Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển kinh tế gắn liền với công tác bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững là một trong những chủ trương trọng tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò then chốt cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, người nghèo và các đối tượng chính sách thường gặp trở ngại lớn khi tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại do thiếu tài sản bảo đảm, năng lực tài chính hạn chế và thu nhập bấp bênh. Nhằm giải quyết sự bất bình đẳng trong tiếp cận tài chính, Chính phủ đã thiết lập kênh tín dụng ưu đãi chuyên biệt, khởi đầu từ Ngân hàng Phục vụ người nghèo (thành lập năm 1995) và sau đó tái cơ cấu thành Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) vào năm 2002. Sau hơn 15 năm hoạt động, NHCSXH đã chuyển tải nguồn vốn hàng trăm ngàn tỷ đồng đến hàng chục triệu lượt hộ nghèo.

Tại huyện Thanh Oai (thành phố Hà Nội), chương trình tín dụng chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp làng nghề và cải thiện sinh kế nông thôn. Khóa luận tập trung nghiên cứu hiệu quả vận hành của nguồn vốn này tại địa bàn nhằm làm rõ những thành tựu đạt được và những điểm nghẽn cần tháo gỡ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về đói nghèo, chuẩn nghèo đa chiều và hoạt động tín dụng chính sách đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH huyện Thanh Oai trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội (thực hiện qua PGD NHCSXH huyện Thanh Oai và hệ thống điểm giao dịch tại 21 xã, thị trấn).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động tín dụng và kinh tế - xã hội thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm tài chính, chuẩn mực giảm nghèo và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hệ thống ngân hàng chính sách:

  • Khung pháp lý và thể chế:

    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định về mô hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng.
    • Quyết định số 525/QĐ-TTg (ngày 31/8/1995) của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 230/QĐ-NH5 (ngày 01/9/1995) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
    • Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP (ngày 04/10/2002) của Chính phủ về việc thành lập NHCSXH nhằm tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại.
    • Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo.
    • Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020: Tiêu chí thu nhập (nông thôn: $\le 700.000$ đồng/người/tháng; thành thị: $\le 900.000$ đồng/người/tháng) kết hợp với mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) qua 10 chỉ số đo lường.
  • Kinh nghiệm quốc tế:

    • Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC): Ánh xạ cơ chế ngân hàng thương mại quốc doanh huy động 20% vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại phục vụ nông thôn, cho vay không thế chấp dựa trên bảo lãnh nhóm với lãi suất ưu đãi thấp hơn thị trường từ 1 - 3%/năm.
    • Ngân hàng Grameen Bangladesh (GB): Mô hình tín dụng vi mô phục vụ người nghèo (đặc biệt là phụ nữ) vận hành theo cơ chế lãi suất thực dương, tự bù đắp chi phí, cho vay không cần thế chấp tài sản thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn với quy trình kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi và vai trò của định chế tài chính phi lợi nhuận.
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh dữ liệu chuỗi thời gian dựa trên các báo cáo quyết toán kế hoạch tín dụng của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai (2016 - 2018), báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện Thanh Oai năm 2018 và tài liệu từ NHCSXH Việt Nam, ESCAP, World Bank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương 1 hệ thống hóa bản chất đặc thù của NHCSXH: là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ, hoạt động phi lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. Vốn tín dụng chính sách dành cho hộ nghèo có những đặc trưng: người vay không phải thế chấp tài sản, lãi suất ưu đãi (0,55%/tháng, quá hạn tính 130%), thời hạn cho vay linh hoạt (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), và mức cho vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ (bao gồm các hạn mức định chế: sửa chữa nhà ở tối đa 3 triệu đồng, điện thắp sáng tối đa 1,5 triệu đồng, nước sạch tối đa 6 triệu đồng, chi phí học tập cho con em và vốn sản xuất kinh doanh).

Quy trình xét duyệt tín dụng hộ nghèo được thực hiện thông qua cơ chế ủy thác kết hợp liên ngành gồm 8 bước:

  1. Người vay viết giấy đề nghị kiêm phương án sử dụng vốn.
  2. Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) cùng tổ chức chính trị - xã hội cấp xã họp bình xét công khai, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận cư trú và thuộc diện chuẩn nghèo.
  3. Tổ TK&VV gửi hồ sơ đến PGD NHCSXH.
  4. Ngân hàng phê duyệt và thông báo danh sách tới UBND cấp xã.
  5. UBND cấp xã thông báo tới tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
  6. Tổ chức chính trị - xã hội thông báo cho Tổ TK&VV.
  7. Tổ TK&VV thông báo lịch và địa điểm giải ngân cho hộ vay.
  8. Ngân hàng giải ngân trực tiếp cho hộ nghèo tại Điểm giao dịch xã hoặc trụ sở PGD.

Hiệu quả tín dụng được phân định rõ qua 2 nhóm tiêu chí:

  • Hiệu quả kinh tế: Số lượt hộ được vay vốn, số tiền vay bình quân/hộ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ khoanh và xóa nợ.
  • Hiệu quả xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo được tiếp cận vốn, số hộ thực tế thoát khỏi ngưỡng nghèo sau khi sử dụng vốn vay.

Chương 2: Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Oai

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và bối cảnh địa bàn hoạt động. PGD NHCSXH huyện Thanh Oai được thành lập theo Quyết định số 344/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Tín dụng (Kế hoạch nghiệp vụ), thực hiện quản lý điều hành dưới sự giám sát của Ban đại diện HĐQT cấp huyện.

Về kinh tế - xã hội, năm 2018 kinh tế huyện Thanh Oai đạt tốc độ tăng trưởng 12,5%, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 8.900 tỷ đồng, nông - lâm - thủy sản đạt 1.909 tỷ đồng, thu ngân sách nhà nước đạt 443.786 triệu đồng (đạt 135% dự toán thành phố giao), thu nhập bình quân đầu người đạt 40,8 triệu đồng/năm. Huyện có 14/20 xã đạt chuẩn Nông thôn mới, 51 làng nghề truyền thống (nón lá Chuông, tương miến Cự Đà, giò chả Ước Lễ, đồ thờ Vũ Lăng...).

Về thực trạng nghèo đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,93% (năm 2017) xuống 2,72% (năm 2018), tương ứng còn 2.058 hộ nghèo và 1.538 hộ cận nghèo (mức thu nhập dưới 750.000 đồng/tháng). Tỷ lệ hộ nghèo của huyện ở mức trung bình so với các huyện ngoại thành lân cận (Thạch Thất: 2,9%, Đông Anh: 1,24%, Phú Xuyên: 1,2%). Tồn tại lớn nhất là nguy cơ tái nghèo cao, đào tạo nghề nông thôn chưa đồng bộ và tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ ở một bộ phận người dân.

Chương 3: Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai và một số giải pháp, kiến nghị

Chương 3 trình bày các số liệu hoạt động cụ thể của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 - 2018:

  • Quy mô mạng lưới: Duy trì 21 điểm giao dịch lưu động tại 21 xã/thị trấn với 287 Tổ TK&VV hoạt động liên kết với 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
  • Quy mô nguồn vốn: Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2018 đạt 295.075 triệu đồng, tăng 13,2% (tương đương tăng 34.461 triệu đồng) so với đầu năm 2018. Nguồn vốn trung ương cấp chiếm tỷ trọng chủ đạo (200.858 triệu đồng), nguồn ngân sách địa phương ủy thác đạt 92.047 triệu đồng và nguồn ngân sách huyện chuyển sang là 2.170 triệu đồng. Huy động tiền gửi tổ viên đạt 10.075 triệu đồng, tiền gửi ký quỹ Hàn Quốc và huy động cấp bù lãi suất đạt 32.342 triệu đồng.
  • Doanh số cho vay: Tăng liên tục qua các năm: năm 2016 đạt 103.000 triệu đồng, năm 2017 đạt 116.859 triệu đồng, năm 2018 đạt 145.495 triệu đồng. Tổng doanh số cho vay lũy kế toàn huyện đến cuối 2018 đạt 294.231 triệu đồng. Trong đó, riêng doanh số cho vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng 2,74% (đạt 8.062 triệu đồng), phần lớn dư nợ tập trung vào chương trình hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg (tăng gần 3 lần từ 26.579 triệu đồng năm 2016 lên 71.641 triệu đồng năm 2017).

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách tín dụng và nâng cao nhận thức tự vươn lên thoát nghèo của người dân.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm của cán bộ tín dụng PGD.
  3. Tăng cường phối hợp giữa ngân hàng với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Ban quản lý Tổ TK&VV trong công tác bình xét cho vay, kiểm tra sử dụng vốn sau giải ngân.
  4. Lồng ghép nguồn vốn tín dụng chính sách với các chương trình khuyến nông, khuyến công, chuyển giao khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm làng nghề truyền thống tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh diễn biến quy mô nguồn vốn và kết quả giải ngân tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai qua 3 năm (2016 - 2018):

Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2018/2017 (%)
Nguồn vốn cân đối từ Trung ương 186.252 190.211 200.858 +5,60%
Nguồn vốn ủy thác cân đối tại địa phương 44.842 68.768 92.047 +33,85%
Nguồn vốn khác (UBND huyện chuyển giao) 1.034 1.634 2.170 +32,80%
Tổng nguồn vốn hoạt động 232.128 260.613 295.075 +13,22%
Chỉ tiêu vận hành tín dụng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh số cho vay trong năm (Triệu đồng) 103.000 116.859 145.495
Số lượng điểm giao dịch xã/thị trấn (Điểm) 21 21 21
Số lượng Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ) - - 287
Dư nợ chương trình Hộ mới thoát nghèo (QĐ 28) (Triệu đồng) 26.579 71.641 -
Tỷ trọng doanh số cho vay hộ nghèo/Tổng doanh số 2018 (%) - - 2,74%
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn:
    • Hệ thống hóa bộ tiêu chí đo lường hiệu quả tín dụng chính sách trên cả hai giác độ kinh tế (tăng trưởng quy mô, kiểm soát nợ quá hạn, xử lý rủi ro) và xã hội (mức độ tiếp cận vốn, tỷ lệ hộ thoát nghèo).
    • Phản ánh trung thực cơ cấu phân bổ vốn tín dụng trên địa bàn huyện Thanh Oai: nguồn vốn trung ương vẫn giữ vai trò trụ cột, nguồn vốn ngân sách thành phố và huyện ủy thác tăng trưởng mạnh; dư nợ chuyển dịch dần từ chương trình hộ nghèo truyền thống sang chương trình hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều.
    • Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện Thanh Oai và chính quyền địa phương trong việc quản lý, giám sát và nâng cao hiệu quả thu hồi vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2018 tại một địa bàn cấp huyện duy nhất (Thanh Oai), chưa bao quát so sánh tương quan toàn diện với toàn bộ các chi nhánh/phòng giao dịch khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo kế toán, thống kê kế hoạch tín dụng nội bộ của ngân hàng và báo cáo hành chính của huyện; thiếu điều tra khảo sát xã hội học sơ cấp về mức độ gia tăng thu nhập thực tế của từng hộ nghèo sau chu kỳ vay vốn.
    • Chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của quy mô vốn vay, lãi suất hay thời hạn vay đến xác suất thoát nghèo bền vững của hộ dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn và so sánh liên huyện giữa các vùng kinh tế nông nghiệp thuần túy với các vùng phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề.
    • Triển khai điều tra chọn mẫu trực tiếp tại các hộ vay thuộc Tổ TK&VV để đánh giá hiệu quả sinh lời của đồng vốn theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Kinh tế đầu tư khi nghiên cứu về tài chính vi mô, tín dụng chính sách và quản trị ngân hàng phi lợi nhuận.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Quy trình 8 bước giải ngân tín dụng ủy thác qua Tổ TK&VV và tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
  • Bộ chỉ tiêu và công thức xác định hiệu quả kinh tế - xã hội của tín dụng hộ nghèo.
  • Bài học kinh nghiệm từ mô hình BAAC (Thái Lan) và Grameen Bank (Bangladesh) trong việc huy động vốn và kiểm soát tín chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức, thời hạn và lãi suất cho vay đối với hộ nghèo tại thời điểm nghiên cứu được quy định như thế nào?
Mức vay tối đa là 50 triệu đồng/hộ (gồm sửa chữa nhà ở tối đa 3 triệu đồng, điện thắp sáng tối đa 1,5 triệu đồng, nước sạch tối đa 6 triệu đồng, chi phí học tập con em và phần còn lại dành cho sản xuất kinh doanh). Thời hạn vay chia làm 3 loại: ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (trên 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng). Lãi suất cho vay ưu đãi là 0,55%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa NHCSXH và các ngân hàng thương mại là gì?
NHCSXH là tổ chức tín dụng thuộc Chính phủ hoạt động phi lợi nhuận, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán. Ngân hàng có tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

3. Đối tượng hộ nghèo nào không thuộc diện được vay vốn tín dụng chính sách?
Các đối tượng không được vay vốn gồm: hộ không còn sức lao động; hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án; hộ lười biếng không chịu lao động; hộ mắc tệ nạn xã hội (cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp); và những hộ già cả neo đơn, tàn tật được ngân sách nhà nước cấp trợ cấp xã hội duy trì cuộc sống.

4. Mạng lưới hoạt động và kênh dẫn vốn của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai được tổ chức ra sao?
PGD huyện Thanh Oai triển khai hệ thống kênh dẫn vốn thông qua 21 điểm giao dịch lưu động đặt tại UBND 21 xã/thị trấn, phối hợp với 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp cơ sở và quản lý trực tiếp 287 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại các thôn, xóm.

5. Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của PGD NHCSXH huyện Thanh Oai năm 2018 bao gồm những thành phần nào?
Đến 31/12/2018, tổng nguồn vốn đạt 295.075 triệu đồng, gồm: nguồn cân đối từ Trung ương 200.858 triệu đồng; vốn ủy thác tại địa phương 92.047 triệu đồng; vốn ngân sách huyện chuyển giao 2.170 triệu đồng; tiền gửi tổ viên 10.075 triệu đồng; tiền gửi ký quỹ Hàn Quốc và huy động cấp bù lãi suất 32.342 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận đã làm rõ cơ sở lý luận về tín dụng chính sách xã hội và phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Thanh Oai giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả phân tích cho thấy nguồn vốn được bảo toàn, tăng trưởng ổn định và phương thức ủy thác qua 287 Tổ TK&VV tại 21 điểm giao dịch xã phát huy hiệu quả hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao năng lực cán bộ tín dụng, quản lý rủi ro và gắn kết vốn vay với phát triển làng nghề truyền thống là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách trong giai đoạn tiếp theo.