dây có tiết diện 95 mm2,. không phù hợp, đặc biệt là khi áp dụng cấu trúc mạch vòng sẽ bộc lộ những bất cập về kỹ thuật. - Do đặc thù của các phụ tải chủ yếu là phụ tải dân sinh có tính chất thay đổi thất thường với biên độ dao động lớn trong ngày dẫn đến việc điều độ và công tác vận hành phức tạp.

Đối với các nhánh rẽ, phụ tải ngày có thể dao động trong khoảng (5 ÷100)%Sđm, trong khi phụ tải máy biến áp phân phối dao động trong khoảng (20 ÷100)%Sđm. Thông số kỹ thuật các nhà máy thủy điện đấu nối vào lưới điện 374-E17. Nhà máy thủy điện Suối Tân 1 (bản vẽ PL1.3) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Số liệu kỹ thuật nhà máy thủy điện Suối Tân 1 Nội dung Số liệu Đơn vị - Hồ chứa: Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Cột nước m Dung tích hồ điều tiết m3 -Tuabin Kiểu - Máy phát: SFWE – W1000-6/1180 (H1, H2), SFW – W500- 3 tổ máy 6/850 (H3) Tổng công suất nhà máy 2,5 MW Công suất định mức H1 1 MW Công suất định mức H2 1 MW Công suất định mức H3 0,5 MW Dải công suất khả dụng 1 máy MW Thời gian khởi động nhỏ nhất phút Điện áp đầu cực máy phát 6,3 kV cos 0,8 Tốc độ quay định mức 1000 v/ph Tần số 50 Hz - Máy biến áp 1 máy Dung lượng 3200 kVA Điệp áp 38.3kV kV Tổ đấu dây Y/-11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nhà máy thủy điện Suối Tân 2 (bản vẽ PL1. Số liệu kỹ thuật nhà máy thủy điện Suối Tân 2 Nội dung Số liệu Đơn vị 1 Máy phát điện 2 tổ máy 1.1 Thông số danh định mỗi tổ máy Công suất danh định 2500 kVA Hệ số công suất 0,8 Công suất phát cực đại MW Công suất phát cực tiểu MW Số pha 3 pha Tần số 50 Hz Tốc độ quay 1000 v/ph Điện áp đầu cực máy phát 6,3 kV Tỷ số ngắn mạch 1.2 Điện trở, điện kháng (tính tương đối trên công suất và điện áp danh định) Điện kháng đồng bộ dọc trục Xd 130,3 % Điện kháng đồng bộ ngang trục Xq 68,3 % Điện kháng quá độ dọc trục X’d 18,5 % Điện kháng siêu quá độ dọc trục X’’d 12,4 % Điện kháng thứ tự nghịch X2 % Điện kháng thứ tự không X0 % Điện trở rò stator cho mỗi pha (ở 750C) 0,0726 ohm Điện kháng potier (ở 750C) ohm 1.3 Hằng số thời gian Hằng số thời gian quá độ hở mạch dọc trục T’d0 3,466 sec Hằng số thời gian quá độ hở mạch dọc trụcT’’d0 sec 1.4 Hằng số quán tính GD2 3750 Kgm2 2 Máy biến áp Shuang Xing Cheng Du 2 máy Dung lượng 2500 kVA LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Điệp áp cao áp/trung áp 38,5/6,3 kV Tổ đấu dây Y/-11 Điện áp ngắn mạch giữa các cuộn dây 6,57 % Hệ thống làm mát ONAN 1. Nhà máy thủy điện Sơ Vin (bản vẽ PL1. Số liệu kỹ thuật nhà máy thủy điện SơVin Nội dung Số liệu Đơn vị 1 Máy phát điện ZHEJIANG JINLUN 2 tổ máy ELECTROMECANIC CO.1 Thông số danh định mỗi tổ máy Công suất danh định 1750 kVA Hệ số công suất 0,8 Công suất phát cực đại MW Công suất phát cực tiểu MW Khả năng quá tải của máy phát Số pha 3 pha Tần số 50 Hz Tốc độ quay 750 v/ph Điện áp đầu cực máy phát 6,3 kV Tỷ số ngắn mạch 1,04 1.2 Điện trở, điện kháng (tính tương đối trên công suất và điện áp danh định) Điện kháng đồng bộ dọc trục Xd 105,6 % Điện kháng đồng bộ ngang trục Xq 61,1 % Điện kháng quá độ dọc trục X’d 23,5 % Điện kháng siêu quá độ dọc trục X’’d 16,9 % Điện kháng thứ tự nghịch X2 17,84 % Điện kháng thứ tự không X0 3,54 % Điện trở rò stator cho mỗi pha (ở 750C) 0,2784 ohm Điện kháng potier (ở 750C) ohm 1.3 Hằng số thời gian LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Hằng số thời gian quá độ hở mạch dọc trục T’d0 3,466 sec Hằng số thời gian quá độ hở mạch dọc trụcT’’d0 sec 1.4 Hằng số quán tính GD2 Kgm2 2 Máy biến áp 1 máy Dung lượng 4000 kVA Điệp áp cao áp/trung áp 38,5/6,3 kV Tổ đấu dây Y/-11 Điện áp ngắn mạch giữa các cuộn dây % Hệ thống làm mát ONAN 1.

Hệ thống kích từ Hệ thống kích từ của các thủy điện nhỏ đấu nối vào lưới điện 374-E17.1 đang được sử dụng là loại dùng động cơ điện xoay chiều có đặc điểm là vận hành phức tạp, giá thành cao, chịu ảnh hưởng của sự thay đổi tần số và điện áp lưới (nhất là trong chế độ sự cố). Các loại kích từ đang dùng, đều được cung cấp từ các nhà thầu Trung Quốc. Vấn đề điều khiển hệ thống điện 1. Nhiệm vụ điều khiển HTĐ Chức năng của một HTĐ là biến đổi năng lượng từ một dạng tự nhiên sang dạng điện và truyền tải đến các điểm tiêu thụ.

Sự tiện lợi của năng lượng điện là dễ truyền tải và điều khiển với hiệu suất và độ tin cậy cao. Trong quá trình vận hành HTĐ cần đảm bảo các yêu cầu sau đây: Hệ thống phải có khả năng đáp ứng một cách liên tục với sự thay đổi nhu cầu tải CSTD và CSPK. Không giống như các dạng năng lượng khác, điện năng không thể tích trữ với dung lượng lớn được. Bởi vậy, rất nhiều thiết bị và bộ điều khiển được sử dụng để duy trì cân bằng công suất tiêu thụ và công suất phát.

Chất lượng điện năng phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: - Tần số hệ thống không đổi - Điện áp nút không đổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Trao đổi Công suất Tần số công suất máy phát Điều độ - Kế hoạch Hệ thống điều khiển máy phát sản xuất Khối điều khiển máy phát khác và các điều khiển liên quan Khối điều khiển Điều tốc và máy phát điều khiển Công suất trục Hệ thống Dòng điện kích từ và Máy phát kích từ điều khiển Điện áp Tốc độ Tốc độ/công suất Điều khiển đường dây tải điện Tần số Trao đổi Công suất công suất máy phát Hình 1. Các thành phần điều khiển liên quan trong một trạm phát điện [10] Hình 1.3 mô tả một số khối điều khiển của một trạm phát điện trong HTĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ