Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền (Trường Đại học Thương Mại, Khoa Tài chính - Ngân hàng, lớp K47H3, do TS. Nguyễn Thị Minh Hạnh hướng dẫn) tập trung vào đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Phú Riềng, tỉnh Bình Phước". Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, thuộc loại hình nghiên cứu thực trạng và phân tích kinh tế ứng dụng tại một đơn vị ngân hàng thương mại cấp cơ sở.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động ngân hàng luôn đối mặt với nhiều loại rủi ro mang tính dây chuyền, lan truyền phức tạp. Trong số các rủi ro ngân hàng, rủi ro tín dụng là mối quan tâm hàng đầu do phần lớn thu nhập của các ngân hàng thương mại bắt nguồn từ hoạt động cho vay, đồng thời đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro tổn thất nhất. Tác giả dẫn chứng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 với sự sụp đổ của các định chế tài chính lớn tại Mỹ như Lehman Brothers và Washington Mutual như hồi chuông cảnh báo về an toàn hoạt động tín dụng đối với hệ thống ngân hàng thương mại quốc tế và Việt Nam. Tại địa bàn huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT / Agribank) Phú Riềng đạt kết quả kinh doanh tốt và tỷ lệ nợ xấu không cao, song để mở rộng và phát triển bền vững, việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng là yêu cầu thực tiễn cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể trong văn bản:
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Phú Riềng.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm quản trị rủi ro hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Phú Riềng, tỉnh Bình Phước và đề xuất những kiến nghị đối với các bộ, các ngành liên quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở NHNo&PTNT chi nhánh Phú Riềng, đường ĐT 312, xã Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh cùng các báo cáo liên quan trong 3 năm liên tiếp: 2012, 2013 và 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:
Văn bản xác định rủi ro là các biến cố không mong đợi dẫn đến tổn thất tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc làm phát sinh thêm chi phí để hoàn thành nghiệp vụ tài chính. Rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khả năng xảy ra biến cố từ các khoản tín dụng gây tổn thất cho ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Tác giả hệ thống hóa các cách phân loại rủi ro tín dụng:
- Căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành: Rủi ro nợ quá hạn và Rủi ro ứ đọng vốn / thiếu vốn.
- Căn cứ vào tính chất rủi ro: Rủi ro khả kháng (nguyên nhân chủ quan, ngân hàng có thể dự đoán và chủ động phòng ngừa) và Rủi ro bất khả kháng (nguyên nhân khách quan như thiên tai, môi trường chính trị, xã hội).
- Căn cứ vào nguyên nhân: Rủi ro giao dịch (phát sinh từ hạn chế trong đánh giá, xét duyệt, điều khoản bảo đảm) và Rủi ro danh mục (bao gồm rủi ro nội tại/bản chất và rủi ro tập trung khi cấp tín dụng quá mức vào một ngành, một vùng địa lý hoặc một nhóm khách hàng).
Văn bản trình bày quy trình quản trị rủi ro tín dụng chuẩn gồm 4 bước:
- Bước 1: Nhận dạng rủi ro tín dụng (lập bảng câu hỏi, điều tra hồ sơ tín dụng, nhận diện dấu hiệu cảnh báo).
- Bước 2: Đo lường rủi ro tín dụng (sử dụng mô hình định tính 6C; các mô hình lượng hóa như mô hình điểm số Z, chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, chấm điểm tín dụng tiêu dùng, và phương pháp xếp hạng nội bộ IRB theo hiệp ước Basel II với công thức tổn thất kỳ vọng: $EL = PD \times EAD \times LGD$).
- Bước 3: Kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng (né tránh, phân tán, chuyển giao rủi ro, sử dụng công cụ phái sinh).
- Bước 4: Tài trợ rủi ro tín dụng (trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy chuẩn, sử dụng vốn tự có, xử lý tài sản đảm bảo).
Văn bản pháp lý áp dụng:
Khóa luận sử dụng các quy định làm căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 493/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng.
- Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong hệ thống Agribank, phân định 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp chuyên môn: phân tích hoạt động kinh tế, so sánh thống kê (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm), và minh họa trực quan bằng bảng biểu số liệu. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 do Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng Kế hoạch và Kinh doanh thuộc NHNo&PTNT chi nhánh Phú Riềng cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RRTD TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTM
Chương I tập trung xây dựng nền tảng lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích tác động hai chiều của rủi ro tín dụng: đối với ngân hàng, RRTD làm mất cân đối thu chi, giảm vòng quay vốn, giảm thanh khoản, suy giảm uy tín và năng lực cạnh tranh; đối với nền kinh tế - xã hội, RRTD có thể gây tâm lý rút tiền hàng loạt, tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng, sản xuất của doanh nghiệp và an sinh xã hội.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro được thiết lập gồm:
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động.
- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay trên tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ quá hạn (mức 3% - 5% được nhiều nhà kinh tế xem là giới hạn chấp nhận được).
- Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5 theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR).
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ xóa nợ.
- Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ.
Chương này cũng phân loại chi tiết hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng: nhóm nhân tố bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, kiểm soát nội bộ, chất lượng nhân sự, hệ thống thông tin tín dụng) và nhóm nhân tố bên ngoài (uy tín, đạo đức, năng lực quản trị của khách hàng; môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, và rủi ro thiên tai).
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chương II trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng số liệu kinh doanh của chi nhánh:
- Quá trình phát triển: Ban đầu là Phòng giao dịch thành lập ngày 01/12/1999 (Quyết định số 137/1999/NHNo-02) với 8 cán bộ; ngày 01/11/2004 nâng cấp thành Chi nhánh với 13 cán bộ; từ ngày 01/03/2009 chuyển đổi thành chi nhánh loại 3 với 16 cán bộ biên chế.
- Cơ cấu bộ máy: Gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng chuyên môn: Phòng Hành chính và nhân sự, Phòng Kế toán ngân quỹ, và Phòng Kế hoạch và Kinh doanh (trực tiếp phụ trách tín dụng và quản trị rủi ro).
Tác giả phân tích cụ thể các mặt hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 qua các bảng dữ liệu:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn và dư nợ cho vay (Đơn vị: Tỷ đồng)
| Năm |
Vốn huy động nội tệ |
Vốn huy động ngoại tệ |
Tổng nguồn vốn huy động |
Tổng dư nợ cho vay |
Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động (%) |
| 2012 |
176,0 |
28,8 |
204,8 |
326,0 |
158,18% |
| 2013 |
370,0 |
47,5 |
417,5 |
350,0 |
83,83% |
| 2014 |
297,0 |
51,2 |
348,2 |
361,0 |
103,68% |
Nguồn vốn huy động biến động lớn: năm 2013 tăng 103,86% (+212,7 tỷ đồng), nhưng năm 2014 giảm 16,6% (-69,3 tỷ đồng). Cho vay hoàn toàn bằng nội tệ (không có dư nợ ngoại tệ) và tăng trưởng đều qua các năm: đạt 326 tỷ (2012), 350 tỷ (2013, tăng 7,36%) và 361 tỷ (2014, tăng 3,14%). Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ở mức cao năm 2012 (158,18%), giảm xuống 83,83% năm 2013 và đạt 103,68% năm 2014.
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ theo thành phần, kỳ hạn và ngành kinh tế (Đơn vị: Tỷ đồng)
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2012 |
Tỷ trọng |
Năm 2013 |
Tỷ trọng |
Năm 2014 |
Tỷ trọng |
| Theo thành phần kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp |
96,0 |
29,45% |
105,0 |
30,00% |
107,0 |
29,64% |
| - Cá nhân, hộ gia đình |
230,0 |
70,55% |
245,0 |
70,00% |
254,0 |
70,36% |
| Theo kỳ hạn cho vay |
|
|
|
|
|
|
| - Cho vay ngắn hạn |
211,9 |
65,00% |
227,5 |
65,00% |
245,4 |
67,98% |
| - Cho vay trung và dài hạn |
114,1 |
35,00% |
122,5 |
35,00% |
115,6 |
32,02% |
| Theo ngành kinh tế |
|
|
|
|
|
|
| - Cho vay nông nghiệp |
211,9 |
65,00% |
227,5 |
65,00% |
230,8 |
63,93% |
| - Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ |
88,02 |
27,00% |
94,5 |
27,00% |
97,3 |
26,95% |
| - Cho vay đời sống |
26,08 |
8,00% |
28,0 |
8,00% |
32,9 |
9,12% |
Cơ cấu tín dụng tại chi nhánh phản ánh rõ nét đặc thù kinh tế địa phương: cho vay hộ cá nhân chiếm ưu thế áp đảo (~70%), thời hạn chủ yếu là ngắn hạn (~65% - 68%), và lĩnh vực tài trợ tập trung vào nông nghiệp (~64% - 65%).
Bảng 3: Diễn biến chất lượng tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro (Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng dư nợ cho vay |
326,0 |
350,0 |
361,0 |
| Nợ quá hạn (NQH) |
12,4 |
8,2 |
10,7 |
| - NQH có khả năng thu hồi |
3,74 |
5,0 |
4,9 |
| - NQH không có khả năng thu hồi |
8,66 |
3,2 |
5,8 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ |
3,80% |
2,34% |
2,96% |
| Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5) |
11,084 |
7,35 |
9,42 |
| Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ |
3,40% |
2,10% |
2,61% |
| Doanh thu từ hoạt động cho vay |
36,45 |
49,20 |
51,50 |
| Tỷ trọng thu cho vay / Tổng doanh thu |
92,28% |
91,79% |
92,46% |
| Tỷ lệ thu cho vay / Tổng dư nợ |
11,18% |
14,06% |
14,26% |
| Trích lập dự phòng rủi ro |
8,0 |
8,0 |
8,0 |
| Dự phòng rủi ro hiện còn |
5,87 |
6,34 |
5,26 |
| Dự phòng còn phải trích |
2,13 |
1,66 |
2,74 |
| Tỷ lệ Dự phòng / Tổng dư nợ |
2,45% |
2,26% |
2,21% |
| Cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB) |
299,3 (91,81%) |
312,6 (89,31%) |
333,1 (92,27%) |
| Cho vay không có TSĐB |
26,7 (8,19%) |
37,4 (10,69%) |
27,9 (7,73%) |
Chương II phân tích quy trình quản trị rủi ro thực tế:
- Khâu nhận biết: Thẩm định hồ sơ do Phòng Kế hoạch và Kinh doanh thực hiện; cán bộ tín dụng (CBTD) thẩm định tính hợp lệ, tính pháp lý của hồ sơ và tài sản thế chấp, xếp hạng sơ bộ khách hàng; lãnh đạo phòng rà soát lại và đề xuất giới hạn tín dụng. Giải ngân thực hiện sau khi có phê duyệt và đáp ứng điều kiện bảo đảm tiền vay (các khoản vay trên 50 triệu đồng bắt buộc phải có tài sản đảm bảo).
- Khâu giám sát và thu nợ: Do trực tiếp CBTD quản lý khoản vay đảm nhận, kết hợp kiểm tra hiện trường, đối chiếu định kỳ. Phòng Kế toán ngân quỹ thông báo danh sách nợ đến hạn trong vòng 14 ngày tới; trước ngày đến hạn 3 ngày, CBTD phải lập phương án xử lý đối với những khoản có nguy cơ không thu hồi đúng hạn.
Đánh giá thực trạng:
- Thành tựu: Giữ được tăng trưởng dư nợ và doanh thu tín dụng (thu từ cho vay chiếm trên 91% tổng doanh thu); tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát dưới 3% trong các năm 2013 và 2014; tỷ lệ cho vay có TSĐB cao (xấp xỉ 90% - 92%); duy trì đánh giá lại giá trị TSĐB đối với các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 hàng tháng.
- Hạn chế và tồn tại: Nợ xấu và nợ quá hạn có xu hướng tăng trở lại vào năm 2014 (nợ xấu tăng từ 7,35 tỷ lên 9,42 tỷ đồng); việc xử lý nợ quá hạn chủ yếu bằng cách gia hạn nợ hoặc trông chờ vào quỹ dự phòng rủi ro; phát mãi TSĐB gặp vướng mắc pháp lý và giá trị thu hồi thấp. Hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng chưa được áp dụng đối với khách hàng cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp (chủ yếu dựa vào cảm tính của CBTD). Bộ máy quản trị rủi ro phân tán, chi nhánh loại 3 không có phòng quản trị rủi ro riêng mà giao cho Phòng Kế hoạch và Kinh doanh kiêm nhiệm; cán bộ tín dụng thiếu về số lượng, chưa được chuyên môn hóa theo ngành.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RRTD TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chương 3 trình bày các định hướng chiến lược và hệ thống mục tiêu chỉ tiêu cụ thể của đơn vị cho năm 2015:
- Mục tiêu tổng vốn huy động (nội tệ và ngoại tệ quy đổi) tăng tối thiểu từ 17% đến 20% so với năm 2014.
- Tổng dư nợ tăng trưởng từ 15% đến 17%; trong đó cơ cấu dư nợ trung và dài hạn khống chế tối đa 30%, tỷ lệ cho vay nông nghiệp và nông thôn chiếm 80% tổng dư nợ.
- Khống chế tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 2% trên tổng dư nợ.
- Thu ngoài dịch vụ tăng từ 10% đến 15%; chênh lệch thu - chi (lợi nhuận) tăng trưởng 15% - 20% so với năm 2014.
Văn bản nêu các định hướng hoàn thiện: củng cố vai trò cung cấp vốn cho nông nghiệp nông thôn và doanh nghiệp vừa và nhỏ; nâng cao chất lượng thẩm định và tuân thủ quy trình tín dụng; kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ có vấn đề; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lưu trữ và quản lý hồ sơ tín dụng; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị rủi ro cho đội ngũ cán bộ. Khóa luận cũng cấu trúc các nhóm kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế hỗ trợ xử lý tài sản bảo đảm qua thi hành án) và Ngân hàng Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản:
- Tác giả phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động tín dụng của một chi nhánh Agribank cấp cơ sở qua 3 năm: Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng từ 326 tỷ đồng (2012) lên 350 tỷ đồng (2013) và 361 tỷ đồng (2014).
- Doanh thu từ hoạt động cho vay giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối trong cơ cấu doanh thu của chi nhánh, đạt 36,45 tỷ đồng (2012), 49,2 tỷ đồng (2013) và 51,5 tỷ đồng (2014), tương đương tỷ trọng từ 91,79% đến 92,46% tổng doanh thu.
- Tỷ lệ nợ quá hạn được kéo giảm từ 3,80% (12,4 tỷ đồng năm 2012) xuống 2,34% (8,2 tỷ đồng năm 2013) trước khi tăng nhẹ lên 2,96% (10,7 tỷ đồng năm 2014). Tỷ lệ nợ xấu diễn biến tương ứng: 3,40% (2012), giảm xuống 2,10% (2013) và lên mức 2,61% (2014).
- Chi nhánh duy trì mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đều đặn 8 tỷ đồng mỗi năm, tương ứng tỷ lệ dự phòng trên dư nợ dao động từ 2,21% đến 2,45%. Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo đạt mức cao, từ 89,31% đến 92,27% tổng dư nợ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị điều chỉnh tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh loại 3, giảm tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo tại Phòng Kế hoạch và Kinh doanh.
- Đề xuất mở rộng công cụ chấm điểm, xếp hạng tín dụng sang phân khúc khách hàng cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp thay vì chỉ áp dụng thử nghiệm cho khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng thường xuyên.
- Khắc phục hạn chế trong công tác thẩm định thực địa, kiểm tra sau giải ngân và giảm bớt việc lạm dụng cơ chế gia hạn nợ/đảo nợ kỹ thuật.
- Kiến nghị hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản thế chấp và đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự liên quan đến thu hồi nợ ngân hàng.
Đóng góp của khóa luận:
Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế, chi tiết về tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại một địa bàn nông nghiệp miền núi đặc thù (huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Tác giả đã làm rõ mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, biến động kinh tế nông sản và rủi ro trả nợ của hộ nông dân đối với an toàn tín dụng của chi nhánh Agribank cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cấp 3 (NHNo&PTNT chi nhánh Phú Riềng), do đó các quy trình, thẩm quyền phán quyết tín dụng và mô hình tổ chức chịu sự chi phối hoàn toàn từ các quy định khung của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.
- Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2012 - 2014, chưa bao quát được các biến động chính sách tín dụng và kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn sau.
- Việc đo lường rủi ro định lượng theo Basel II (mô hình IRB, công thức tổn thất dự kiến $EL = PD \times EAD \times LGD$) chỉ dừng ở mức giới thiệu lý thuyết, chưa thể áp dụng tính toán thực tế tại chi nhánh do thiếu hạ tầng cơ sở dữ liệu nội bộ và công cụ tính toán tự động.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu năm 2015 của chi nhánh.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo sớm và bộ tiêu chí chấm điểm định lượng chuyên biệt cho phân khúc hộ sản xuất nông nghiệp và hộ cá thể tại địa bàn nông thôn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hoạt động tín dụng, phân tích cơ cấu dư nợ và nợ xấu tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở.
- Học viên, sinh viên thực tập tại hệ thống Agribank: Cung cấp thông tin cụ thể về quy trình luân chuyển hồ sơ, mẫu biểu thẩm định, quy định phân loại nợ theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR và thực tế xử lý nợ quá hạn tại địa bàn nông nghiệp.
- Cán bộ tín dụng và quản trị rủi ro cơ sở: Phần đánh giá thực trạng các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ở khu vực kinh tế hộ gia đình (sản xuất theo phong trào, biến động giá nông sản, thiên tai sâu bệnh) và các vướng mắc trong khâu phát mãi tài sản đảm bảo mang tính thực tiễn cao đối với các địa bàn có điều kiện tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình nợ xấu tại NHNo&PTNT chi nhánh Phú Riềng biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Năm 2012, nợ xấu của chi nhánh là 11,084 tỷ đồng (tỷ lệ 3,4% trên tổng dư nợ). Sang năm 2013, nợ xấu giảm xuống còn 7,35 tỷ đồng (tỷ lệ 2,1%, giảm 3,734 tỷ đồng tương ứng giảm 33,69% so với năm 2012). Đến năm 2014, nợ xấu tăng trở lại lên 9,42 tỷ đồng (tỷ lệ 2,61%, tăng 28,16% so với năm 2013). Nguyên nhân nợ xấu tăng trong năm 2014 chủ yếu bắt nguồn từ nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình do biến động giá cả nông sản và thiên tai, sâu bệnh.
2. Cơ cấu dư nợ cho vay của chi nhánh tập trung chủ yếu vào những đối tượng và ngành nghề nào?
Dư nợ tín dụng của chi nhánh phân bổ lệch mạnh về phía khách hàng cá nhân, hộ gia đình (chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 70% tổng dư nợ, trong khi doanh nghiệp chiếm 30%). Theo kỳ hạn, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu từ 65% đến 67,98%. Theo ngành kinh tế, cho vay nông nghiệp giữ tỷ trọng cao nhất (từ 63,93% đến 65%), tiếp đến là công nghiệp - thương mại - dịch vụ (khoảng 27%) và cho vay đời sống (từ 8% đến 9,12%).
3. Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo tại chi nhánh đạt mức bao nhiêu và quy định bảo đảm tiền vay được thực hiện như thế nào?
Chi nhánh duy trì tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo rất cao qua các năm: đạt 91,81% (299,3 tỷ đồng năm 2012), 89,31% (312,6 tỷ đồng năm 2013) và 92,27% (333,1 tỷ đồng năm 2014). Tỷ lệ cho vay không có TSĐB chỉ dao động từ 7,73% đến 10,69%. Theo quy định tại văn bản, các khoản vay có giá trị lớn hơn 50 triệu đồng bắt buộc phải có tài sản đảm bảo. Hàng tháng, chi nhánh tổ chức đánh giá lại giá trị TSĐB đối với các khoản nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5.
4. Những nguyên nhân chủ quan nào từ phía chi nhánh ngân hàng ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro tín dụng?
Văn bản chỉ rõ các nguyên nhân chủ quan gồm: bộ máy quản trị rủi ro phân tán, là chi nhánh cấp 3 nên không có phòng quản trị rủi ro chuyên trách mà giao Phòng Kế hoạch và Kinh doanh kiêm nhiệm; cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro chủ yếu là cán bộ tín dụng chuyển sang, thiếu đào tạo chuyên sâu; khối lượng công việc trên mỗi cán bộ lớn do quy mô mở rộng nhưng chưa được bổ sung biên chế tương xứng; cơ sở vật chất, hệ thống máy tính chưa đồng bộ để quản lý hồ sơ tín dụng tự động.
5. Chi nhánh đặt ra các mục tiêu cụ thể nào cho năm 2015 về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro?
Theo văn bản, mục tiêu năm 2015 của chi nhánh gồm: tổng nguồn vốn huy động tăng tối thiểu 17% - 20% so với năm 2014; tổng dư nợ tăng 15% - 17% (khống chế tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tối đa 30%, cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm 80%); kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trên tổng dư nợ; doanh thu dịch vụ ngoài lãi tăng 10% - 15%; và chênh lệch thu - chi (lợi nhuận) tăng từ 15% đến 20%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh một cách toàn diện và có căn cứ số liệu thực tế về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Phú Riềng, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2012 - 2014. Qua hệ thống bảng biểu so sánh, tác giả chỉ ra các đặc thù tín dụng nông nghiệp nông thôn cùng những tồn tại trong cơ cấu tổ chức kiêm nhiệm và công tác thẩm định tại chi nhánh cấp cơ sở. Những định hướng và mục tiêu được tổng hợp trong công trình đóng vai trò là cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các biện pháp kiểm soát nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng trên địa bàn.