BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ____________________ CHÂU ANH TẤN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ CAO SU VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ____________________ CHÂU ANH TẤN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ CAO SU VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn với độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2017 Tác giả Châu Anh Tấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -ii- LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô, cán bộ Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt hai năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo, Tiến sĩ Đinh Công Khải, người đã tạo cơ hội để tôi có thể thực hiện đề tài nghiên cứu và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân đã nhiệt tình chia sẻ thông tin, quan điểm và cung cấp cho tôi các tài liệu hữu ích để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu, đặc biệt là các anh/chị ở Viện nghiên cứu cao su Việt Nam và Hiệp hội chế biến gỗ Bình Dương. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp MPP8, bạn bè, đồng nghiệp ở Agribank Chi nhánh tỉnh Bình Dương và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2017 Tác giả Châu Anh Tấn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -iii- TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Những năm gần qua, ngành chế biến gỗ Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh, đưa Việt Nam lên vị trí thứ tư về giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ và thứ mười lăm về giá trị xuất khẩu nguyên liệu gỗ trên thế giới. Tuy nhiên, ngành chế biến gỗ Việt Nam lệ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Trong bối cảnh các quốc gia như Myanmar, ào, Campuchia, Trung Quốc và gần đây là Malaysia đã ban hành chính sách đóng cửa rừng tự nhiên và cấm xuất khẩu gỗ tr n, gỗ xẻ đã đặt ra thách thức lớn đối với ngành chế biến gỗ Việt Nam là sự thiếu hụt nguồn cung gỗ nguyên liệu. Giải pháp hữu hiệu nhất cho ngành chế biến gỗ Việt Nam là khai thác từ chính nguồn nguyên liệu gỗ trong nước. Tuy nhiên, năm 2014 Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên đã khiến nguồn cung gỗ nguyên liệu rơi vào tình trạng căng thẳng, buộc các doanh nghiệp chế biến gỗ phải tăng cường sử dụng gỗ rừng trồng, đồng thời đây cũng là một yêu cầu đối với các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu một khi Việt Nam đã tham gia vào các hiệp định thương mại tự do. Trong các loại gỗ rừng trồng, gỗ cao su đang dần trở thành nguồn nguyên liệu hết sức quan trọng đối với ngành chế biến gỗ Việt Nam. Diện tích trồng cao su ở Việt Nam xấp xỉ 1 triệu ha, chiếm 25% diện tích gỗ rừng trồng cả nước. Kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu và sản phẩm gỗ cao su tinh chế gia tăng liên tục trong những năm gần đây và đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành chế biến gỗ Việt Nam. Đứng trước thực trạng này, nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời hai câu hỏi chính sách: (i) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam? và (ii) Các chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam là gì? Nghiên cứu sử dụng hướng tiếp cận cụm ngành, sử dụng các nhân tố trong mô hình kim cương của Michael Porter để phân tích năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam. Kết quả phân tích cho thấy, sự phát triển của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam dựa trên ba động lực chính: (i) Việt Nam có nguồn nguyên liệu gỗ cao su dồi dào, (ii) cầu về nguyên liệu và sản phẩm gỗ cao su rất lớn; và (iii) bối cảnh cạnh tranh quốc tế có nhiều thay đổi thuận lợi cho sự phát triển của ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam. Tuy nhiên, phân tích cũng chỉ ra rằng, hiện nay đang tồn tại ba lực cản lớn cản trở sự phát TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -iv- triển của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam, đó là: (i) thị trường nguồn nguyên liệu gỗ cao su trong nước không công bằng và thiếu minh bạch; (ii) thiếu cơ sở pháp lý cho việc cấp chứng chỉ rừng cho gỗ cao su; và (iii) doanh nghiệp và hộ gia đình trồng cao su chưa chú trọng nâng cao chất lượng gỗ cao su. Từ những phân tích trên, để nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam, tác giả khuyến nghị ba chính sách. Thứ nhất, Chính phủ cần điều chỉnh lại cơ chế đặc thù trong việc thanh lý gỗ cao su của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) để tạo thị trường nguyên liệu gỗ cao su cạnh tranh và minh bạch. Thứ hai, Chính phủ cần sớm ban hành các quy định mới về cấp chứng chỉ rừng bám sát thực tiễn, đặc thù của gỗ rừng trồng ở Việt Nam, đặc biệt là gỗ cao su. Thứ ba, cần sự phối hợp giữa doanh nghiệp và hộ gia đình trồng cao su với Viện nghiên cứu cao su Việt Nam để nâng cao chất lượng gỗ cao su thông qua chuyển giao kỹ thuật trồng, phổ biến kỹ thuật khai thác mủ và lựa chọn các giống cao su mủ - gỗ, gỗ - mủ hoặc thuần lấy gỗ để trồng phù hợp với từng vùng đất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -v- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU . iii MỤC LỤC . v DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG . viii DANH MỤC CÁC HÌNH . ix DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin . Bố cục của nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC4 2. Lý thuyết về cụm ngành . Lý thuyết về năng lực cạnh tranh . Tổng quan các nghiên cứu trước . Kinh nghiệm phát triển cụm ngành chế biến gỗ cao su Malaysia . PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ CAO SU VIỆT NAM . Giới thiệu cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam. Giới thiệu về sự phát triển của ngành gỗ cao su Việt Nam . Sử dụng gỗ cao su trong ngành chế biến gỗ . Vai trò của gỗ cao su trong ngành chế biến gỗ Việt Nam . Sơ đồ cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam đặt trong khung phân tích năng lực cạnh tranh của Michael Porter . Phân tích năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam . Các điều kiện nhân tố đầu vào . 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các điều kiện nhu cầu . Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp . Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan . Vai trò của Chính phủ . KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . Khuyến nghị chính sách. Hạn chế của đề tài . 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -vii- DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ tiếng Anh Từ tiếng Việt CoC Chain of Custody certification Chứng nhận về chuỗi hành trình sản phẩm DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài FM Forest Management certification Chứng nhận về quản lý rừng FSC Forest Stewardship Council Hội đồng quản lý rừng FLEGT Forest Law Enforcement, Thực thi lâm luật, quản trị rừng và Governance and Trade thương mại lâm sản PEFC Pan-European Forest Certification Tổ chức cấp chứng chỉ rừng liên Châu Âu R&D Research & Development Nghiên cứu và phát triển USD Đôla Mỹ VIFORES Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam VPA Voluntary Partnership Agreement Hiệp định đối tác tự nguyện VPA/FLEGT Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi lâm luật, quản trị rừng và thương mại lâm sản VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -viii- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu gỗ cao su và cao su thiên nhiên của Maylaysia .1: Diện tích trồng cây cao su qua các thời kỳ.2: Diện tích cây cao su trên đất lâm nghiệp năm 2015 (ha) .3: Sản lượng thực hiện của các công ty gỗ thuộc VRG năm 2016.4: Diện tích cao su tái canh và sản lượng gỗ tr n cao su ước tính, 2014 – 2017 . 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -ix- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Ước tính sản lượng gỗ cao su từ diện tích thanh lý, 2017 - 2040 .1: Mô hình kim cương .1: Thị trường xuất khẩu nguyên liệu gỗ cao su của Việt Nam năm 2015 .2: Thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ cao su của Việt Nam năm 2015 .3: Sơ đồ cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam .4: Các vùng trồng cao su ở Việt Nam qua các thời kỳ .5: Đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam .6: Mô hình kim cương của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam . 34 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -x- DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Quy trình chế biến nguyên liệu thô từ gỗ cao su .
Tổng quan nghiên cứu
Ngành chế biến gỗ Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc trong những năm gần đây, đưa Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ tư về giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ và thứ mười lăm về giá trị xuất khẩu nguyên liệu gỗ trên thế giới. Năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu ngành gỗ đạt 6,97 tỷ USD, chiếm 3,9% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Tuy nhiên, ngành này phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, trong bối cảnh nhiều quốc gia như Myanmar, Lào, Campuchia, Trung Quốc và Malaysia đã áp dụng chính sách đóng cửa rừng tự nhiên và cấm xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ, gây ra thách thức nghiêm trọng về nguồn cung nguyên liệu cho Việt Nam.
Trong bối cảnh đó, gỗ cao su trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng, với diện tích trồng cao su khoảng 1 triệu ha, chiếm 25% diện tích rừng trồng cả nước. Năm 2016, sản lượng khai thác gỗ cao su đạt 4,5 triệu m³, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu và sản phẩm gỗ cao su tinh chế đạt 1,54 tỷ USD, tăng 26% so với năm trước, chiếm 22,1% tổng giá trị xuất khẩu ngành gỗ. Dự báo diện tích vườn cây cao su thanh lý để tái canh sẽ tăng, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành chế biến gỗ Việt Nam, góp phần giảm áp lực nhập khẩu và tăng kim ngạch xuất khẩu.
Nghiên cứu tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp chế biến gỗ cao su và các ngành, thể chế hỗ trợ trong cụm ngành, với so sánh tương quan với Malaysia – quốc gia dẫn đầu thế giới về chế biến gỗ cao su.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết cụm ngành của Michael Porter, định nghĩa cụm ngành là sự tập trung địa lý của các doanh nghiệp, nhà cung ứng và các thể chế hỗ trợ trong một lĩnh vực đặc thù, vừa cạnh tranh vừa hợp tác. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của sự liên kết, giảm chi phí giao dịch, thúc đẩy đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mô hình kim cương của Porter được sử dụng để phân tích năng lực cạnh tranh, gồm bốn hợp phần chính:
- Các điều kiện nhân tố đầu vào: tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầng.
- Các điều kiện nhu cầu: sự đa dạng và phức tạp của nhu cầu thị trường nội địa và quốc tế.
- Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh của doanh nghiệp: môi trường vận hành, quản lý, áp lực cạnh tranh.
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan: ngành công nghiệp đầu vào và các ngành liên kết trong chuỗi giá trị.
Ngoài ra, vai trò của Chính phủ trong việc thiết lập chính sách, tạo điều kiện phát triển cụm ngành cũng được xem xét.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính dựa trên mô hình kim cương của Porter, kết hợp với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo ngành và các nghiên cứu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp gồm kết quả phỏng vấn sâu với các doanh nghiệp, hiệp hội, viện nghiên cứu liên quan đến cụm ngành chế biến gỗ cao su.
Cỡ mẫu phỏng vấn bao gồm đại diện các doanh nghiệp chế biến gỗ cao su thuộc VRG, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI, các tổ chức hỗ trợ và cơ quan quản lý. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích nhằm đảm bảo đại diện các nhóm đối tượng quan trọng trong cụm ngành. Thời gian nghiên cứu kéo dài trong năm 2016-2017, tập trung phân tích thực trạng và đề xuất chính sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nguồn nguyên liệu dồi dào và chất lượng tốt: Việt Nam có diện tích trồng cao su khoảng 976.400 ha, đứng thứ tư thế giới. Sản lượng gỗ cao su khai thác năm 2016 đạt 4,5 triệu m³, năm 2017 ước đạt 5 triệu m³. Gỗ cao su đại điền có chất lượng tốt hơn gỗ tiểu điền, ít khuyết tật, tạo lợi thế cho cụm ngành.
-
Nhu cầu thị trường lớn và đa dạng: Kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu và sản phẩm gỗ cao su năm 2016 đạt 1,54 tỷ USD, tăng 26% so với năm 2015, chiếm 22,1% tổng giá trị xuất khẩu ngành gỗ. Thị trường xuất khẩu chính gồm Hoa Kỳ (68,4%), Nhật Bản (12,2%), Hàn Quốc (44,1% nguyên liệu). Nhu cầu nội địa cũng tăng với dân số hơn 90 triệu người và thu nhập bình quân khoảng 2.200 USD/người.
-
Bối cảnh cạnh tranh quốc tế thuận lợi: Các quốc gia như Myanmar, Lào, Campuchia, Trung Quốc và Malaysia đã áp dụng chính sách đóng cửa rừng tự nhiên, cấm xuất khẩu gỗ tròn, tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển nguồn nguyên liệu gỗ cao su.
-
Lực cản lớn trong phát triển cụm ngành:
- Thị trường nguyên liệu gỗ cao su trong nước không công bằng, thiếu minh bạch do VRG chi phối nguồn cung, áp dụng cơ chế đặc thù trong thanh lý gỗ cao su.
- Thiếu cơ sở pháp lý và chứng chỉ quản lý rừng cho gỗ cao su, gây khó khăn trong xuất khẩu sang các thị trường yêu cầu chứng nhận nguồn gốc hợp pháp.
- Doanh nghiệp và hộ gia đình trồng cao su chưa chú trọng nâng cao chất lượng gỗ, chưa phát triển các giống cao su mủ - gỗ phù hợp.
- Thiếu doanh nghiệp lớn đóng vai trò dẫn dắt, lan tỏa công nghệ; công nghệ sơ chế còn lạc hậu, chủ yếu sử dụng lao động phổ thông.
- Khả năng tiếp cận vốn tín dụng hạn chế, không có chính sách ưu đãi riêng cho ngành.
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ như hóa chất, keo dán, sơn chủ yếu nhập khẩu, chưa phát triển trong nước.
Thảo luận kết quả
Nguồn nguyên liệu gỗ cao su dồi dào và chất lượng tốt là động lực quan trọng cho sự phát triển của cụm ngành. Sự gia tăng diện tích cao su thanh lý để tái canh dự báo sản lượng gỗ nguyên liệu sẽ tiếp tục tăng, góp phần giảm áp lực nhập khẩu nguyên liệu gỗ. Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đều có tiềm năng lớn, đặc biệt khi các thị trường phát triển chú trọng sử dụng gỗ rừng trồng.
Tuy nhiên, sự chi phối nguồn nguyên liệu của VRG và cơ chế thanh lý không minh bạch tạo ra sự bất bình đẳng trong tiếp cận nguyên liệu, làm giảm động lực đầu tư mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp khác, đặc biệt là doanh nghiệp FDI. Thiếu chứng chỉ quản lý rừng và cơ sở pháp lý cho gỗ cao su làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nhất là các thị trường khó tính như Bắc Mỹ và châu Âu.
So với Malaysia – quốc gia đi đầu trong ngành chế biến gỗ cao su với hệ thống R&D phát triển, công nghệ hiện đại và thị trường xuất khẩu ổn định, Việt Nam còn nhiều hạn chế về công nghệ, thiết kế mẫu mã, xây dựng thương hiệu và liên kết chuỗi cung ứng. Việc thiếu các doanh nghiệp dẫn dắt và lan tỏa công nghệ cũng là điểm yếu lớn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tăng trưởng diện tích cao su, sản lượng gỗ khai thác, kim ngạch xuất khẩu, cũng như bảng so sánh năng lực cạnh tranh giữa Việt Nam và Malaysia theo các yếu tố của mô hình kim cương.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Điều chỉnh cơ chế thanh lý gỗ cao su của VRG: Chính phủ cần áp dụng hình thức bán đấu giá công khai toàn bộ diện tích cao su thanh lý để tạo thị trường nguyên liệu minh bạch, công bằng, giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu dồi dào, thúc đẩy đầu tư mở rộng sản xuất. Thời gian thực hiện trong 1-2 năm, chủ thể là Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và VRG.
-
Ban hành quy định cấp chứng chỉ rừng phù hợp với đặc thù gỗ cao su: Sớm hoàn thiện và thông qua hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia (VFCS) bám sát thực tiễn, hỗ trợ cấp chứng chỉ cho gỗ cao su trồng trên đất lâm nghiệp và nông nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu. Thời gian 1-3 năm, chủ thể là Bộ Nông nghiệp phối hợp với Viện Khoa học Lâm nghiệp và các tổ chức quốc tế.
-
Nâng cao nhận thức và chất lượng gỗ cao su: Phối hợp giữa doanh nghiệp, hộ gia đình trồng cao su và Viện nghiên cứu cao su để chuyển giao kỹ thuật trồng, khai thác mủ và lựa chọn giống cao su mủ - gỗ phù hợp, nâng cao chất lượng gỗ, tăng giá trị kinh tế. Thời gian liên tục, chủ thể là Viện nghiên cứu cao su, doanh nghiệp và các tổ chức khuyến nông.
-
Phát triển công nghệ và nâng cao năng lực thiết kế, xây dựng thương hiệu: Khuyến khích đầu tư công nghệ chế biến gỗ cao su tinh chế, phát triển sản phẩm có thiết kế mẫu mã đa dạng, xây dựng thương hiệu riêng để tăng giá trị gia tăng và sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Thời gian 3-5 năm, chủ thể là doanh nghiệp, hiệp hội ngành gỗ, các tổ chức hỗ trợ phát triển công nghiệp.
-
Tăng cường hỗ trợ tài chính và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp chế biến gỗ cao su, phát triển ngành công nghiệp hóa chất, keo dán, sơn trong nước để giảm phụ thuộc nhập khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất. Thời gian 2-4 năm, chủ thể là Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách phát triển ngành chế biến gỗ cao su, điều chỉnh cơ chế thanh lý nguyên liệu, cấp chứng chỉ rừng và hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ.
-
Doanh nghiệp chế biến gỗ cao su và các nhà đầu tư: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ đó có chiến lược đầu tư, nâng cao công nghệ, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu phù hợp.
-
Các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức đào tạo: Cung cấp dữ liệu thực tiễn và phân tích chuyên sâu để phát triển chương trình đào tạo, nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế biến gỗ cao su, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật.
-
Hiệp hội ngành gỗ và các tổ chức hỗ trợ phát triển ngành: Là tài liệu tham khảo để xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
-
Ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam có tiềm năng phát triển như thế nào?
Ngành có tiềm năng lớn nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào với diện tích cao su gần 1 triệu ha, sản lượng gỗ khai thác năm 2016 đạt 4,5 triệu m³, kim ngạch xuất khẩu tăng 26% năm 2016. Thị trường quốc tế có nhu cầu lớn do các nước đóng cửa rừng tự nhiên. -
Những khó khăn chính của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam là gì?
Khó khăn gồm thị trường nguyên liệu không minh bạch do VRG chi phối, thiếu chứng chỉ quản lý rừng, công nghệ sơ chế lạc hậu, thiếu doanh nghiệp dẫn dắt, khả năng tiếp cận vốn hạn chế và ngành công nghiệp hỗ trợ yếu kém. -
Chính sách nào cần ưu tiên để nâng cao năng lực cạnh tranh?
Ưu tiên điều chỉnh cơ chế thanh lý gỗ cao su để tạo thị trường minh bạch, ban hành quy định cấp chứng chỉ rừng phù hợp, nâng cao chất lượng gỗ qua chuyển giao kỹ thuật, phát triển công nghệ chế biến và hỗ trợ tài chính. -
Vai trò của chứng chỉ quản lý rừng trong ngành chế biến gỗ cao su?
Chứng chỉ quản lý rừng giúp chứng minh nguồn gốc hợp pháp, tăng giá trị sản phẩm, dễ dàng thâm nhập thị trường khó tính như Bắc Mỹ, châu Âu. Việt Nam hiện còn thiếu cơ sở pháp lý và chứng chỉ phù hợp cho gỗ cao su. -
Làm thế nào để doanh nghiệp nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ cao su?
Doanh nghiệp cần đầu tư công nghệ chế biến tinh chế, phát triển thiết kế mẫu mã đa dạng, xây dựng thương hiệu riêng, đồng thời liên kết chuỗi cung ứng để tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận.
Kết luận
- Việt Nam có nguồn nguyên liệu gỗ cao su dồi dào với diện tích trồng gần 1 triệu ha, sản lượng khai thác năm 2016 đạt 4,5 triệu m³, tạo nền tảng phát triển cụm ngành chế biến gỗ cao su.
- Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế lớn, đặc biệt khi các nước đóng cửa rừng tự nhiên, tạo cơ hội cho ngành gỗ cao su Việt Nam.
- Ba lực cản chính gồm thị trường nguyên liệu không minh bạch, thiếu chứng chỉ quản lý rừng và chất lượng gỗ chưa được nâng cao.
- Cần điều chỉnh cơ chế thanh lý gỗ, ban hành quy định cấp chứng chỉ rừng phù hợp, nâng cao chất lượng gỗ và phát triển công nghệ chế biến.
- Các bước tiếp theo gồm hoàn thiện chính sách, tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Hành động ngay hôm nay để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của cụm ngành chế biến gỗ cao su Việt Nam, thúc đẩy phát triển bền vững và gia tăng giá trị xuất khẩu ngành gỗ quốc gia.