LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Tín dụng là hoạt động chủ yếu và là mối quan tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại (NHTM). Trong điều kiện cụ thể của nước ta hiện nay cũng như trong thời gian tới, nguồn vốn tín dụng NHTM rất quan trọng, đóng vai trò chủ lực với các doanh nghiệp, cá nhân và của toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng (CLTD) sẽ làm giảm thiểu rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, đến an toàn của hệ thống NHTM và thậm chí đối với cả nền kinh tế.
Trong tình hình chung đó, việc nâng cao CLTD của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói chung và chi nhánh Long An nói riêng tuy đã được tăng cường bằng nhiều biện pháp khác nhau như: rà soát các qui định nội bộ, chấn chỉnh công tác cán bộ, cơ cấu lại mạng lưới đô thị, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ, điều chỉnh cơ cấu tín dụng, tập trung xử lý nợ xấu…., nhưng vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó tác giả tiến hành nghiên c u đề tài:“Chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long An” để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính Ngân hàng. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Long An.2 Mục tiêu cụ thể Một là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại. Hai là phân tích và đánh giá thực trạng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An giai đoạn 2017 – 2019.
n 2 Ba là đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An giai đoạn 2020 – 2025. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên c u của đề tài là chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại và thực ti n tại Agribank chi nhánh Long An. Phạm vi nghiên cứu 4.1 Phạm vi về không gian địa điểm Luận văn nghiên c u chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An.2 Phạm vi về thời gian Dữ liệu sử dụng để phân tích hoạt độngvà chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An giai đoạn năm 2017 – 2019. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An trong giai đoạn 2017-2019 như thế nào? - Cần có những giải pháp gì để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An giai đoạn 2020 – 2025.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên c u định tính, cụ thể là: - Phương pháp di n dịch, quy nạp sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại. - Phương pháp thống kê để xử lý số liệu, phân tích và tổng hợp các tài liệu, số liệu thu thập được, phối hợp với phương pháp phân tích so sánh để tổng hợp báo cáo kết quả nghiên c u từ đó đề xuất những giải pháp tối ưu để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long An. n 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU N VỀ TÍN DỤNG NG N H NG V CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NG N H NG THƢƠNG MẠI 1. Ngân hàng thƣơng mại 1.Khái niệm Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đã làm biến đổi mạnh mẽ hệ thống ngân hàng thương mại từ những hệ thống ngân hàng giản đơn, sơ khai ban đầu trở thành những ngân hàng hiện đại. Khi mới ra đời, Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thương mại nhưng ngày nay hoạt động của nó đã mang tính tổng hợp và đa năng. Tuỳ thuộc vào đặc thù hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia, từng đạo luật mà khái niệm ngân hàng thương mại có thể được nhìn nhận dưới góc độ này hay góc độ khác. Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia), cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: - Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo cách tiếp cận của Peter S.Rose, tác giả cuốn Quản trị NHTM thì “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Luật số 47/2010/QH12 Luật các Tổ ch c tín dụng định nghĩa : “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này, nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường, giao dịch trực tiếp với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ ch c đoàn thể xã hội và cá nhân thực hiện huy động vốn dưới hình th c nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng vốn huy động được để n 4 cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ng các dịch vụ ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Theo điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 của Quốc hội khóa XII: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi b) Cấp tín dụng c) Cung ng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản Như vậy, hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm: - Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ ch c, cá nhân dưới hình th c tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành ch ng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình th c nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. - Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ ch c, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm về tín dụng Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay.
Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang n 5 nơi tạm thời thiếu với điều kiện người đi vay phải hoàn trả vốn và lãi tiền vay cho người cho vay sau một thời gian sử dụng vốn vay, đây chính là quan hệ tín dụng. Như vậy, tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình th c hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định được trả lại với một lượng lớn hơn. Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản và nếu thiếu một trong 3 đặc điểm sau thì sẽ không còn phạm trù tín dụng nữa: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. - Khi hoàn trả lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị lớn hơn gọi là lợi t c. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong xã hội. Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, do vậy trong quan hệ tín dụng với các chủ thể kinh tế khác ngân hàng có thể vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động vốn dưới hình th c nhận tiền gửi của các chủ thể kinh tế, các cá nhân hoặc phát hành ch ng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng. - Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng đáp ng kịp thời vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của các chủ thể kinh tế, cá nhân, từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi.