Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Chuỗi Thực phẩm TH

Luận văn phân tích năng lực cạnh tranh của TH True Milk, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về TH True Milk và thị trường sữa Việt Nam

TH True Milk là một trong những công ty hàng đầu trong ngành sản xuất sữa tại Việt Nam, với vai trò quan trọng trong chuỗi thực phẩm quốc gia. Công ty đã xây dựng vị thế cạnh tranh mạnh mẽ thông qua các sản phẩm sữa tươi và sữa bột chất lượng cao. Thị trường sữa Việt Nam hiện đang phát triển nhanh chóng, với nhu cầu tiêu thụ sữa trên đầu người tăng liên tục từ năm 2014 đến 2016. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của TH True Milk vẫn còn những hạn chế khi đối mặt với các doanh nghiệp sữa lớn khác. Việc nâng cao khả năng cạnh tranh là yêu cầu thiết yếu để công ty duy trì và mở rộng thị phần trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

1.1. Vị thế hiện tại của TH True Milk trên thị trường

TH True Milk sở hữu thị phần sữa tươi tương đối lớn tại Việt Nam nhờ các chương trình hỗ trợ của chính phủ như "sữa học đường" và "trường học TL". Tuy nhiên, trong lĩnh vực sữa bột, thị phần của công ty còn nhỏ. Sự hiện diện của công ty tại thị trường quốc tế mới chỉ ở giai đoạn khởi đầu, đặc biệt là sau khi xây dựng nhà máy sữa tại Liên bang Nga năm 2016.

1.2. Thách thức từ môi trường cạnh tranh

Ngành sữa Việt Nam chủ yếu tập trung vào sản xuất nguyên liệu thô với năng lực cạnh tranh hạn chế trên thị trường toàn cầu. TH True Milk phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các sản phẩm sữa nước ngoài, đặc biệt tại các thị trường mới như thị trường Đông Âu. Điều này đòi hỏi công ty phải liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm giá thành.

II. Phân tích các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của TH True Milk, cần phải phân tích kỹ lưỡng các yếu tố nội bộ của công ty. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE Matrix) cho thấy công ty có những điểm mạnh trong cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực, nhưng cũng tồn tại những hạn chế về công nghệ và khả năng tài chính. Cơ cấu lao động của công ty phân bố hợp lý theo giới tính và chuyên môn, tạo nền tảng tốt cho quản lý hiệu quả. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn và năng lực đầu tư vẫn còn khiêm tốn so với các đối thủ cạnh tranh lớn.

2.1. Điểm mạnh về cơ cấu tổ chức và nhân sự

TH True Milk sở hữu bộ máy tổ chức rõ ràng với phân công công việc hợp lý. Cơ cầu lao động của công ty được xây dựng bệ vững, với sự cân bằng giữa nhân viên nam và nữ. Đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện các chiến lược kinh doanh. Hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận bởi Bureau Veritas Quality International, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

2.2. Hạn chế về tài chính và công nghệ

Cơ cấu nguồn vốn của TH True Milk từ năm 2014-2016 cho thấy khả năng tài chính còn hạn hẹp. Công ty phụ thuộc lớn vào vốn vay, điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào công nghệ mới. Công nghệ sản xuất hiện tại chủ yếu dựa vào công nghệ có sẵn, chưa có nhiều đổi mới trong quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả.

III. Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến phát triển

Các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE Matrix) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ hộithách thức cho TH True Milk. Từ năm 2014 đến 2016, GDP bình quân đầu người tăng liên tục, tạo điều kiện cho nhu cầu tiêu thụ sữa nước tăng cao. Chính phủ tạo điều kiện hỗ trợ thông qua các chương trình như "sữa học đường", giúp công ty mở rộng thị trường nội địa. Tuy nhiên, tiêu thụ sữa nước trên đầu người tại Việt Nam vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. Sự mở cửa thị trường toàn cầu tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức khi các sản phẩm sữa ngoại nhập gia tăng.

3.1. Cơ hội từ chính sách và nhu cầu thị trường

Nhu cầu tiêu thụ sữa tại Việt Nam đang gia tăng do thu nhập dân cư cải thiện. Chính phủ tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp sữa thông qua chương trình "sữa học đường", tạo thị trường ổn định. Sự phát triển của GDP bình quân đầu người từ 2014-2016 cho thấy tiềm năng tăng trưởng của ngành.

3.2. Thách thức từ hội nhập quốc tế và cạnh tranh

Tiêu thụ sữa nước trên đầu người tại Việt Nam vẫn thấp hơn mức trung bình khu vực. Sự gia tăng của các sản phẩm sữa nhập khẩu tạo áp lực cạnh tranh mạnh mẽ. Mở rộng ra thị trường quốc tế đòi hỏi TH True Milk phải nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

IV. Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của TH True Milk

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn, TH True Milk cần áp dụng những chiến lược toàn diện bao gồm cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, và mở rộng thị trường. Công ty cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường hiện đại. Ngoài ra, cần phải xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua thương hiệu mạnh và mạng lưới phân phối hiệu quả. Chiến lược quản lý chi phí cũng cần được cải thiện để giảm giá thành sản phẩm mà vẫn duy trì chất lượng cao. Sự hợp tác với các đối tác quốc tế có thể giúp công ty tiếp cận công nghệ tiên tiến và thị trường mới.

4.1. Cải tiến công nghệ và chất lượng sản phẩm

TH True Milk cần đầu tư mạnh vào công nghệ sản xuất hiện đại để tăng hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý sữa sẽ giúp giảm chi phí sản xuất và cải thiện giá trị sản phẩm. Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sữa bột và sữa tươi theo tiêu chuẩn quốc tế là yêu cầu thiết yếu.

4.2. Mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu

Phát triển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của từng bộ phận khách hàng sẽ giúp tăng thị phần sữa bột. Xây dựng thương hiệu TH True Milk mạnh mẽ tại thị trường quốc tế, đặc biệt là thị trường Đông Âu. Mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường hoạt động tiếp thị để nâng cao nhận thức thương hiệu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chuỗi thực phẩm th

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIÁO DỤC VÀ DAO TAO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI PHẠM VŨ LONG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CUA CONG TY CO PHAN CHUOI THUC PHAM TH LUAN VAN THAC Si NGANH: QUAN TRI KINH DOANH HA NOI - 2017 BO GIÁO DỤC VÀ DAO TAO 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI PHẠM VŨ LONG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CUA CONG TY CO PHAN CHUOI THỰC PHẢM TH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã sé dé tai: 15BQTKDBKI - 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. DO TIEN MINH HÀ NỘI - 2017 LOT CAM DOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quán tri kink doanh : « Nang cao ndng hee cạnh tranh của Công y cố phần chuỗi thực phẩm TH » là công trình nghiên cứu của xiêng tôi. Các số liệu, thông tin nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bổ trong bất cứ công trình nghiên cứu để tài tương tự nào khác TRà Nội, ngày 2 tháng 9 năm 2017 Tac gia Phạm Vũ Long DANH MUC TU VIET TAT BYQI Bureau Veritas Quality International — T& chúc chứng nhận chất họng quốc tê độc lập CNIT Công nghệ thông tin Toanh nghiệp Mã trận đánh giá các yêu tổ môi trường bên ngoài (BFE Matrix — Extemal Factors Evaluation Matrix) "Tổng san phẩm quốc nội (Grss domestic product) Toại động: kmh doanh. Ma trận đánh giá các yêu tô môi trường nội bộ doanh nghiệp (TFD Matrix —Intemal Factors Evaluation Matrix) 'Tư bán chủ nghĩa Thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập đoanh nghiệp iv DAXH MUC BANG BIEU, HINH VE DANH MUC BANG Trang Bang 2.1: Két quá hoạt động sắn xuất kinh doanh của Công ty cỗ phần 37 Chuỗi thực phẩm TH năm 2014 2016 Bang 2.2: Thi phần Công ty cố phản Chuỗi thro phẩm TH vả một số doanh nghiệp sữa năm 2014, 2015 Banp 2.3: Tom tắt chính mục sẵn phẩm va bao bi sita TH Truc Milk 45 Bang 2.4: Danh giả các công cụ cạnh tranh của Công ty cổ phản Chuỗi 49 thực phẩm 'TH và một số doanh nghiệp sửa Bang 2.5: Ma trận đánh giá các yêu tố bên ngoài (EFE) của TH True Milk Banp 2.6: Cơ cầu lao động của Công ty cố phân Chuối thực phẩm TH theo 61 giới tính Băng 2.7: Cơ cầu nguồn vốn của Công ty có phần Chuỗi thực phẩm TH 63 nam 2014 2016 Bang 2.8: Ma trận đánh gia cdc yéu té ndi bé (LL) cua Công ty cễ phần Chuỗi thực phẩm TIT DANH MỤC HÌNH VỀ Hình 2.1: Cơ cầu tô chức bộ máy Công ty cổ phân Chưỗi thực phẩm THỊ 36 Tĩnh 2.2: Biến động đoanh thu của Công ty cẻ phần Chuỗi thực phẩm TTI 40 2014 -2016 Tình 2.3: Thị phần cáo doanh nghiệp sữa nước năm 2015 THình 2.4: GDP bình quân đầu người qua các rễm 2014- 2016 Hình 2.5: Tiêu thụ sữa nước trên đầu người tại Việt Nam 2014 2016 TTnh 2.6 : Cạnh tranh nành sữa theo mê bình 5 năng lực cạnh tranh của ii DANH MUC TU VIET TAT BYQI Bureau Veritas Quality International — T& chúc chứng nhận chất họng quốc tê độc lập CNIT Công nghệ thông tin Toanh nghiệp Mã trận đánh giá các yêu tổ môi trường bên ngoài (BFE Matrix — Extemal Factors Evaluation Matrix) "Tổng san phẩm quốc nội (Grss domestic product) Toại động: kmh doanh.

Ma trận đánh giá các yêu tô môi trường nội bộ doanh nghiệp (TFD Matrix —Intemal Factors Evaluation Matrix) 'Tư bán chủ nghĩa Thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập đoanh nghiệp iv PITAN MO DAU 1. Tinh cấp thiết của để tải liất cứ một doanh nghiệp náo khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy luật cạnh tranh. Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thi phải không ngừng nễ lực áp dụng khoa học kỹ thuật đề nâng cao chat lượng, giảm giá thành sản phẩm. Có như vậy, doanh.

nghiệp mới thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đổi thủ cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, vẫn để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh. nghiệp đã trở thành một vấn dé quan trọng có ý nghĩa tiên quyết mà bất cứ đoanh nghiệp nào cũng phải quan tâm nêu muốn tên tại và phát triển lầu đài trên thương, trường, Công ty C8 phân Chuối thực phẩm TIT, mặc dủ đã được tạo điều hiện tham gia các chương trình của Chỉnh phú như “sữa học đường”, “trường học TL và có thị phan sữa tươi tương đối lớn trong mước nhưng đối với thị trường rmrớc ngoải côn. khả khiêm tốn nếu chưa nói đến sản phẩm sữa bột có thị phần nhỏ trong nước, Một lợi thể nữa lá được chính phủ tạo điều kiện cho đầu tư xây đựng nhà máy sữa tại Liên bang Nga năm 2016 song đây mới chỉ là bước khỏi đầu cho sự mở rộng ra thị trường Đồng Âu.

Cũng chính tại đây sản phẩm của TH True Milk lại phải chuẩn bi đối mặt với sự cạnh tranh với các sản phẩm sửa tại thị trường Nga. được điều này thì ngành sản xuất sữa nói riêng và ngành thực phẩm nói chung chỉ hơn sản xuất nguyên liệu thô một chút, không có nhiều cơ hội cạnh tranh với các sẵn phẩm của các hãng khác trên thể giới. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chon dé tai “Nang cao năng lục cạnh tranh của Công ty có phần Chuỗi Thực phẩm T1” cho luận văn tốt nghiệp của minh với mong mudn áp dựng những kiến thức đã học được từ Chương trình đào tạo thạc si tại trường Dại học Bach khoa Ila Nội vào giải quyết những vẫn đẻ thực tiễn va póp phân vào sự phát triển bên vững của Công ty, 2. Tinh hình nghiền cửu liên quan tiến đề tài Tử trước tới ray đã có một số nghiên cứu vé ming luc canh tranh vé mot sé loại bàng hỏa, dịch vụ Việt Nam trước những thay déi của thị trường trong nước vả quốc tế.

Có thể kế đến nghiên cứu của một số tác giả sau 1 LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thảy cô tại Viên Kinh tế và Quản lý - Trường Dai học Bách Khoa Hà Nội, đặc biết là T8. Dỗ Tiền Minh đã tận tính giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trinh hoàn thành luận van. Xin chan thanh cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phân chuỗi thực phim TIL đã cung cắp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi trực hiện để tải. Xim tổ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đẳng nghiệp đã lạo ruọi điều kiện, động viễn vả giúp dỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Tran trong ! LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thảy cô tại Viên Kinh tế và Quản lý - Trường Dai học Bách Khoa Hà Nội, đặc biết là T8. Dỗ Tiền Minh đã tận tính giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trinh hoàn thành luận van. Xin chan thanh cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phân chuỗi thực phim TIL đã cung cắp nhiều thông tin và tài liệu tham khảo giúp tôi trực hiện để tải. Xim tổ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đẳng nghiệp đã lạo ruọi điều kiện, động viễn vả giúp dỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Tran trong ! PITAN MO DAU 1. Tinh cấp thiết của để tải liất cứ một doanh nghiệp náo khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy luật cạnh tranh. Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường thi phải không ngừng nễ lực áp dụng khoa học kỹ thuật đề nâng cao chat lượng, giảm giá thành sản phẩm. Có như vậy, doanh.

nghiệp mới thu hút được khách hàng đồng thời chiến thắng được các đổi thủ cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, vẫn để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh. nghiệp đã trở thành một vấn dé quan trọng có ý nghĩa tiên quyết mà bất cứ đoanh nghiệp nào cũng phải quan tâm nêu muốn tên tại và phát triển lầu đài trên thương, trường, Công ty C8 phân Chuối thực phẩm TIT, mặc dủ đã được tạo điều hiện tham gia các chương trình của Chỉnh phú như “sữa học đường”, “trường học TL và có thị phan sữa tươi tương đối lớn trong mước nhưng đối với thị trường rmrớc ngoải côn. khả khiêm tốn nếu chưa nói đến sản phẩm sữa bột có thị phần nhỏ trong nước, Một lợi thể nữa lá được chính phủ tạo điều kiện cho đầu tư xây đựng nhà máy sữa tại Liên bang Nga năm 2016 song đây mới chỉ là bước khỏi đầu cho sự mở rộng ra thị trường Đồng Âu.

Cũng chính tại đây sản phẩm của TH True Milk lại phải chuẩn bi đối mặt với sự cạnh tranh với các sản phẩm sửa tại thị trường Nga. được điều này thì ngành sản xuất sữa nói riêng và ngành thực phẩm nói chung chỉ hơn sản xuất nguyên liệu thô một chút, không có nhiều cơ hội cạnh tranh với các sẵn phẩm của các hãng khác trên thể giới. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả lựa chon dé tai “Nang cao năng lục cạnh tranh của Công ty có phần Chuỗi Thực phẩm T1” cho luận văn tốt nghiệp của minh với mong mudn áp dựng những kiến thức đã học được từ Chương trình đào tạo thạc si tại trường Dại học Bach khoa Ila Nội vào giải quyết những vẫn đẻ thực tiễn va póp phân vào sự phát triển bên vững của Công ty, 2. Tinh hình nghiền cửu liên quan tiến đề tài Tử trước tới ray đã có một số nghiên cứu vé ming luc canh tranh vé mot sé loại bàng hỏa, dịch vụ Việt Nam trước những thay déi của thị trường trong nước vả quốc tế.

Có thể kế đến nghiên cứu của một số tác giả sau 1 DANH MUC TU VIET TAT BYQI Bureau Veritas Quality International — T& chúc chứng nhận chất họng quốc tê độc lập CNIT Công nghệ thông tin Toanh nghiệp Mã trận đánh giá các yêu tổ môi trường bên ngoài (BFE Matrix — Extemal Factors Evaluation Matrix) "Tổng san phẩm quốc nội (Grss domestic product) Toại động: kmh doanh. Ma trận đánh giá các yêu tô môi trường nội bộ doanh nghiệp (TFD Matrix —Intemal Factors Evaluation Matrix) 'Tư bán chủ nghĩa Thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập đoanh nghiệp iv 1.Chỉ tiêu sản phẩm 11 1.4 Uy tín và hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường.Công cụ cạnh Iranh của doanh nghiệp 15 1. Những yếu tổ tác động đến năng lực canh tranh của doanh nghiệp 19 1.Mỗi trường vĩ mô 19 1.2 Môi trường vi mé (mdi trường ngảnh) aL 1.Môi trưởng bên Irong (môi trường nội bộ) 26 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ