Nâng cao kỹ năng siêu nhận thức trong dạy học xác suất thống kê tại các trường đại học quân đội

Bài viết khám phá phương pháp dạy học xác suất thống kê tại các trường đại học quân đội, nhấn mạnh rèn luyện kỹ năng siêu nhận thức cho học viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

212
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NH NG CỤM TỪ VIẾT TẮT S DỤNG TRONG LUẬN ÁN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Khách thể nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Giả thuyết khoa học

1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.7. Luận điểm bảo vệ

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Đóng góp của luận án

1.10. Cấu trúc luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Siêu nhận thức

2.1.1. Quan điểm về siêu nhận thức

2.1.2. Kỹ năng siêu nhận thức

2.1.3. Mối quan hệ giữa nhận thức và siêu nhận thức

2.1.4. Đặc điểm, chức năng, vai trò và đánh giá SNT

2.2. Dạy học toán theo hướng tăng cường rèn luyện KN SNT cho HV

2.2.1. Quan niệm về DH toán theo hướng tăng cường rèn luyện KN SNT

2.2.2. Quá trình rèn luyện KN SNT cho HV

2.2.3. Tổ chức DH theo hướng tăng cường rèn luyện KN SNT cho HV

2.3. Cơ hội rèn luyện KN SNT trong DH XSTK ở các trường ĐH trong QĐ

2.3.1. Đặc điểm cơ bản của HV trong nhà trường ĐH trong QĐ

2.3.2. Đặc điểm, vai trò của môn XSTK trong nhà trường QĐ

2.3.3. Cơ hội rèn luyện KN SNT trong DH môn XSTK

2.3.4. Thực trạng dạy học XSTK ở một số trường ĐH trong QĐ

2.4. Mục tiêu khảo sát

2.5. Đối tượng và thời gian khảo sát

2.6. Phương pháp khảo sát

2.7. Kết quả khảo sát và phân tích

2.8. Kết luận chương 1

3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC XSTK Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SIÊU NHẬN THỨC CHO HỌC VIÊN

3.1. Một số định hướng xây dựng và thực hiện các biện pháp sư phạm

3.2. Một số biện pháp sư phạm góp phần tăng cường rèn luyện KN SNT cho HV qua dạy học XSTK ở các trường ĐH trong QĐ

3.2.1. Biện pháp 1: Rèn luyện cho HV KN dự đoán, lập kế hoạch thông qua các hoạt động tìm hiểu vấn đề, chuyển đổi ngôn ngữ, liên tưởng và huy động kiến thức đã có để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra

3.2.2. Biện pháp 2: Đặt câu hỏi định hướng góp phần rèn luyện các KN SNT cho HV trong dạy học môn XSTK

3.2.3. Biện pháp 3: Rèn luyện KN SNT cho HV thông qua hoạt động giải quyết nhiệm vụ học tập trong dạy học môn XSTK

3.2.4. Biện pháp 4: Thiết kế và tổ chức DH một số tình huống sai lầm qua đó rèn cho HV khả năng giám sát và đánh giá

3.2.5. Biện pháp 5: Sử dụng hình thức DH theo dự án nhằm tạo cơ hội cho HV thực hiện các hoạt động dự đoán, lập kế hoạch, giám sát và đánh giá khi vận dụng kiến thức XSTK vào giải quyết các nhiệm vụ thực tế

3.3. Kết luận chương 2

4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

4.1. Mục đích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm sư phạm

4.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

4.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

4.4. Thời gian, đối tượng, quy trình và phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm

4.5. Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm

4.6. Quy trình tổ chức thực nghiệm MỤCsư phạm

4.7. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

4.8. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

4.9. Thực nghiệm sư phạm vòng 1

4.10. Thực nghiệm sư phạm vòng 2

4.11. Kết luận chương 3

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG NƯỚC NGOÀI

PHẦN PHỤ LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ năng siêu nhận thức trong dạy học xác suất thống kê

Kỹ năng siêu nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học xác suất thống kê tại các trường đại học quân đội. Kỹ năng này không chỉ giúp học viên tự quản lý quá trình học tập mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học viên chủ động tham gia vào quá trình học tập.

1.1. Khái niệm và vai trò của kỹ năng siêu nhận thức

Kỹ năng siêu nhận thức là khả năng nhận thức về quá trình học tập của bản thân. Nó bao gồm việc lập kế hoạch, theo dõi và đánh giá quá trình học. Kỹ năng này giúp học viên nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của mình trong học tập, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của siêu nhận thức trong giáo dục quân đội

Trong bối cảnh giáo dục quân đội, việc phát triển kỹ năng siêu nhận thức là cần thiết để học viên có thể tự tin giải quyết các vấn đề phức tạp. Điều này không chỉ giúp họ trong học tập mà còn trong thực tiễn công việc sau này.

II. Thách thức trong việc nâng cao kỹ năng siêu nhận thức cho học viên

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nâng cao kỹ năng siêu nhận thức cho học viên trong dạy học xác suất thống kê gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thụ động của học viên trong quá trình học tập. Nhiều học viên vẫn phụ thuộc vào phương pháp dạy học truyền thống, dẫn đến việc không phát huy được khả năng tư duy độc lập.

2.1. Sự thụ động trong học tập của học viên

Nhiều học viên trong các trường đại học quân đội thường có thói quen học thuộc lòng mà không hiểu sâu về kiến thức. Điều này làm giảm khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ giảng viên

Giảng viên đôi khi chưa tạo ra môi trường khuyến khích học viên tham gia tích cực vào quá trình học. Việc thiếu các hoạt động tương tác có thể làm giảm động lực học tập của học viên.

III. Phương pháp dạy học nâng cao kỹ năng siêu nhận thức hiệu quả

Để nâng cao kỹ năng siêu nhận thức cho học viên, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp học viên phát triển kỹ năng tư duy mà còn khuyến khích họ tham gia tích cực vào quá trình học tập.

3.1. Sử dụng phương pháp học tập chủ động

Phương pháp học tập chủ động khuyến khích học viên tham gia vào các hoạt động nhóm, thảo luận và giải quyết vấn đề thực tế. Điều này giúp họ phát triển kỹ năng siêu nhận thức một cách tự nhiên.

3.2. Thiết kế bài học theo dự án

Thiết kế bài học theo dự án cho phép học viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Họ sẽ phải lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả, từ đó phát triển kỹ năng siêu nhận thức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ năng siêu nhận thức trong dạy học xác suất thống kê

Việc áp dụng kỹ năng siêu nhận thức trong dạy học xác suất thống kê đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.

4.1. Kết quả khảo sát về kỹ năng siêu nhận thức

Kết quả khảo sát cho thấy học viên có sự tiến bộ rõ rệt trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Họ có khả năng tự đánh giá và điều chỉnh phương pháp học tập của mình.

4.2. Các mô hình dạy học thành công

Nhiều mô hình dạy học đã được áp dụng thành công tại các trường đại học quân đội, giúp học viên phát triển kỹ năng siêu nhận thức một cách hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kỹ năng siêu nhận thức trong giáo dục

Kỹ năng siêu nhận thức sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, đặc biệt là trong dạy học xác suất thống kê tại các trường đại học quân đội. Việc phát triển kỹ năng này không chỉ giúp học viên nâng cao hiệu quả học tập mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong tương lai.

5.1. Tương lai của giáo dục quân đội

Giáo dục quân đội sẽ ngày càng chú trọng đến việc phát triển kỹ năng siêu nhận thức cho học viên, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao kỹ năng siêu nhận thức

Cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhà trường và giảng viên để nâng cao kỹ năng siêu nhận thức cho học viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

09/07/2025
Dạy học xác suất thống kê ở các trường đại học trong quân đội theo hướng tăng cường rèn luyện kỹ năng siêu nhận thức cho học viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC XSTK Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SIÊU NHẬN THỨC CHO HỌC VIÊN. Một số định hướng xây dựng và thực hiện các biện pháp sư phạm. Một số biện pháp sư phạm góp phần tăng cường rèn luyện KN SNT cho HV qua dạy học XSTK ở các trường ĐH trong QĐ.

Biện pháp 1: Rèn luyện cho HV KN dự đoán, lập kế hoạch thông qua các hoạt động tìm hiểu vấn đề, chuyển đổi ngôn ngữ, liên tưởng và huy động kiến thức đã có để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. Biện pháp 2: Đặt câu hỏi định hướng góp phần rèn luyện các KN SNT cho HV trong dạy học môn XSTK. Biện pháp 3: Rèn luyện KN SNT cho HV thông qua hoạt động giải quyết nhiệm vụ học tập trong dạy học môn XSTK. Biện pháp 4: Thiết kế và tổ chức DH một số tình huống sai lầm qua đó rèn cho HV khả năng giám sát và đánh giá.

Biện pháp 5: Sử dụng hình thức DH theo dự án nhằm tạo cơ hội cho HV thực hiện các hoạt động dự đoán, lập kế hoạch, giám sát và đánh giá khi vận dụng kiến thức XSTK vào giải quyết các nhiệm vụ thực tế. Kết luận chương 2. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục đích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm sư phạm.

Nhiệm vụ thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Thời gian, đối tượng, quy trình và phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm. Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm.

Quy trình tổ chức thực nghiệm MỤCsư phạm. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Tiến trình thực nghiệm sư phạm. Thực nghiệm sư phạm vòng 1.

Thực nghiệm sư phạm vòng 2. Kết luận chương 3. 160 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

TIẾNG NƯỚC NGOÀI. 167 PHẦN PHỤ LỤC. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ: Sơ đồ 1. Mô hình siêu nhận thức của J.

Mô hình siêu nhận thức của Ann. Mô hình phân cấp quá trình siêu nhận thức của Tobias và Everson [125]. Khung nhấn mạnh tính chất năng động và vòng tròn của hoạt động giải quyết vấn đề [94]. Chiến lược giải quyến vấn đề.

Mô hình chức năng của siêu nhận thức của Wilson [138]. Sự đan xen giữa NT và SNT trong quá trình DH theo hướng tăng cường rèn luyện KN SNT. Vai trò của người dạy và người học trong việc phát triển SNT của Teri Rysz [122]. Vai trò của người học trong việc phát triển SNT.

Mô tả các kĩ năng SNT. Sự khác nhau giữa NT và SNT. Những hoạt động SNT hay NT trong quá trình GQVĐ theo Artzt và Armour- Thomas [63]. Bảng đánh giá giám sát sự hiểu biết của Tobias và Everson [124].

Bảng tương quan giữa hoạt động dự đoán và thực hiện của Gama [85]. Thang phân loại giá trị điểm của Gama [85]. Thang Phân loại giá trị điểm dựa theo thang phân loại của Gama. Cơ hội rèn luyện KN SNT qua nội dung XSTK.

Ý kiến của GV về việc rèn luyện KN cho HV. Ý kiến của GV về các KN GV thường rèn luyện cho HV. Ý kiến của GV về các KN có vai trò đối với nghề nghiệp của HV. Ý kiến của cán bộ quản lý HV về việc rèn luyện KN cho HV.

Ý kiến của cán bộ quản lý về các KN GV thường rèn luyện cho HV. Ý kiến của cán bộ quản lý về các KN có vai trò đối với nghề nghiệp của HV. Ý kiến của HV về việc GV rèn luyện KN cho HV. Ý kiến của HV về các KN GV thường rèn luyện cho HV.

Ý kiến của HV về các KN có vai trò đối với nghề nghiệp của HV. Bảng kế hoạch công việc, sơ đồ công việc. Phân công nhiệm vụ. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra chất lượng (X) của nhóm lớp TN và ĐC vòng 1 (trước TN).

Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra chất lượng (X) của nhóm lớp TN và ĐC vòng 1 (sau TN). Phân bố tần số điểm kiểm tra chất lượng (X)của lớp TN và ĐC vòng 2 (trước TN). Bảng phân phối tần số điểm (X) của lớp TN và ĐC sau TN sư phạm vòng 2. Bảng xếp hạng điểm kiểm tra sau khi TN 2 vòng.

Bảng kết quả TN 2 vòng theo tiêu chuẩn Mann - Whitney. Bảng phân phối tần số điểm dự đoán trung bình (X) của lớp TN và đối ĐC thực nghiệm sư phạm vòng 2. Bảng phân phối tần số điểm đánh giá trung bình (X) của lớp TN và ĐC sau thực nghiệm sư phạm vòng 2.9 Bảng phân phối tần số điểm khảo sát trung bình (X) của lớp TN và ĐC sau TN sư phạm vòng 2. Bảng kết quả khảo sát sau TN sư phạm vòng 2.

Biểu đồ cột so sánh trước TN1. Biểu đồ cột so sánh sau TN1. Biểu đồ cột so sánh trước TN2. Biểu đồ cột so sánh sau TN2.

Biểu đồ cột so sánh kết quả dự đoán sau TN2. Biểu đồ cột so sánh kết quả đánh giá sau TN2. Lý do chọn đề tài 1. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và xu thế của thời đại đặt ra cho giáo dục nói chung và giáo dục ĐH nói riêng những yêu cầu mới.

Những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường lao động đối với Giáo dục ĐH là cần đào tạo đội ngũ nhân lực có năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc, năng lực GQVĐ và năng lực sáng tạo. Về mục tiêu cụ thể đối với giáo dục ĐH cũng được Nghị quyết nhấn mạnh: “Tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học; hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục ĐH, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”. Đồng thời tiếp tục đổi mới PPDH theo hướng hiện đại; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, KN của người học.

Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để mọi người tự học, tự cập nhật và đổi mới tri thức, KN, phát triển năng lực [5]. Yêu cầu xây dựng QĐ nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở, đặt ra yêu cầu khách quan phải nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ SQ trong các học viện, nhà trường QĐ. Nghị quyết số 86/NQ - ĐUQSTƯ về công tác giáo dục - đào tạo trong tình hình mới cũng chỉ rõ là “Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và bồi dưỡng năng lực tư duy, rèn luyện năng lực hoạt động thực tiễn cho người học” [13]. Khi HV học ở bậc ĐH thì cần phải xử lý kiến thức theo cách khác với cách xử lý ở bậc tiểu học và trung học.

Trước đó, ở trường trung học, HV đã học cách xây dựng kiến thức; họ hình thành các khái niệm, KN có được và học cách xử lý thông tin. Ở trường ĐH, kiến thức phức tạp hơn ở trường trung học, vấn đề cần nghiên cứu ít được hướng dẫn và trợ giúp, và thông tin được giới thiệu nhiều hơn. Ngoài ra, 2 các vấn đề đặt ra thường không được xác định rõ ràng và khó giải quyết hơn. Để đáp ứng tình huống này, HV phải có khả năng xử lý đồng thời nhiều khái niệm, KN và thông tin phức tạp hơn, kiến thức cần tổ chức tốt hơn.

Đối với HV trong các trường ĐH trong QĐ thì việc phát triển NT, phát triển tư duy cho HV – các SQ tương lai là một mục tiêu quan trọng của quá trình đào tạo SQQĐ. Phát triển tư duy góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu về chất lượng đội ngũ sĩ quan ngày càng cao, khối lượng tri thức cần tiếp thu không ngừng tăng lên với thời gian đào tạo có hạn. Để giải quyết mâu thuẫn này cần chú trọng hình thành cho HV cách học, cách tư duy để HV có phương pháp khoa học trong lĩnh hội tri thức và điều quan trọng là vận dụng được các tri thức đã có vào giải quyết hiệu quả các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. Để thành công, HV phải có khả năng lập kế hoạch cho các hoạt động học tập và thực hiện chúng một cách có hệ thống và có trật tự, theo dõi và đánh giá việc học của chính họ và phản ánh về nó.

Tất cả các KN nói trên là các thành phần của KN SNT. Như vậy việc phát triển NT cho HV cũng cần có sự hỗ trợ của SNT. Thực tiễn ở nhà trường QĐ hiện nay cho thấy, trong học tập có không ít HV còn thụ động, đối phó, thể hiện sự thiếu tích cực, chủ động, tư duy xuôi chiều, dập khuôn theo phương án có sẵn. Hiện tượng học cầm chừng, học thuộc nhưng không hiểu bản chất, khả năng vận dụng kiến thức yếu còn diễn ra khá phổ biến.

Nhiều HV tốt nghiệp ra trường chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp. Để khắc phục tình trạng trên, việc nghiên cứu tìm ra cách học, các biện pháp phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường QĐ hiện nay là cần thiết. Do đó, việc nghiên cứu SNT để vận dụng trong DH có thể giúp GV và HV nâng cao hiệu quả dạy và học, góp phần giúp HV tăng cường tính tự chủ, tìm tòi, phát hiện trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, hình thành KN, áp dụng được kiến thức và KN học được trong nhà trường vào cuộc sống. Lý thuyết XS và TK là một chuyên ngành thuộc ngành TH, giữ vị trí quan trọng và ngày càng được ứng dụng rộng rãi, hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, QS, y học….

XSTK là môn khoa học có tính ứng dụng cao, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề đặc biệt là những vấn đề của thực tiễn. Chính vì vậy, đây là môn học có nhiều cơ hội tốt để rèn luyện KN SNT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng cao kỹ năng siêu nhận thức trong dạy học xác suất thống kê tại các trường đại học quân đội" tập trung vào việc phát triển và cải thiện kỹ năng siêu nhận thức cho sinh viên trong lĩnh vực dạy học xác suất thống kê. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng này để họ có thể tự quản lý quá trình học tập của mình, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học, tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu sâu hơn về xác suất thống kê mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học.

Để tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án dạy học xác suất thống kê ở các trƣờng đại học trong quân đội theo hướng tăng cường rèn luyện kỹ năng siêu nhận thức cho học viên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về cách thức áp dụng kỹ năng siêu nhận thức trong giáo dục quân đội. Tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn và cung cấp thêm nhiều góc nhìn thú vị về việc dạy học trong lĩnh vực này.