phần mở đầu và kết luận, khóa luận đƣợc kết cấu làm 03 chƣơng gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay của NHTM Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với KHDN tại MB Bank CN Bình Dƣơng giai đoạn 2016 – 2020 Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay đối với KHDN tại MB Bank CN Bình Dƣơng 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Chƣơng 1 của khóa luận sẽ trình bày các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài: các khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại, cho vay khách hàng doanh nghiệp; vai trò và các hình thức cho vay cũng nhƣ đặc điểm của cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank Chi nhánh Bình Dƣơng. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm hoạt động cho vay: Theo khoản 1 điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, “cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Vai trò hoạt dộng cho vay: Cho vay là hoạt động chính đối với hầu hết các ngân hàng thƣơng mại.
Đây không chỉ là khoản sử dụng vốn lớn nhất của ngân hàng, mà còn là nguồn tạo ra thu nhập lớn nhất trong tất cả các tài sản có sinh lợi. Cho vay có ý nghĩa rất lớn đối với từng chủ thể kinh tế cũng nhƣ đối với nền kinh tế đất nƣớc và nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng xã hội của ngân hàng trong nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng cung cấp tín dụng để hỗ trợ cho việc mua hàng hóa và dịch vụ và hỗ trợ cho đầu tƣ. Đầu tƣ làm gia tăng năng suất các nguồn của cải xã hội và tạo ra mức sống cao hơn cho ngƣời dân.
Khi tín dụng ngân hàng khan hiếm và chi phí cao thì chi tiêu trong nền kinh tế chậm lại và nạn thất nghiệp thƣờng gia tăng. Các biến động về tín dụng ngân hàng cũng có tác động lên lạm phát. Những thay đổi về cung tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với những thay đổi về giá cả hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế. Còn tiển gửi vào ngân hàng lại có mối liên hệ với các khoản cho vay của ngân hàng.
Các khoản cho vay gần nhƣ luôn luôn đƣợc thực hiện bằng cách nâng kết 8 số dƣ tài khoản của khách hàng nếu nhƣ khách hàng đó có sẵn tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, hoặc bằng cách mở một tài khoản tiền gửi cho số tiền vay nếu ngƣời vay là một khách hàng mới. Nhƣ vậy, khi một ngân hàng cho một cá nhân hoặc doanh nghiệp vay, thì nó tạo ra trên sổ sách của nó một tài khoản tiền gửi dành cho quyền lợi của ngƣời đi vay, nghĩa là ngân hàng mở rộng cung tiền tệ bằng cho vay. Các hình thức cho vay: Căn cứ vào Thời gian cho Mục đích sử Biện pháp Phƣơng thức vay dụng vốn bảo đảm tiền hoàn trả vay Ngắn hạn Cho vay Cho vay từng lần SXKD Cho vay có đảm Trung hạn bảo bằng tài sản Cho vay Cho vay theo hạn mức tiêu dùng thấu chi Cho vay không có Dài hạn đảm bảo bằng tài Cho vay theo dự án đầu sản tƣ Cho vay hợp vốn Cho vay trả góp Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng Cho vay qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ Sơ đồ 1.1: Hình thức cho vay 9 1. Cho vay Khách hàng doanh nghiệp: 1.
Khái niệm: Cho vay đối với khách hàng DN tại NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho DN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả lãi và gốc. Đặc điểm cho vay đối với KHDN: Mục đích sử dụng vốn vay: vay để bổ sung vốn lƣu động tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong ngắn hạn, vay để thực hiện các dự án đầu tƣ trong trung và dài hạn. Nguồn trả nợ gồm: nguồn từ hiệu quả sử dụng vốn vay, từ khấu hao tài sản của đơn vị và các nguồn khác ổn định mà khách hàng sử dụng để trả nợ hàng năm cho Ngân hàng. Quy mô khoản vay: quy mô các khoản vay thƣờng không lớn, phụ thuộc vào chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô của các dự án đầu tƣ hay quy mô các hợp đồng đã kí kết.
Số lượng khoản vay (tần suất vay) của DN: tính chất này có sự khác nhau ở mỗi Ngân hàng, phụ thuộc vào khả năng cung cấp tài chính và uy tín của Ngân hàng và nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng. Tuy vậy có thể nói hiện nay, số lƣợng các DN đến xin vay vốn của các NHTM rất lớn và thƣờng xuyên. Thời gian của các khoản vay: tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay, nhƣng nhìn chung các DN thƣờng vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn. Tài sản đảm bảo: đây là điều kiện quan trọng để Ngân hàng quyết định cho doanh nghiệp vay vốn vì nó là nguồn trả nợ thứ hai cho Ngân hàng.
Giá trị của TSĐB phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và mức độ quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng. Tài sản đảm bảo luôn phải có giá trị lớn hơn giá trị của khoản vay. Tuy nhiên một thực trạng phổ biến của các DN ở Việt Nam đó là không có, không đủ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn, nếu có thì không đáp ứng đầy đủ quy định về tài sản đảm bảo cho vay của Ngân hàng. Lợi nhuận trong cho vay DN: cho vay DN là một trong những nguồn mạng lại lợi 1 nhuận cao nhất cho Ngân hàng.
Hiệu quả cho vay của NHTM 1. Khái niệm Hiệu quả cho vay là sự thống nhất lợi ích giữa khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đƣợc hiểu là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, phù hợp với chiến lƣợc phát triển của NHTM và mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doah nghiệp. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay KHDN của NHTM 1.
Dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp Dƣ nợ cho vay KHDN là tổng số tiền mà ngân hàng cho DN vay tại một thời điểm nhất định. Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trƣởng dƣ nợ cho vay DN qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. ượℎ ư ợ đố ớ 100% (%) = ổượ Dƣ nợ cho vay DN của ngân hàng còn thể hiện mối quan hệ so sánh về quy mô cho vay DN so với tổng dƣ nợ của ngân hàng. Dƣ nợ là chỉ tiêu tích lũy qua các kỳ.
Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản cho vay DN đang chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng. Mặc dù vậy, không có nghĩa chỉ tiêu này cao thì chất lƣợng cho vay cao vì dƣ nợ cho vay còn tiềm ẩn những rủi ro. Tỷ lệ doanh số cho vay DN trên tổng nguồn vốn huy động ℎ ố ℎ ỷọ ℎ ốℎ 100% ổ ố ℎ độ = Tỷ lệ này càng cao thì càng đánh giá đƣợc sự nỗ lực của ngân hàng trong việc tập trung vốn cho doanh nghiệp. Hệ số thu nợ 1 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng và kết quả sử dụng vốn vay của khách hàng.
Việc sử dụng vốn vay của khách hàng tác động trực tiếp đến công tác thu hồi nợ của ngân hàng. Khoản cho vay này đƣợc khách hàng sử dụng đúng mục đích và đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh đề ra, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng rất cao, sẽ làm tăng hệ số thu nợ. ệốℎ ℎ ố ℎ ợ 100% ℎ ố ợ(%) = ℎ Tỷ lệ này càng cao càng tốt, cho thấy hoạt động thu hồi nợ của ngân hàng thực hiện có hiệu quả. Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn là những khoản nợ đến kì trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn với thời gian đƣợc gia hạn thêm (nếu có) nhƣng khách hàng vẫn chƣa trả đƣợc.
ỷ ệ ợ á ℎ ạ(%) = ợ á ℎ ạ 100% ổư ợ Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro cho vay, phản ánh khả năng quản lý cho vay của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay (bao gồm cả vay mua nhà, vay mua xe, vay tiêu dùng, hay khoản nợ từ thẻ tín dụng,.) cũng nhƣ hiệu quả cho vay tại ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu quả cho vay càng kém và ngƣợc lại. Theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêu này không đƣợc vƣợt quá 3%. Tỷ trọng nợ xấu Ngoài tỷ lệ nợ quá hạn thì chỉ tiêu nợ xấu cũng phản ánh tình hình hiệu quả cho vay tại ngân hàng.
Nợ xấu là những khoản nợ đƣợc phân loại từ nhóm 3 (dƣới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao) trong bảng phân loại và cấp xét tín dụng của hệ thống CIC. Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong một đồng dƣ nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu. Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tƣơng đối khó, khoản vốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây thiệt hại cho ngân hàng. Đây là kết quả trực tìếp biểu hiện hiệu quả của khoản vay cấp cho khách hàng.
1 ỷệợấ=ợ ấ 100% ổư ợ Nếu tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ hiệu quả cho vay ngân hàng là cực thấp và ngân hàng cần phải xem xét lại toàn bộ hoạt động cho vay của mình. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay KHDN của một số chi nhánh NHTM và bài học cho MB Chi nhánh Bình Dƣơng 1.