Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cho Hộ Nghèo Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Tài liệu nghiên cứu Luận văn cải thiện kết quả cho vay đối với hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Ngân hàng Chính sách xã hội

Chuyên ngành

Tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. Khái niệm

1.2. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

1.2.1. Giới thiệu chung về NHCSXH Việt Nam

1.2.2. Chức năng của NHCSXH Việt Nam

1.2.3. Nhiệm vụ của NHCSXH Việt Nam

1.2.4. Cơ cấu tổ chức của NHCSXH Việt Nam

1.2.5. Nguồn vốn phục vụ quá trình hoạt động của NHCSXH

1.3. Hộ nghèo và tín dụng đối với hộ nghèo

1.3.1. Khái quát về hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hộ nghèo

1.3.1.1. Khái niệm hộ nghèo
1.3.1.2. Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
1.3.1.3. Chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

1.3.2. Tín dụng đối với hộ nghèo

1.3.2.1. Khái niệm
1.3.2.2. Chương trình tín dụng đối với hộ nghèo

1.3.3. Cơ chế vay vốn tín dụng tại CSX đối với hộ nghèo

1.3.3.1. Đối tượng được vay vốn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH OAI

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN THANH OAI

4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Bí Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cho Hộ Nghèo NHCSXH

Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo đóng vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo bền vững ở Việt Nam. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) là đơn vị chủ lực thực hiện chính sách này. Tuy nhiên, để hiệu quả tín dụng thực sự đi vào cuộc sống, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Bài viết này sẽ đi sâu vào các phương pháp và bí quyết để nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo tại NHCSXH, góp phần giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Tầm Quan Trọng của Tín Dụng Ưu Đãi với Hộ Nghèo

Tín dụng ưu đãi không chỉ là nguồn vốn mà còn là động lực để hộ nghèo phát triển sản xuất, tạo việc làm và nâng cao thu nhập. Tiếp cận tín dụng giúp họ có cơ hội đầu tư vào các hoạt động kinh tế, cải thiện đời sống và vươn lên thoát nghèo. Theo số liệu thống kê, hàng triệu lượt hộ nghèo đã được vay vốn từ NHCSXH, góp phần to lớn vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của đất nước. Tín dụng ưu đãi tạo điều kiện cho phát triển kinh tế hộ gia đình.

1.2. Tổng Quan về Hoạt Động của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

NHCSXH là tổ chức tín dụng đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được Nhà nước bảo trợ. Ngân hàng có nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH có mạng lưới rộng khắp cả nước, từ trung ương đến địa phương, đảm bảo nguồn vốn được phân bổ kịp thời và hiệu quả. NHCSXH đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước.

II. Thách Thức và Rủi Ro Tín Dụng Cho Hộ Nghèo Hiện Nay

Mặc dù tín dụng ưu đãi đã mang lại nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại không ít thách thức và rủi ro. Rủi ro tín dụng, nợ xấu, và khả năng quản lý tín dụng còn hạn chế là những vấn đề cần được giải quyết. Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng của một số hộ nghèo còn gặp khó khăn do thiếu thông tin, thủ tục phức tạp, hoặc năng lực sản xuất kinh doanh yếu. Cần có những giải pháp để giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho hộ nghèo.

2.1. Thực Trạng Nợ Xấu và Khả Năng Trả Nợ của Hộ Nghèo

Nợ xấu là một trong những vấn đề nan giải trong hoạt động tín dụng cho hộ nghèo. Nguyên nhân có thể do thiên tai, dịch bệnh, hoặc do hộ nghèo sử dụng vốn không hiệu quả. Khả năng trả nợ của hộ nghèo còn hạn chế do thu nhập thấp và bấp bênh. Cần có các biện pháp hỗ trợ, tư vấn và tái cơ cấu nợ để giúp hộ nghèo vượt qua khó khăn và trả nợ đúng hạn.

2.2. Hạn Chế trong Quản Lý và Kiểm Soát Tín Dụng

Công tác quản lý tín dụngkiểm soát tín dụng tại một số địa phương còn chưa chặt chẽ. Việc thẩm định dự án vay vốn còn sơ sài, thiếu đánh giá đầy đủ về khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn. Cần tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ tín dụng để họ có thể thực hiện tốt công tác thẩm định, giám sát và hỗ trợ hộ nghèo.

2.3. Rào Cản Tiếp Cận Tín Dụng và Thủ Tục Vay Vốn

Một số hộ nghèo, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, còn gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận tín dụng. Thủ tục vay vốn còn phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ và thời gian. Cần đơn giản hóa thủ tục, tăng cường thông tin tuyên truyền về chính sách tín dụng để hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Sản Xuất và Tạo Việc Làm

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, cần tập trung vào việc nâng cao năng lực sản xuấttạo việc làm cho hộ nghèo. Hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nghề, và liên kết sản xuất là những giải pháp quan trọng. Đồng thời, cần khuyến khích hộ nghèo tham gia vào các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã để tăng cường sức mạnh và khả năng cạnh tranh. Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp cũng là một hướng đi tiềm năng.

3.1. Hỗ Trợ Kỹ Thuật và Đào Tạo Nghề cho Hộ Nghèo

Hỗ trợ kỹ thuậtđào tạo nghề là yếu tố then chốt để hộ nghèo sử dụng vốn hiệu quả. Cần tổ chức các lớp tập huấn, chuyển giao công nghệ, và hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cho hộ nghèo. Đồng thời, cần đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động để tạo việc làm và tăng thu nhập cho họ.

3.2. Liên Kết Sản Xuất và Tiêu Thụ Sản Phẩm

Liên kết sản xuấttiêu thụ sản phẩm giúp hộ nghèo ổn định đầu ra và tăng thu nhập. Cần xây dựng các chuỗi giá trị liên kết giữa hộ nghèo, doanh nghiệp, và thị trường. Đồng thời, cần hỗ trợ hộ nghèo xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, và tiếp cận thị trường.

3.3. Khuyến Khích Mô Hình Kinh Tế Tập Thể và Hợp Tác Xã

Khuyến khích hộ nghèo tham gia vào các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã giúp họ tăng cường sức mạnh và khả năng cạnh tranh. Hợp tác xã có thể cung cấp các dịch vụ đầu vào, đầu ra, và hỗ trợ kỹ thuật cho hộ nghèo. Đồng thời, hợp tác xã có thể giúp hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

IV. Hoàn Thiện Quy Trình Cho Vay và Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả tín dụng, cần hoàn thiện quy trình cho vayquản lý rủi ro tín dụng. Quy trình cho vay cần được đơn giản hóa, minh bạch, và phù hợp với đặc điểm của hộ nghèo. Đồng thời, cần tăng cường công tác thẩm định, giám sát, và thu hồi nợ. Bảo hiểm nông nghiệp cũng là một công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho hộ nghèo.

4.1. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Vay Vốn và Tăng Cường Thông Tin

Thủ tục vay vốn cần được đơn giản hóa để hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Cần giảm bớt các giấy tờ không cần thiết, rút ngắn thời gian thẩm định, và tăng cường thông tin tuyên truyền về chính sách tín dụng. Đồng thời, cần xây dựng các kênh thông tin trực tuyến để hộ nghèo có thể dễ dàng tìm hiểu về các sản phẩm tín dụng và thủ tục vay vốn.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Thẩm Định và Giám Sát Tín Dụng

Cần nâng cao năng lực thẩm địnhgiám sát tín dụng cho cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo về kỹ năng phân tích dự án, đánh giá rủi ro, và tư vấn cho hộ nghèo. Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

4.3. Phát Triển Các Sản Phẩm Bảo Hiểm Nông Nghiệp

Bảo hiểm nông nghiệp là một công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho hộ nghèo. Cần phát triển các sản phẩm bảo hiểm phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp của từng vùng, từng địa phương. Đồng thời, cần tuyên truyền, vận động hộ nghèo tham gia bảo hiểm để giảm thiểu thiệt hại khi gặp rủi ro.

V. Ứng Dụng Công Nghệ và Giáo Dục Tài Chính Cho Hộ Nghèo

Việc ứng dụng công nghệgiáo dục tài chính có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo. Ứng dụng công nghệ giúp hộ nghèo tiếp cận thông tin, thị trường, và các dịch vụ tài chính một cách dễ dàng. Giáo dục tài chính giúp hộ nghèo quản lý tài chính cá nhân, sử dụng vốn hiệu quả, và tránh xa các rủi ro tài chính. Cần có các chương trình hỗ trợ để hộ nghèo tiếp cận và sử dụng công nghệ, cũng như nâng cao kiến thức tài chính.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin trong Quản Lý Tín Dụng

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng giúp NHCSXH nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, và tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro. Cần xây dựng các phần mềm quản lý tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng, và các kênh giao dịch trực tuyến để phục vụ hộ nghèo.

5.2. Giáo Dục Tài Chính và Tư Vấn Tín Dụng Cho Hộ Nghèo

Giáo dục tài chính giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức về quản lý tài chính cá nhân, sử dụng vốn hiệu quả, và tránh xa các rủi ro tài chính. Cần tổ chức các lớp học, buổi nói chuyện, và các chương trình tư vấn tài chính cho hộ nghèo. Đồng thời, cần xây dựng các tài liệu giáo dục tài chính dễ hiểu, phù hợp với trình độ của hộ nghèo.

5.3. Phát Triển Các Kênh Thanh Toán Điện Tử và Viễn Thông

Phát triển các kênh thanh toán điện tử và viễn thông giúp hộ nghèo tiết kiệm thời gian, chi phí, và tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính. Cần khuyến khích hộ nghèo sử dụng các dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động, internet banking, và các kênh thanh toán khác.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ và Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Tín Dụng

Để nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính sách hỗ trợ của nhà nước. Đồng thời, cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế về tín dụng vi mô và các mô hình hỗ trợ hộ nghèo hiệu quả. Việc xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng vi mô phát triển, và tăng cường hợp tác quốc tế là những yếu tố quan trọng.

6.1. Vai Trò của Chính Sách Hỗ Trợ từ Nhà Nước

Chính sách hỗ trợ của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho tín dụng vi mô phát triển. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất, và các chi phí khác cho các tổ chức tín dụng vi mô. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ về đào tạo, tư vấn, và bảo hiểm cho hộ nghèo.

6.2. Bài Học Kinh Nghiệm từ Các Mô Hình Tín Dụng Vi Mô

Nghiên cứu và áp dụng kinh nghiệm quốc tế từ các mô hình tín dụng vi mô thành công giúp cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng cho hộ nghèo. Các mô hình như Grameen Bank của Bangladesh, hoặc các tổ chức tín dụng vi mô ở các nước Mỹ Latinh có thể cung cấp những bài học quý giá về cách thức quản lý, cho vay, và hỗ trợ hộ nghèo.

6.3. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế và Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Tăng cường hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm với các tổ chức, quốc gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng vi mô giúp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động. Cần tham gia các diễn đàn, hội thảo quốc tế, và trao đổi chuyên gia để học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ thông tin.

04/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THANH OAI CHƢƠNG 3: Đ NH GI HOẠT ĐỘNG T N DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGH O TẠI PGD NHCSXH HUYỆN THANH OAI V MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tâm của Thạc sĩ Phạm Mỹ Hằng Phƣơng cùng các anh chị cán bộ PGD NHCSXH huyện Thanh Oai đã giúp đỡ em trong thời gian viết luận văn tốt nghiệp. 4 C ƢƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Khái niệm Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ngân hàng, ví dụ nhƣ: Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thƣờng xuyên nhận của công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”. Hay theo nhƣ Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 đã nêu: “ Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tƣ”.

Nhƣng tựu chung lại, các khái niệm đều có thể quy về một khái niệm chung nhất nhƣ sau: Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trƣờng vốn. Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và khách hàng có thặng dƣ vốn, nó là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. Theo Luật các Tổ chức Tín dụng 2010, Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.

Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Vai trò quan trọng của tổ chức tín dụng là đảm bảo huy động vốn đầy đủ và kịp thời, đó là hình thức huy động mà các doanh nghiệp hiện nay thƣờng lựa chọn do nó có chi phí huy động thấp nhất. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 1. Giới thiệu chung về NHCSXH Việt Nam Ngày 31/8/1995, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ƣu đãi hộ nghèo.

Ngày 01/09/1995, Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo đã chính thức ra đời theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và đến năm 2003 đƣợc tách ra thành Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH), Với thời gian gần 15 năm hoạt động, NHCSXH đã cho hàng chục triệu lƣợt hộ nghèo vay với tổng số vốn lên đến hàng chục ngàn tỷ đồng, góp phần to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nƣớc ta. Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ Việt Nam, đƣợc thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Thủ tƣớng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thƣơng mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo (đã đƣợc thành lập trƣớc đó theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam), để thực hiện chính sách tín dụng đối với ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác. Khác với ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc Chính phủ Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng là 0%; Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc. Chức năng của NHCSXH Việt Nam NHCSXH Việt Nam có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đƣa các chính sách tín dụng ƣu đãi của Chính phủ đến với những đối tƣợng và hộ dân có hoàn cảnh khó khăn và các đối tƣợng chính sách khác.

Hoạt động của NHCSXH Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận, đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% ( không phần trăm), không phải tham gia bao hiểm tiền gửi, đƣợc miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nƣớc. NHCSXH Việt Nam thực hiện các chức năng sau: - Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nƣớc có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cƣ bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng ngƣời nghèo. - Đƣợc nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nƣớc và nƣớc ngoài. - NHCSXHVN có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngân hàng trong nƣớc.

- NHCSXHVN đƣợc thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ nhƣ cung ứng các phƣơng tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc; Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt….và các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc. - Tổ chức thực hiện phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá để huy động vốn theo quy định của Nhà nƣớc từng thời kỳ. 7 - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. - Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nƣớc, ngoài nƣớc theo hợp đồng uỷ thác.

Nhiệm vụ của NHCSXH Việt Nam Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nƣớc huy động để cho ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vay ƣu đãi để sản xuất kinh doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội. NHCSXHVN là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội , vì mục tiêu dân giàu- nƣớc mạnh- dân chủ- công bằng- văn minh. Cơ cấu tổ chức của NHCSXHVN Cơ cấu tổ chức của NHCSXHVN đƣợc tổ chức tƣơng ứng theo cơ cấu tổ chức địa chính của Nhà nƣớc, cụ thể bao gồm Hội sở chính ở Trung ƣơng, và các chi 8 nhánh, phòng giao dịch đặt tại các tỉnh, thành phố và các quận huyện. Mỗi cấp đều có bộ máy quản trị và bộ máy điều hành tác nghiệp: Bộ máy quản trị, gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung ƣơng; Ban đại diện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện.

Bộ máy điều hành tác nghiệp bao gồm: Hội sở chính ở Trung ƣơng; Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin; 63 Chi nhánh cấp tỉnh và 618 Phòng giao dịch cấp huyện.1: Tổ chức hệ thống NHCSXH 9  Sơ đồ 1.2: Hoạt động của NHCSXH (Nguồn: NHCSXH Việt Nam, 2018) 10 1. Nguồn vốn phục vụ quá trình hoạt động của NHCSXHVN - Vốn từ ngân sách Nhà nƣớc. - Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm đƣợc duyệt. - Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc.

- Tiết kiệm của ngƣời nghèo; vốn ODA đƣợc Chính phủ giao - Phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá theo quy định của Tổng giám đốc trong từng thời kỳ. - Vốn vay các Tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nƣớc. - Vốn nhận uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc và các nguồn vốn khác. Vốn hoạt động của NHCSXH đƣợc sử dụng để cho vay ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác.

Khi sử dụng vốn, quỹ để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, NHCSXH đƣợc sử dụng không vƣợt quá 15% vốn điều lệ thực có và phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nƣớc về quản lý đầu tƣ và xây dựng. Việc xây dựng, mua sắm tài sản cố định và các tài sản khác NHCSXHVN thực hiện theo định mức do Nhà nƣớc quy định cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và theo kế hoạch đƣợc Hội đồng quản trị thông qua. Hàng năm, NHCSXHVN có trách nhiệm cân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn để thực hiện cho vay ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách theo kế hoạch do Chính phủ phê duyệt. Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trƣờng để cho 11 vay phải bảo đảm nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp.

Hộ nghèo và tín dụng đối với hộ nghèo 1. Khái quát về hộ nghèo và tiêu chí đánh giá hộ nghèo 1. Khái niệm hộ nghèo Tại hội nghị bàn về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9/1993 đã đƣa ra khái niệm về nghèo đói nhƣ sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phƣơng. Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nƣớc khác nhau là khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cho Hộ Nghèo Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả của các chương trình tín dụng dành cho hộ nghèo thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội. Tài liệu nêu rõ các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình cho vay, từ đó giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho những đối tượng cần thiết. Điều này không chỉ hỗ trợ hộ nghèo trong việc phát triển kinh tế mà còn góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách cho vay cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng tại một tỉnh cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng tín dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện ea hleo tỉnh đăklăk luận văn thạc sĩ sẽ cung cấp thông tin về hiệu quả thực tế của các chương trình tín dụng trong việc giảm nghèo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề tín dụng cho hộ nghèo.