CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÈ HIỆU QUA QUAN TRI RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THUONG MẠI 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU VE HIỆU QUA QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả quan trị rủi ro tin dụng được thực hiện trong và ngoài nước, có thể kế đến các công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài như sau: 1. Các nghiên cứu nước ngoài Các tác giả Nyathi K., Ndlovu, Moyo, Nyathi T. đã khăng định trong công trình nghiên cứu năm 2014 “Optimisation of the Linear Probability Model for Credit Risk Management” một trong những mục tiêu của hoạt động ngân hang là cung cấp các khoản vay.
Quản trị rủi ro tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong các ngân hàng, vì các khoản vay thường chiếm từ một phần hai đến ba phần tư tổng giá trị tài sản của ngân hàng. Xếp hang tin dung là một phương pháp có hệ thống dé đánh giá rủi ro tín dụng và giúp đưa ra quyết định cho vay. Mô hình xếp hạng là phương tiện có hệ thống dé đánh giá mức độ tin cậy của người xin vay. Tuy nhiên, các mô hình xếp hạng hiện tại khiến một đề nghị vay bị từ chối một cách không cần thiết vì xếp hang tín dung của họ bi hạ xuống mức độ từ chối do thiếu thông tin như dữ liệu thanh toán trước đó.
Đây có thê là từ chối của một tín dụng tốt, có khả năng gây ra tôn thất lợi nhuận trong tương lai. Nghiên cứu nhằm mục đích tối ưu hóa một mô hình xếp hạng tín dụng để đảm bảo rằng mô hình đó chỉ sử dụng các tiêu chí xếp hạng quan trọng dé xác định điểm tin dụng. Mô hình được tối ưu hoá sẽ không chỉ làm giảm tỷ lệ người vay không an toàn mà còn xác định những người đi vay có thể mang lại thu nhập cho Ngân hàng. Trong công trình nghiên cứu “Credit Risk Management in Commercial Banks” của Konovalova, Kristovska, Kudinska vào năm 2016 đã đề xuất một mô hình đánh giá rủi ro tin dụng trên cơ sở phân tích nhân tổ khách hàng/khách hàng bán lẻ dé đảm bảo kiểm soát tiên lượng về mức độ rủi ro của khách hàng tiềm năng trong các ngân hang thương mại có hoạt động cho vay tiêu dùng.
Mục tiêu cua nghiên cứu nay là xác định mức độ rủi ro do các nhóm khách hàng bán lẻ (khách hàng vay) khác nhau đưa ra nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong tương lai cũng như cải thiện công tác quản trị rủi ro ngân hàng. Các kết quả chính của nghiên cứu là tạo ra mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho khách ngân hàng thương mai. Năm 2017, các tac giả Wang Y. trong công trình nghiên cứu “Credit Risk Management Framework for Rural Commercial Banks in China” da chi ra rang quan trị rủi ro tin dung là xác định, đo lường, giám sat va kiểm soát rủi ro phat sinh từ khả năng thanh toán không trả được nợ.
Các công cụ quản tri rủi ro tín dụng hiện có dành cho các tô chức tài chính lớn không đáp ứng được yêu cầu của các NHTM nông thôn vì khách hàng chính của họ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và những hộ nông dân mà hồ sơ tài chính và hồ sơ xếp hạng tín dụng không có sẵn. Quan trị rủi ro tin dụng ở Trung Quốc cũng bộc lộ những rủi ro cụ thé liên quan đến hoạt động NHTM ở nông thôn và đặc biệt là các khoản vay và dịch vụ liên quan đến nông nghiệp. Thông qua phương pháp tiếp cận phân tích định tính để xác định các yếu tố chính góp phần gây ra thất bại cho khách hàng của các NHTM nông thôn, các tác giả cố gắng phát triển một khuôn khổ quản trị rủi ro tín dụng cho các NHTM nông thôn ở Trung Quốc. Khung này dựa trên việc xác định thất bại của doanh nghiệp là khách hàng của các ngân hàng thươmg mại ở nông thôn và các yếu tố góp phần vào sự thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ nông nghiệp, kết hợp các biến số tài chính và phi tài chính.
Sử dụng các biến phi tài chính cùng với các biến số tài chính như các dự báo về sự thất bại của doanh nghiệp làm tăng đáng kế độ chính xác trong phân tích tin dụng. Ngoài ra, nghiên cứu này chi ra “mối quan hệ” là rủi ro tiềm tàng và các rủi ro “mối quan hệ” trong khuôn khổ. Đóng góp của nghiên cứu là xây dung được nguồn dữ liệu về quản trị của các ngân hàng nói chung và các NHTM nông thôn nói riêng. Các nghiên cứu trong nước Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) “Quản lý rủi ro tín dung tai Ngân hàng thương mại cổ phan Công Thương Việt Nam”, đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD và QTRRTD trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn trước năm 2012. Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đã chỉ ra những điểm chưa được, cần sửa đổi trong công tác QTRRTD tại hệ thông NHTMCP Công Thương Việt Nam. Dac biệt, luận án đã đưa ra các mô hình có thé áp dụng dé QTRRTD của NHTM theo tiêu chuan quốc tế mà trọng tâm là hiệp ước Basel II - các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án này là hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam và thời gian nghiên cứu của luận án là trước năm 2012, đây là hạn chế của luận án do hệ thống ngân hàng Việt Nam, môi trường kinh doanh đã có nhiều thay đổi trong thời gian trở lại đây.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dương Ngọc Hào (2015) “Giải pháp cơ bản hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động tín dụng và QTRRTD tại các NHTM lớn (tập trung vào khối Ngân hàng thương mại cô phần có vốn Nhà nước), điển hình và có tổng quy mô dư nợ chiếm tỷ trọng cao của hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng và theo nhóm quy mô NH nói chung. Luận án đã chỉ rõ những cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng quan trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại theo các bước hoạch định, tổ chức thực hiện, giám sát, điều chỉnh sau giám sát, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được tại các NHTM Việt Nam: hầu hết các NH đã thực hiện xây dựng chiến lược, chính sách định hướng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng; mô hình tô chức theo hướng tập trung cho quản tri rủi ro bước đầu được hình thành; một số NHTM đã xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (HTXHTDNB) cho riêng mình.
Đồng thời trong nghiên cứu này, tác giả cũng đã làm rõ những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay như chưa có một hệ thống đo lường rủi ro tín dụng phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (đặc biệt là theo chuẩn mực Basel II; việc tuân thủ quy trình tín dung còn nhiều hạn chế dẫn đến tỷ lệ nợ xấu ở một số ngân hàng vượt mức quy định của Ngân hàng nhà nước.đề rồi từ đó tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình QTRRTD. Hạn chế của luận án này là được thực hiện trong điều kiện, thời gian, khả năng nghiên cứu của cá nhân tác giả còn có hạn, trong khi lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng rộng lớn, phức tạp và liên quan đến nhiều ngân hàng, nhiều đối tượng trong nền kinh tế, do đó khó có thé bao quát hết từng khía cạnh chi tiết trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng của từng ngân hàng cụ thé. Dé có được một nghiên cứu tổng hợp cho cácNHTM Việt Nam đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn và đặc biệt là cần thời gian đủ đài với quy mô nghiên cứu lớn hơn. Trong bai nghiên cứu “Tang cường Quản tri rui ro tín dung theo chuẩn mực Basel II nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” các tác giả Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thu Nga (2017) đã chứng minh rủi ro tín dụng thực sự có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thông qua hai mô hình đo lường tuyến tính với số liệu của 30 ngân hàng trong 7 năm từ 2009 — 2015.
Đồng thời các tác giả cũng dé cập tới một số giải pháp day mạnh quản trị rủi ro tin dụng, tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu, các tác giả chủ yéu đề cập tới yếu tố kiểm soát chi phí dự phòng rủi ro cho vay. Bài nghiên cứu của tác giả Lê Tấn Phước (2017) “Nang cao hiệu quả quản trị rủi ro tin dụng đổi với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cô phan Đầu tư và phát triển Việt Nam, chỉ nhánh Bình Phước” đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dung tại cấp độ chi nhánh có tính thực tiễn cao, tuy nhiên, phạm vi của bài nghiên cứu gói gọn trọng đối tượng khách hàng doanh nghiệp mà chưa quan tâm tới đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN) đối tượng mà BIDV đang tập trung hướng tới. Bài nghiên cứu cũng chưa đưa ra được các yếu tố đánh giá tính hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng. Luận văn của tac giả Lê Minh Trung (2016), “Quản tri rui ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phan Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh tỉnh Long An”, đại học Quốc tế Hồng Bàng.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM. Tác giả đã đưa ra được những khái niệm về RRTD, hạn chế RRTD; các chỉ tiêu đánh giá hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. Về giải pháp thì ngoài các giải pháp cơ bản đã đề cập, tác giả đã đề cập đến việc xây dựng và áp dụng các công cụ cảnh báo, đo lường rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế.