BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------ NGUYỄN VĂN HÙNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ------ NGUYỄN VĂN HÙNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HUỲNH THẾ DU TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CẢM ƠN Nhân dịp này cho tôi đƣợc phép gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả các thầy cô tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã đem hết lòng nhiệt tình cũng nhƣ kiến thức của mình để truyền đạt cho chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Nhờ sự hƣớng dẫn và dìu dắt của thầy cô, tôi đã tích lũy đƣợc những kiến thức cơ bản đáng quý, đồng thời qua thời gian làm luận văn tôi có điều kiện ứng dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn, qua đó giúp tôi đúc kết đƣợc những kinh nghiệm quý báu để tiếp tục bƣớc chân trên con đƣờng sự nghiệp sau này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy Huỳnh Thế Du là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ Sở ngành thành phố Đà Nẵng đặc biệt: UBND Thành phố, Sở Kế hoạch & Đầu tƣ, Ban XTHTĐT, Sở KHCN, Sở Du lịch đã nhiệt tình cho ý kiến, cung cấp thông tin để tôi hoàn thành bài luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn chân thành đến các cô chú và anh chị hiện đang công tác tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã hỗ trợ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tôi xin cảm ơn đến gia đình, các anh chị lớp MPP8, bạn bè đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Sau cùng, tôi xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị đƣợc dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc. Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Văn Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii TÓM TẮT Với vị trí địa lý chiến lƣợc là cửa ngõ ra biển lớn của hành lang kinh tế Đông Tây và vai trò là trung tâm của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, Đà Nẵng đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định sau 15 năm phát triển. Tuy nhiên, sự phát triển của Đà Nẵng không bền vững, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, khó đạt đƣợc các định hƣớng phát triển, chƣa đóng góp cho sự phát triển chung của khu vực và thiếu tính liên kết vùng. Dựa vào Ma trận BCG (Boston Consulting Group) phân tích hai chỉ tiêu việc làm và nguồn thu ngân sách. Tác giả nhận dạng hai trục trặc (i) hoạt động của nền kinh tế vẫn chƣa tạo ra nhiều việc làm cho các ngành mang tính năng suất và sáng tạo cao; (ii) Thứ hai, nguồn thu NSNN tăng không tƣơng xứng với tiềm năng và thiếu bền vững. Sử dụng khung phân tích ba lớp để phân tích thuận lợi, bất lợi và những trục trặc hiện hữu cần cải thiện để nâng cao NLCT. Cụ thể, Đà Nẵng có nhiều lợi thế trong phát triển du lịch, dịch vụ, logistics; nhƣng vị trí địa lý và quy mô địa phƣơng là điểm bất lợi. Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài của Đà Nẵng chƣa có các tuyến cao tốc liên kết các địa phƣơng xung quanh. Chính sách vĩ mô của Đà Nẵng còn hạn chế về quy mô vốn đầu tƣ, pháp chế về công khai và tham nhũng trong chính quyền. Phần lớn doanh nghiệp ở Đà Nẵng là vừa và nhỏ nên thiếu chiến lƣợc hoạt động và trình độ phát triển cụm ngành chƣa cao. Phân tích về rào cản thể chế, tác giả đƣa ra các nguyên nhân gây rào cản cho NLCT của Đà Nẵng. (i) Phân cấp, phân quyền chƣa rõ ràng và còn nhiều chồng chéo gây cản trở cho việc điều tiết các giá trị gia tăng hiệu quả trong thực thi. (i) Chính sách khuyến khích không hợp lý dẫn đến kém hiệu quả trong công việc. (iii) Chính sách liên kết vùng chƣa có chiến lƣợc và chƣơng trình hành động để nâng cao NLCT, thiếu sự hợp tác của Vùng và điều phối hiệu quả của chính quyền trung ƣơng. Để cải thiện năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng, tác giả khuyến nghị các nhóm chính sách sau: (i) Chính sách cải thiện môi trường sống và môi trường SXKD nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút doanh nghiệp, ngƣời giàu, ngƣời giỏi đến Đà Nẵng. (ii) Chính sách liên kết vùng về chuyên môn hoá các địa phƣơng vào các cụm ngành khác nhau tạo dựng vị thế đặc thù; đầu tƣ kết nối các địa phƣơng với Đà Nẵng. (iii) Chính sách trong đổi mới quản lý công nhằm thể chế hoá các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; tạo môi trƣờng SXKD; khuyến khích công chức dám nghĩ, dám làm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN _________________________________________________________ i LỜI CẢM ƠN ___________________________________________________________ ii TÓM TẮT ______________________________________________________________iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT _____________________________________ vi DANH MỤC HÌNH ______________________________________________________ vii DANH MỤC PHỤ LỤC __________________________________________________viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU _________________________________________________ 1 1.1 LÝ DO THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ____________________________________ 1 1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU _______________________________ 2 1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ______________________________ 2 1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN THÔNG TIN _________________ 2 1.5 KẾT CẤU NGHIÊN CỨU_____________________________________________ 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT __________________________________________ 4 2.1 VIỆC LÀM VÀ NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA MA TRẬN BCG _____________________________________________________________________ 4 2.2 KHUNG PHÂN TÍCH VỀ NLCT _______________________________________ 5 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KT-XH ĐÀ NẴNG 2005-2015 __________ 7 3.1 CƠ CẤU KINH TẾ __________________________________________________ 7 3.3 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ____________________________________________ 8 3.4 THƢƠNG MẠI VÀ THU HÚT FDI _____________________________________ 9 3. NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC __________________________________________ 10 3.7 THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƢỜI________________________________ 11 3.8 CỤM NGÀNH _____________________________________________________ 11 CHƢƠNG 4. ĐỘNG LỰC NÂNG CAO NLCT ĐÀ NẴNG ______________________ 12 4. VIỆC LÀM VÀ NGUỒN THU NSNN NHÌN QUA MA TRẬN BCG _________ 12 4.2 Nguồn thu Ngân Sách ____________________________________________ 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CÁC YẾU TỐ SẴN CÓ CỦA ĐỊA PHƢƠNG ___________________________ 15 4.1 Vị trí địa lý_____________________________________________________ 15 4.2 Tài nguyên thiên nhiên ___________________________________________ 16 4.3 Tài nguyên du lịch _______________________________________________ 16 4.4 Tài nguyên con ngƣời ____________________________________________ 17 4.5 Quy mô nền kinh tế địa phƣơng ____________________________________ 18 4. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP ĐỘ ĐỊA PHƢƠNG ____________________ 19 4. Hạ tầng văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội_______________________________ 19 4.2 Tài nguyên vốn _________________________________________________ 20 4. Cơ sở hạ tầng __________________________________________________ 23 4. Chất lƣợng của chính sách vĩ mô ___________________________________ 24 4. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP _________________ 27 4.1 Chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh __________________________________ 27 4.2 Độ tinh thông về hoạt động và chiến lƣợc công ty ______________________ 30 4.3 Cụm ngành du lịch_______________________________________________ 32 CHƢƠNG 5. TỔNG HỢP VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO ĐÀ NẴNG ____ 35 5. NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC TRỤC TRẶC _______________________ 35 5.1 Trục trặc từ hai mục tiêu cơ bản ____________________________________ 35 5.2 Tổng hợp trục trặc trong nền tảng ___________________________________ 35 5. Rào cản từ thể chế ______________________________________________ 37 5.1 Phân cấp, phân quyền ___________________________________________ 37 5.2 Cơ chế khuyến khích không hợp lý ________________________________ 38 5.4 Rào cản từ liên kết Vùng __________________________________________ 38 5.2 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH_______________________________________ 39 5.1 Chính sách cải thiện môi trƣờng sống, làm việc và kinh doanh.2 Chính sách liên kết vùng __________________________________________ 40 5.3 Chính sách trong đổi mới quản lý công.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. ____________________________________________ 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ______________________________________ 42 PHỤ LỤC _____________________________________________________________ 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Tiếng Việt BR-VT: tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu CSHT: Cơ sở hạ tầng Đà Nẵng: thành phố Đà Nẵng GTGT: Giá trị gia tăng KHCN: Khoa học và Công nghệ KT-XH: Kinh tế Xã hội NGTK: Niên giám thống kê NLCT: Năng lực cạnh tranh NSNN: Ngân sách nhà nƣớc NSLĐ: năng suất lao động Tỉnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ; các tỉnh trong con đƣờng di sản miền Trung; các tỉnh Tây Nguyên. SXKD: sản xuất kinh doanh UBND: Ủy ban nhân dân XTHTĐT: Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tƣ Tiếng Anh BCG (Boston Consulting Group): Công ty tƣ vấn chiến lƣợc của Mỹ. GRDP (Gross Regional Domestic Product): Tổng sản phẩm trên địa bàn FDI (Foreign Direct Investment): khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. PAPI: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh PCI (Consumer Price Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1: Ma trận BCG. 2: Khung phân tích ba lớp các yếu tố nền tảng của NLCT. 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo khu vực kinh tế. 2: Số lƣợng doanh nghiệp tại các địa phƣơng qua các năm. 3: Năng suất, tốc độ tăng năng suất, cơ cấu GDP 2014 . 4: Cơ cấu lao động phân theo một số chỉ tiêu . 5: Thu NSNN và thu NSNN bình quân ngƣời . 6: Chi NSNN và Chi NSNN bình quân . 1: Số lao động, tăng trƣởng lao động và cơ cấu lao động. 2: Ma trận BCG Việc làm . 3: Một số chỉ tiêu về nguồn thu NSNN . 4: Một số nguồn thu của Đà Nẵng năm 2015 (triệu đồng) . 5: Ma trận BCG – Thu NSNN . 6: Dân số, tỷ lệ dân số đô thị và tăng trƣởng dân số giai đoạn 2007-2015 . 7: Xuất cƣ và nhập cƣ vào Đà Nẵng từ 01/04/2013 đến 01/04/2014 . 8: Diện tích, dân số và GRDP năm 2015 . 9: Quy mô vốn đầu tƣ của các địa phƣơng .
Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Đà Nẵng, với vị trí chiến lược là cửa ngõ ra biển lớn của hành lang kinh tế Đông Tây và trung tâm miền Trung - Tây Nguyên, đã có những bước phát triển ấn tượng trong hai thập kỷ qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2007-2015 đạt trung bình 9,68%, vượt mức tăng trưởng trung bình cả nước là 6%. Dân số hơn 1 triệu người, tăng trưởng dân số 21%, lao động tăng 43%, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng gấp 4 lần, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang dịch vụ và công nghiệp chế tạo. Số lượng doanh nghiệp tăng đều qua các năm, với hơn 10.000 doanh nghiệp hoạt động đến cuối năm 2014, trong đó 9.700 doanh nghiệp ngoài nhà nước. Đà Nẵng cũng dẫn đầu cả nước về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) trong giai đoạn 2005-2015.
Tuy nhiên, sự phát triển này đang bộc lộ những hạn chế. Nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) không ổn định, chủ yếu dựa vào thu từ đất và thuế gián thu, thiếu bền vững. Các ngành công nghiệp có năng suất lao động cao gặp khó khăn do hạn chế về không gian phát triển cụm ngành. Doanh nghiệp chủ yếu quy mô vừa và nhỏ, năng suất lao động một số ngành giảm. Thu nhập bình quân đầu người tuy cao hơn trung bình cả nước nhưng vẫn thấp hơn nhiều địa phương khác, gây khó khăn trong thu hút nhân tài. Đà Nẵng cũng chưa phát huy được vai trò động lực phát triển vùng do thiếu liên kết vùng hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm xây dựng bức tranh tổng thể về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của Đà Nẵng, so sánh với các địa phương đối thủ và vùng lân cận, từ đó đề xuất chính sách phù hợp cho giai đoạn phát triển đến năm 2020 và định hướng đến 2035. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2005-2015, phân tích các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, việc làm, nguồn thu ngân sách, cơ sở hạ tầng, chính sách và môi trường kinh doanh tại Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu sử dụng hai khung lý thuyết chính để phân tích NLCT của Đà Nẵng:
-
Ma trận Boston Consulting Group (BCG): Áp dụng để phân tích chu kỳ sống và khả năng tạo việc làm, nguồn thu ngân sách của các ngành kinh tế địa phương. Ma trận gồm bốn nhóm ngành: Ngôi sao (thị phần cao, tăng trưởng cao), Dấu hỏi (tăng trưởng cao nhưng thị phần thấp), Bò sữa (thị phần cao nhưng tăng trưởng thấp), và Chó mực (thị phần và tăng trưởng thấp). Qua đó, xác định ngành nào cần ưu tiên phát triển, duy trì hay từ bỏ.
-
Khung phân tích ba lớp về NLCT của Michael E. Porter (hiệu chỉnh bởi chương trình Fulbright): Bao gồm ba lớp yếu tố:
- Yếu tố sẵn có của địa phương: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, quy mô địa phương.
- NLCT cấp địa phương: hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật, chính sách tài khóa, đầu tư.
- NLCT cấp doanh nghiệp: chất lượng môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành, độ tinh thông và chiến lược doanh nghiệp.
Các khái niệm chính bao gồm năng suất lao động, nguồn thu ngân sách bền vững, môi trường kinh doanh thuận lợi, liên kết vùng và phát triển cụm ngành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu:
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Niên giám thống kê các tỉnh, số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, UBND Đà Nẵng, Sở Du lịch, Sở Khoa học Công nghệ, Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng.
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn mở với các cán bộ quản lý tại UBND, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư, Sở Khoa học Công nghệ Đà Nẵng.
-
Phân tích số liệu: Sử dụng ma trận BCG để đánh giá việc làm và nguồn thu ngân sách theo ngành; phân tích các chỉ số kinh tế - xã hội, năng suất lao động, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh doanh; so sánh với các địa phương trong vùng và cả nước.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Số liệu thống kê toàn diện của địa phương và các tỉnh so sánh; phỏng vấn các cán bộ chủ chốt có liên quan trực tiếp đến chính sách và quản lý kinh tế.
-
Timeline nghiên cứu: Tập trung phân tích giai đoạn 2005-2015, với dự báo và đề xuất chính sách cho giai đoạn đến 2020 và định hướng 2035.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng kinh tế và việc làm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Đà Nẵng giai đoạn 2007-2015 đạt trung bình 9,68%, cao hơn mức 6% của cả nước. Tuy nhiên, việc làm trong các ngành có năng suất lao động cao và sáng tạo vẫn chưa phát triển tương xứng. Các ngành dịch vụ như du lịch, vận tải, giáo dục có tăng trưởng lao động cao, được xếp vào nhóm Ngôi sao trong ma trận BCG việc làm. Ngành công nghiệp chế biến, xây dựng có thị phần lớn nhưng tăng trưởng lao động giảm, thuộc nhóm Bò sữa. Ngành bất động sản và khai thác mỏ giảm lao động, thuộc nhóm Chó mực.
-
Nguồn thu ngân sách không bền vững: Thu NSNN tăng 2,2 lần trong khi GDP tăng 4,1 lần giai đoạn 2007-2015. Thu từ tiền sử dụng đất chiếm trên 25% tổng thu NSNN giai đoạn 2005-2012 nhưng giảm xuống còn 10,72% năm 2015, mất tính bền vững. Thu từ doanh nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh từ 2012-2015, nhưng vẫn chưa đủ bù đắp sự giảm sút nguồn thu từ đất. Thu hải quan chiếm 11,26% tổng thu NSNN năm 2015, không có xu hướng tăng.
-
Cơ sở hạ tầng và nguồn lực địa phương: Đà Nẵng có vị trí địa lý thuận lợi với cảng biển sâu, sân bay quốc tế, nằm trên hành lang kinh tế Đông Tây. Tuy nhiên, quy mô địa phương nhỏ, dân số khoảng 1 triệu người, diện tích đất hạn chế, giá đất cao so với các tỉnh lân cận. Hạ tầng kỹ thuật nội đô phát triển tốt nhưng kết nối vùng còn hạn chế, thiếu các tuyến cao tốc liên kết miền Trung và Tây Nguyên. Quy mô vốn đầu tư thấp, tỷ trọng vốn nhà nước cao (20%), vốn FDI chiếm dưới 10%, doanh nghiệp chủ yếu vừa và nhỏ.
-
Môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Đà Nẵng dẫn đầu cả nước về chỉ số PCI, môi trường kinh doanh thuận lợi với chi phí gia nhập thị trường thấp, chi phí thời gian và không chính thức thấp. Tuy nhiên, doanh nghiệp quy mô nhỏ, trình độ phát triển cụm ngành còn hạn chế. Cạnh tranh bình đẳng chưa cao, vẫn tồn tại ưu ái cho doanh nghiệp nhà nước. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nhưng chưa đạt mức tối ưu.
-
Ngành du lịch mũi nhọn: Khách du lịch tăng 4,9 lần trong 10 năm, doanh thu tăng hơn 14 lần. Đà Nẵng có hệ thống khách sạn quy mô và chất lượng cao, nhiều thương hiệu quốc tế đầu tư. Tuy nhiên, du khách quốc tế chiếm tỷ lệ thấp, dịch vụ du lịch còn thiếu điểm đến đa dạng, liên kết vùng yếu, sản phẩm du lịch trùng lặp với các địa phương lân cận.
Thảo luận kết quả
Sự phát triển kinh tế nhanh của Đà Nẵng chủ yếu dựa vào đầu tư cơ sở hạ tầng và khai thác tài nguyên đất, tạo ra tăng trưởng nhưng không bền vững về việc làm chất lượng và nguồn thu ngân sách. Việc sử dụng ma trận BCG cho thấy các ngành có năng suất lao động cao như công nghệ cao, tài chính, y tế, giáo dục đang ở giai đoạn dấu hỏi, cần được hỗ trợ để trở thành ngôi sao. Ngược lại, các ngành dựa vào tài nguyên đất và bất động sản có dấu hiệu suy giảm, cần tái cấu trúc.
So sánh với các địa phương phát triển như Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng còn hạn chế về quy mô vốn đầu tư, đặc biệt là vốn FDI, và thiếu các cụm ngành công nghiệp lớn. Môi trường kinh doanh thuận lợi là điểm mạnh, nhưng cần cải thiện tính bình đẳng và giảm ưu ái cho doanh nghiệp nhà nước để thu hút đầu tư hiệu quả hơn.
Ngành du lịch là lợi thế lớn nhưng chưa phát huy hết tiềm năng do thiếu liên kết vùng và sản phẩm du lịch đặc sắc. Việc thiếu các điểm dừng chân và dịch vụ hỗ trợ cho du khách quốc tế làm giảm sức hấp dẫn so với các trung tâm du lịch lớn khác.
Chính sách vĩ mô và thể chế còn tồn tại nhiều rào cản như phân cấp, phân quyền chưa rõ ràng, cơ chế khuyến khích chưa hợp lý, kiểm soát tham nhũng chưa hiệu quả, và thiếu sự phối hợp liên kết vùng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của địa phương và doanh nghiệp.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ ma trận BCG về việc làm và nguồn thu ngân sách, biểu đồ tăng trưởng GRDP, cơ cấu lao động, quy mô vốn đầu tư, và các chỉ số PCI, PAPI để minh họa rõ nét các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện môi trường sống và làm việc: Xây dựng tiêu chuẩn môi trường sống cao cấp, phát triển dịch vụ giáo dục và y tế chất lượng để thu hút người giỏi và người giàu đến sinh sống. Đảm bảo an ninh, văn hóa, giao thông, giải trí và nhà ở phù hợp với nhu cầu đa dạng của cư dân. Thời gian thực hiện: 2020-2025; Chủ thể: UBND thành phố, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục.
-
Tạo môi trường làm việc bình đẳng, năng động: Thiết lập chính sách tuyển dụng công bằng, khuyến khích sáng tạo, đổi mới trong khu vực công và doanh nghiệp. Cải cách cơ chế đánh giá cán bộ dựa trên kết quả thực tế, giảm biên chế dư thừa, tăng trách nhiệm cá nhân. Thời gian: 2018-2022; Chủ thể: UBND, Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ.
-
Phát triển doanh nghiệp và nguồn thu bền vững: Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động. Tăng cường thu hút vốn FDI, đa dạng hóa nguồn thu ngân sách, giảm phụ thuộc vào thu từ đất. Thời gian: 2018-2025; Chủ thể: Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Xúc tiến Hỗ trợ Đầu tư.
-
Tăng cường liên kết vùng và phát triển cụm ngành: Xây dựng chiến lược liên kết vùng chuyên môn hóa các địa phương theo cụm ngành, phát triển chuỗi giá trị du lịch, logistics, công nghệ cao. Tăng cường phối hợp với các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để khai thác hiệu quả tiềm năng chung. Thời gian: 2019-2025; Chủ thể: UBND thành phố, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, các tỉnh trong vùng.
-
Cải cách thể chế và nâng cao quản lý công: Rà soát, điều chỉnh phân cấp, phân quyền ngân sách, tạo khung chính sách linh hoạt phù hợp với đặc thù địa phương. Tăng cường minh bạch, kiểm soát tham nhũng, nâng cao năng lực quản lý và điều hành kinh tế. Thời gian: 2018-2023; Chủ thể: UBND thành phố, các cơ quan Trung ương liên quan.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng luận văn để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương.
-
Các cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo để cải cách thể chế, phân cấp phân quyền, nâng cao hiệu quả quản lý công và chính sách tài khóa.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Hiểu rõ môi trường kinh doanh, tiềm năng phát triển ngành nghề, cơ hội đầu tư và các rào cản cần vượt qua tại Đà Nẵng.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh địa phương, ứng dụng ma trận BCG và khung phân tích ba lớp trong nghiên cứu kinh tế vùng.
Câu hỏi thường gặp
-
Đà Nẵng có lợi thế cạnh tranh chính nào so với các địa phương khác?
Đà Nẵng có vị trí địa lý chiến lược, hạ tầng giao thông phát triển, môi trường kinh doanh thuận lợi và ngành du lịch mũi nhọn với hệ thống khách sạn chất lượng cao. Đây là những lợi thế quan trọng giúp thành phố thu hút đầu tư và phát triển kinh tế. -
Tại sao nguồn thu ngân sách của Đà Nẵng không bền vững?
Nguồn thu chủ yếu dựa vào tiền sử dụng đất và thuế gián thu, trong khi thu từ doanh nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh chưa đủ bù đắp. Thu tiền sử dụng đất giảm mạnh sau năm 2012 khiến nguồn thu không ổn định và thiếu bền vững. -
Các ngành nào đang có tiềm năng phát triển việc làm tại Đà Nẵng?
Ngành dịch vụ như du lịch, vận tải, giáo dục, y tế và công nghệ cao có tăng trưởng lao động cao, được đánh giá là nhóm ngành có tiềm năng phát triển việc làm bền vững trong tương lai. -
Đà Nẵng cần cải thiện những yếu tố nào để nâng cao năng lực cạnh tranh?
Cần cải thiện môi trường sống và làm việc, tăng cường liên kết vùng, phát triển doanh nghiệp quy mô lớn, cải cách thể chế, nâng cao quản lý công và đa dạng hóa nguồn thu ngân sách. -
Vai trò của liên kết vùng trong phát triển Đà Nẵng là gì?
Liên kết vùng giúp khai thác hiệu quả tiềm năng chung, phát triển chuỗi giá trị ngành nghề, tránh trùng lặp sản phẩm và lãng phí nguồn lực. Hiện Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung chưa có liên kết vùng hiệu quả, gây hạn chế phát triển bền vững.
Kết luận
- Đà Nẵng đã đạt được tăng trưởng kinh tế ấn tượng với tốc độ trung bình 9,68% giai đoạn 2007-2015, vượt mức trung bình cả nước.
- Nguồn thu ngân sách chưa bền vững, phụ thuộc nhiều vào thu tiền sử dụng đất và thuế gián thu, trong khi thu từ doanh nghiệp còn hạn chế.
- Môi trường kinh doanh thuận lợi, chỉ số PCI dẫn đầu cả nước, nhưng doanh nghiệp chủ yếu quy mô vừa và nhỏ, cần phát triển cụm ngành và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
- Ngành du lịch là lợi thế lớn nhưng cần phát triển đa dạng sản phẩm, tăng cường liên kết vùng và thu hút du khách quốc tế.
- Cần cải cách thể chế, nâng cao quản lý công, phát triển môi trường sống và làm việc để thu hút người giỏi, người giàu và doanh nghiệp, hướng tới phát triển bền vững đến năm 2035.
Next steps: Triển khai các chính sách cải thiện môi trường sống, phát triển doanh nghiệp, liên kết vùng và đổi mới quản lý công trong giai đoạn 2018-2025. Đẩy mạnh nghiên cứu và giám sát thực hiện để đảm bảo hiệu quả chính sách.
Call to action: Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần phối hợp chặt chẽ để tận dụng tiềm năng, khắc phục hạn chế, nâng cao năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thành phố và khu vực miền Trung.