CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK TRONG THÔNG QUAN 1. Thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Khái niệm - Trong kinh tế chính trị Marx-Lenin, hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm của lao động thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể là hữu hình như sắt thép, quyển sách hay ở dạng vô hình như sức lao động.
Karl Marx định nghĩa hàng hóa trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó. - Theo Luật giá năm 2013, hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản. - Theo Từ điển Việt Nam: Hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị. Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được.
Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được. - Theo luật Hải quan số 54/2014/QH13 năm 2014: Hàng hóa XNK bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam được XK, NK, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. + XK hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. + NK hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hàng hóa XNK là động sản được XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của Hải quan. 4 Thông quan hàng hóa XNK là việc hoàn thành các thủ tục cần thiết để cho phép hàng hóa được đưa vào phục vụ tiêu dùng trong nước, được xuất khẩu hay đặt dưới một chế độ quản lý hải quan khác. Theo quy định của Luật Hải quan Việt Nam: “thông quan là việc cơ quan Hải quan quyết định hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh” (Điều 4 Khoản 11 Luật Hải quan số 29/2001/QH10) Như vậy, thông quan không chỉ đơn thuần là việc hải quan cho phép chủ hàng có quyền định đoạt đối với hàng hóa của mình mà là một quá trình thực hiện và hoàn tất một loạt các khâu thủ tục khép kín. Quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu Theo Quyết định 1966, Quy trình thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa XK, NK bao gồm 05 bước.
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) cho người khai hải quan và cấp số tờ khai hải quan sau khi nhận thông tin khai trước của người khai hải quan. Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) và phân luồng tờ khai hải quan sau khi nhận thông tin khai chính thức của người khai hải quan theo một trong các hình thức được quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và khoản 3 Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật và lô hàng chưa qua khu vực giám sát hải quan thì áp dụng nghiệp vụ “Dừng đưa hàng qua khu vực giám sát” - Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan Ngay sau khi nhận đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng, các chỉ dẫn nghiệp vụ của Hệ thống VCIS (nếu có) thông qua Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ, các chỉ dẫn rủi ro và kết 5 quả kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi, thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs (nếu có), công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo quy định tại mục 3 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trong quá trình kiểm tra lưu ý những nội dung sau: + Kiểm tra thông tin khai báo Danh sách container đối với tờ khai NK khai báo phương thức vận chuyển bằng container, + Kiểm tra tiêu chí khai báo ảnh hưởng đến quản lý hải quan: “Số hiệu, ký hiệu”; “Chi tiết khai trị giá”; “Phần ghi chú”; “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp”; “Mô tả hàng hóa”; “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế”; “Mã loại hình” ., + Kiểm tra điều kiện chuyển cửa khẩu nếu người khai hải quan có đề nghị chuyển cửa khẩu tại tiêu chí “Phần ghi chú” trên tờ khai; + Kiểm tra giấy phép, các thông báo miễn kiểm tra hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành; + Kiểm tra, xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khi kiểm tra hồ sơ hải quan; + Kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan + Trường hợp kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa XK, NK khi thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan; + Kiểm tra khai báo về thuế và thực hiện chính sách thuế; + Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế; + Kiểm tra giấy phép XK, NK, kết quả kiểm tra chuyên ngành - Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa + Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề xuất của công chức kiểm tra hồ sơ để quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa và phân công công chức kiểm tra thực tế hàng hóa 6 + Căn cứ chỉ dẫn rủi ro, quá trình chấp hành pháp luật hải quan của người khai hải quan, kết quả soi chiếu trước trong quá trình xếp dỡ tại cảng và các thông tin có liên quan (nếu có) để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.
Hình thức, mức độ kiểm tra bao gồm: Hình thức kiểm tra: kiểm tra qua máy soi/cân/thiết bị khác hoặc kiểm tra thủ công; Mức độ kiểm tra: kiểm tra tỷ lệ hàng hóa (P1) hoặc kiểm tra toàn bộ hàng hóa (P2). - Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí - Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ theo dõi, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ đã được “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng về bảo quản” mà còn nợ các chứng từ bản gốc được phép chậm nộp (bao gồm cả kết quả kiểm tra chuyên ngành) thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải quan. Chi cục trưởng phân công công chức tiếp nhận các chứng từ bản gốc chậm nộp, xử lý các vướng mắc của lô hàng. Sau khi hoàn thành thì chuyển cho công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ, đưa vào lưu trữ nếu đã đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong thông quan 1. Khái niệm về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Quản lý thuế có thể được hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tức là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế. Quản lý thuế đối với hàng hóa XNK là công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan và các đơn vị có liên quan để tiến hành các biện pháp nghiệp vụ (khai thuế, nộp thuế, thủ tục hoàn miễn giảm thuế, xem xét khiếu nại thuế và kiểm tra thanh tra thuế …) nhằm đảm bảo thu thuế chính xác kịp thời 7 nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình về thuế đối với hàng hóa XNK. Quản lý thuế đối với hàng hóa XNK được coi là có hiệu quả khi quản lý thuế đảm bảo được nguồn thu NSNN; điểu chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức kinh tế; góp phần hoàn thiện các chính sách về thuế.
Vai trò và nội dung của quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Một là, Quản lý thuế đối với hàng hóa XNK có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế đối với hàng hóa XNK được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Theo quy định hiện hành, trừ một số trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế, thông thường hàng hóa XK thuộc đối tượng chịu thuế XK, hàng hóa NK thuộc đối tượng chịu thuế NK, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường. Trong đó, chính sách thuế XK, thuế NK thực hiện theo quy định tại Luật thuế XK, thuế NK số 45/QH11, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13; chính sách thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13; chính sách thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12; quản lý thuế thực hiện theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành các Luật này. [13, tr 21] Các loại thuế do cơ quan Hải quan thu đối với hàng hóa XK, NK bao gồm: * Thuế XK, thuế NK: - Khái niệm: Thuế XK, NK là loại thuế đánh vào hành vi XK, NK các loại hàng hoá được phép XK, NK qua biên giới Việt Nam 8 - Mục đích quan trọng của thuế XK, NK là do yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính (hàng rào phi thuế quan) thì thuế XK, NK là công cụ hữu hiệu nhất thực hiện được yêu cầu này.
Hiện nay, do yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nhà nước còn ban hành thêm thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá (được ban hành bởi Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội).