phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH OAI CHƢƠNG 3: Đ NH GI HOẠT ĐỘNG T N DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGH O TẠI PGD NHCSXH HUYỆN THANH OAI V MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tâm của Thạc sĩ Phạm Mỹ Hằng Phƣơng cùng các anh chị cán bộ PGD NHCSXH huyện Thanh Oai đã giúp đỡ em trong thời gian viết luận văn tốt nghiệp. 4 C ƢƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Khái niệm Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ngân hàng, ví dụ nhƣ: Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thƣờng xuyên nhận của công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”. Hay theo nhƣ Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “ Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tƣ”.
Nhƣng tựu chung lại, các khái niệm đều có thể quy về một khái niệm chung nhất nhƣ sau: Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trƣờng vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dƣ vốn, nó là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng 2010, Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.
Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Vai trò quan trọng của tổ chức tín dụng là đảm bảo huy động vốn đầy đủ và kịp thời, đó là hình thức huy động mà các doanh nghiệp hiện nay thƣờng lựa chọn do nó có chi phí huy động thấp nhất. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 1. Giới thiệu chung về NHCSXH Việt Nam Ngày 31/8/1995, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ƣu đãi hộ nghèo.
Ngày 01/09/1995, Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo đã chính thức ra đời theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và đến năm 2003 đƣợc tách ra thành Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH), Với thời gian gần 15 năm hoạt động, NHCSXH đã cho hàng chục triệu lƣợt hộ nghèo vay với tổng số vốn lên đến hàng chục ngàn tỷ đồng, góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nƣớc ta. Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam, đƣợc thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Thủ tƣớng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thƣơng mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo (đã đƣợc thành lập trƣớc đó theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam), để thực hiện chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác. Khác với ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc. Chức năng của NHCSXH Việt Nam NHCSXH Việt Nam có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đƣa các chính sách tín dụng ƣu đãi của Chính phủ đến với những đối tƣợng và hộ dân có hoàn cảnh khó khăn và các đối tƣợng chính sách khác.
Hoạt động của NHCSXH Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% ( không phần trăm), không phải tham gia bao hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nƣớc. NHCSXH Việt Nam thực hiện các chức năng sau: - Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nƣớc có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cƣ bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng ngƣời nghèo. - Đƣợc nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nƣớc và nƣớc ngoài. - NHCSXHVN có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nƣớc.
- NHCSXHVN đƣợc thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ nhƣ cung ứng các phƣơng tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc; Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt….và các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc. - Tổ chức thực hiện phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá để huy động vốn theo quy định của Nhà nƣớc từng thời kỳ. 7 - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. - Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nƣớc, ngoài nƣớc theo hợp đồng uỷ thác.
Nhiệm vụ của NHCSXH Việt Nam Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vay ƣu đãi để sản xuất kinh doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội. NHCSXHVN là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội , vì mục tiêu dân giàu- nƣớc mạnh- dân chủ- công bằng- văn minh. Cơ cấu tổ chức của NHCSXHVN Cơ cấu tổ chức của NHCSXHVN đƣợc tổ chức tƣơng ứng theo cơ cấu tổ chức địa chính của Nhà nƣớc, cụ thể bao gồm Hội sở chính ở Trung ƣơng, và các chi 8 nhánh, phòng giao dịch đặt tại các tỉnh, thành phố và các quận huyện. Mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp: Bộ máy quản trị, gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung ƣơng; Ban đại diện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện.
Bộ máy điều hành tác nghiệp bao gồm: Hội sở chính ở Trung ƣơng; Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin; 63 Chi nhánh cấp tỉnh và 618 Phòng giao dịch cấp huyện.1: Tổ chức hệ thống NHCSXH 9 Sơ đồ 1.2: Hoạt động của NHCSXH (Nguồn: NHCSXH Việt Nam, 2018) 10 1. Nguồn vốn phục vụ quá trình hoạt động của NHCSXHVN - Vốn từ ngân sách Nhà nƣớc. - Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm đƣợc duyệt. - Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc.
- Tiết kiệm của ngƣời nghèo; vốn ODA đƣợc Chính phủ giao - Phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá theo quy định của Tổng giám đốc trong từng thời kỳ. - Vốn vay các Tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nƣớc. - Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc và các nguồn vốn khác. Vốn hoạt động của NHCSXH đƣợc sử dụng để cho vay ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác.
Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, NHCSXH đƣợc sử dụng không vƣợt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nƣớc về quản lý đầu tƣ và xây dựng. Việc xây dựng, mua sắm tài sản cố định và các tài sản khác NHCSXHVN thực hiện theo định mức do Nhà nƣớc quy định cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và theo kế hoạch đƣợc Hội đồng quản trị thông qua. Hàng năm, NHCSXHVN có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt. Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trƣờng để cho 11 vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp.
Hộ nghèo và tín dụng đối với hộ nghèo 1. Khái quát về hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hộ nghèo 1. Khái niệm hộ nghèo Tại hội nghị bàn về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9/1993 đã đƣa ra khái niệm về nghèo đói nhƣ sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phƣơng. Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nƣớc khác nhau là khác nhau.