Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế quốc dân, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính phân phối vốn, điều tiết lưu thông tiền tệ, hỗ trợ kiềm chế lạm phát và thúc đẩy sự phát triển của các thị trường tài chính. Đối với cơ cấu kinh tế Việt Nam, khu vực nông nghiệp - nông thôn giữ tỷ trọng lớn, trong đó kinh tế hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ giữ vai trò nền tảng. Thực tiễn sản xuất cho thấy các hộ sản xuất nông nghiệp thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn đầu tư để mở rộng quy mô, ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, dẫn đến nguy cơ phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức và cho vay nặng lãi.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là kênh dẫn vốn chủ lực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tại địa bàn huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện Hậu Lộc xác định hoạt động cấp tín dụng cho hộ sản xuất là nguồn sinh lợi cốt lõi, quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của đơn vị. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng cho kinh tế hộ nông nghiệp luôn tiềm ẩn rủi ro do ảnh hưởng của thiên tai, thị trường tiêu thụ và trình độ quản lý kinh tế của người dân còn hạn chế. Do đó, tác giả Lê Thị Vân (Lớp K13A-TCNH, dưới sự hướng dẫn của GVHD. Đỗ Thị Hà Thương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về hoạt động của ngân hàng thương mại, hộ sản xuất và tín dụng hộ sản xuất; thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm trụ sở chính, bàn giao dịch, các điểm giao dịch xã và tổ lưu động trên địa bàn huyện).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế và thực trạng hoạt động tín dụng giai đoạn 2011 - 2013; các định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn 2014 - 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận tài chính - ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12); Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (1988) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp; Luật Đất đai sửa đổi (1993); Quyết định số 67/CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Quyết định thành lập số 31/QĐ-NH (18/05/1988) và Quyết định số 34/QĐ-NHNo-02 của Tổng giám đốc Agribank.
- Khung khái niệm và lý thuyết: Hệ thống hóa các chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền); bản chất, đặc trưng của tín dụng (dựa trên cơ sở lòng tin, tính thời hạn, nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi, tính rủi ro, cam kết hoàn trả vô điều kiện); phân loại tín dụng theo hình thức cấp phát, mục đích và thời hạn vay; đặc điểm và vai trò của hộ sản xuất.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ NQH} = \frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (với ngưỡng an toàn chung theo quy định tại Việt Nam là dưới 5%).
- Tỷ lệ nợ xấu (theo Quyết định 493, gồm các nhóm nợ 3, 4, 5): $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$.
- Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng: $\text{Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng} = \frac{\text{Lãi từ tín dụng}}{\text{Tổng lợi nhuận}} \times 100%$.
- Tỷ lệ sinh lời của tín dụng: $\text{Tỷ lệ sinh lời của tín dụng} = \frac{\text{Lãi từ tín dụng}}{\text{Tổng dư nợ bình quân}} \times 100%$.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2011 - 2013 của Agribank Chi nhánh Huyện Hậu Lộc.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (thu thập, tóm tắt, mô tả đặc trưng đối tượng); phương pháp so sánh số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động qua các năm) và so sánh số tương đối (tính tỷ lệ phần trăm tăng/giảm và cơ cấu tỷ trọng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về định chế ngân hàng thương mại và tín dụng hộ sản xuất:
- Tổng quan về ngân hàng thương mại: Phân tích 3 chức năng cốt lõi (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và 4 vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế (cung cấp vốn, cầu nối doanh nghiệp với thị trường, công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, cầu nối tài chính quốc gia với quốc tế).
- Kinh tế hộ sản xuất: Xác định hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động gắn liền với gia đình và quan hệ huyết thống. Điểm đặc thù của hộ sản xuất ở nông thôn là quy mô nhỏ lẻ, manh mún, công cụ thô sơ, ruộng đất hạn hẹp, chịu nhiều rủi ro thiên tai và thiếu vốn. Văn bản dẫn chứng số liệu so sánh về suất đầu tư tạo việc làm: Vốn đầu tư cho một hộ sản xuất là 1,5 triệu đồng/lao động/việc làm, trong khi công ty tư nhân cần 3,5 triệu đồng/lao động và kinh tế quốc doanh địa phương cần 15,0 triệu đồng/lao động.
- Tín dụng ngân hàng và hộ sản xuất: Làm rõ 5 đặc trưng tín dụng, phân tích các hình thức cấp tín dụng (chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay gián tiếp qua tổ/nhóm, cho thuê tài chính/hoạt động, bảo lãnh ngân hàng) và các kỳ hạn cho vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm). Tín dụng ngân hàng có vai trò cung cấp vốn lưu động, khôi phục làng nghề truyền thống, tài trợ hạ tầng nông thôn, hạn chế nạn cho vay nặng lãi và hướng dẫn hộ sản xuất làm quen với hạch toán kinh tế.
- Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng: Định nghĩa chất lượng tín dụng dưới góc độ khách hàng, ngân hàng và xã hội. Phân tích 3 nhóm nhân tố tác động: Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, mô hình tổ chức, trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ); Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng (năng lực kinh doanh, sự trung thực, rủi ro khách quan, tài sản bảo đảm, thói quen ỷ lại bao cấp); Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (chu kỳ kinh tế, lạm phát, khung chính sách - pháp luật, môi trường tự nhiên, dịch bệnh).
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm tại Agribank Huyện Hậu Lộc:
- Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động: Chi nhánh là ngân hàng cấp II trực thuộc Agribank tỉnh Thanh Hóa, đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1988, trụ sở chính đặt tại Khu 5, thị trấn Hậu Lộc. Mạng lưới gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 2 phòng nghiệp vụ chính tại trụ sở (Kế hoạch kinh doanh, Kế toán - Ngân quỹ), cùng các bộ phận/tổ nghiệp vụ (Tổ chức - Hành chính, Kiểm tra - Kiểm toán, Tổ điện toán) với 35 cán bộ; 01 Bàn giao dịch tiết kiệm số 5 tại xã Văn Lộc có 2 cán bộ; 27 điểm giao dịch cố định tại 27 xã và 5 tổ cho vay - thu nợ lưu động.
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể (2011 - 2013): Doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng đều qua các năm.
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (Tuyệt đối) |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (Tuyệt đối) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Tổng thu nhập (Tr.đ) |
44.077 |
52.548 |
62.625 |
+8.471 |
+19,00% |
+10.077 |
+19,00% |
| Tổng chi phí (Tr.đ) |
32.344 |
39.496 |
47.229 |
+7.152 |
+22,10% |
+7.733 |
+19,60% |
| Chênh lệch thu - chi (Tr.đ) |
11.733 |
13.052 |
15.396 |
+1.319 |
+11,24% |
+2.344 |
+17,96% |
- Quy trình và chính sách cho vay hộ sản xuất: Chi nhánh áp dụng quy trình tín dụng gồm 8 bước chặt chẽ: (1) Tiếp nhận tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định các điều kiện vay vốn; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng; (5) Kiểm tra, kiểm soát và giải ngân; (6) Kiểm tra sau khi cho vay; (7) Thu hồi nợ gốc, lãi và phí phát sinh; (8) Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm. Giới hạn dư nợ cấp tín dụng tuân thủ mức không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng và không quá 25% đối với khách hàng và người có liên quan.
- Tình hình cho vay hộ sản xuất theo ngành nghề và kỳ hạn:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2011 (Tr.đ) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Năm 2012 (Tr.đ) |
Năm 2013 (Tr.đ) |
Biến động 2012/2011 (%) |
Biến động 2013/2012 (%) |
| Theo ngành nghề |
|
|
|
|
|
|
| - Nông nghiệp |
361.208 |
70,10% |
450.999 |
513.762 |
+24,86% |
+13,92% |
| - Công nghiệp |
61.317 |
- |
76.323 |
89.784 |
+24,47% |
+17,64% |
| - Thương nghiệp dịch vụ |
46.338 |
- |
63.786 |
75.693 |
+37,21% |
+18,51% |
| Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
299.375 |
58,10% |
367.738 |
476.667 |
+22,84% |
+29,62% |
| - Trung hạn |
172.483 |
- |
224.072 |
201.056 |
+29,91% |
-10,29% |
| - Dài hạn |
43.445 |
- |
39.092 |
34.980 |
-9,94% |
-10,42% |
- Phân tích cơ cấu và chất lượng:
- Ngành nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt trên 70% năm 2011 và tiếp tục tăng quy mô vốn trong các năm 2012 - 2013). Các ngành công nghiệp (dệt may, da giày, cơ khí chế tạo) và thương nghiệp dịch vụ đều có sự tăng trưởng tích cực.
- Về kỳ hạn, chi nhánh thực hiện chính sách dịch chuyển mạnh mẽ sang cho vay ngắn hạn (chiếm 58,1% năm 2011 và tăng lên 66,9% năm 2013 với 476.667 triệu đồng), trong khi cho vay trung hạn giảm 10,29% vào năm 2013 và dài hạn giảm liên tục qua các năm (năm 2012 giảm 9,94%, năm 2013 giảm tiếp 10,42%). Sự dịch chuyển này phản ánh chính sách kiểm soát rủi ro thanh khoản của ngân hàng khi tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn bị siết chặt (từ 40% xuống tối đa 30%).
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2014 - 2017, mục tiêu kinh doanh năm 2014 và giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp tại chi nhánh:
- Chấp hành nghiêm ngặt quy trình tín dụng 8 bước, phân định rõ trách nhiệm cá nhân ở từng khâu.
- Mở rộng và phát triển mô hình cho vay hộ sản xuất thông qua tổ tương hỗ, tổ vay vốn phối hợp với các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh).
- Tăng cường tiếp cận hộ sản xuất tại cơ sở thông qua mạng lưới 27 điểm giao dịch xã và 5 tổ lưu động.
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng cả về năng lực thẩm định chuyên môn lẫn phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, thẩm định phương án sản xuất và định giá tài sản bảo đảm.
- Thực hiện thu nợ hiệu quả, phân loại nợ theo Quyết định 493/18 để phát hiện sớm và xử lý nợ quá hạn tiềm ẩn.
- Thực hiện chiến lược đa dạng hóa khách hàng và mở rộng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại (thẻ, dịch vụ chuyển tiền, ngân hàng điện tử).
- Phối kết hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp để quản lý nguồn vốn vay.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế tái cấp vốn và hướng dẫn phân loại nợ, xử lý tài sản bảo đảm.
- Đối với Agribank Việt Nam và Agribank Thanh Hóa: Hỗ trợ vốn điều chuyển, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ cấp huyện.
- Đối với Agribank huyện Hậu Lộc: Tăng cường kiểm soát nội bộ và bám sát địa bàn nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Agribank Hậu Lộc giai đoạn 2011 - 2013:
- Tăng trưởng hoạt động kinh doanh: Tổng thu nhập của ngân hàng tăng từ 44.077 triệu đồng (2011) lên 52.548 triệu đồng (2012) và đạt 62.625 triệu đồng (2013). Chênh lệch thu chi đạt 11.733 triệu đồng năm 2011, tăng lên 13.052 triệu đồng năm 2012 và đạt 15.396 triệu đồng năm 2013.
- Quy mô tín dụng hộ sản xuất: Doanh số cho vay ngành nông nghiệp tăng từ 361.208 triệu đồng (2011) lên 450.999 triệu đồng (2012) và 513.762 triệu đồng (2013). Tỷ trọng cho vay ngắn hạn được cơ cấu lại hợp lý, nâng từ 58,1% (2011) lên 66,9% tổng cơ cấu kỳ hạn vào năm 2013 (đạt 476.667 triệu đồng), giúp ngân hàng kiểm soát thanh khoản và vòng quay vốn.
- Mô hình hoạt động hiệu quả: Khẳng định tính hiệu quả của mô hình mạng lưới gồm 1 trụ sở, 1 bàn giao dịch số 5 tại Văn Lộc, 27 điểm giao dịch cố định tại các xã và 5 tổ lưu động kết hợp tổ vay vốn ủy thác.
- Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa toàn bộ lý luận tín dụng kinh tế hộ, phản ánh chính xác số liệu thực tế qua hệ thống bảng biểu so sánh 3 năm liên tiếp, chỉ rõ các hạn chế về cơ cấu kỳ hạn và đưa ra 9 nhóm giải pháp thực thi sát với thực tế địa bàn huyện Hậu Lộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013), chưa phản ánh được các biến động vĩ mô và sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của các giai đoạn sau.
- Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phân khúc khách hàng là hộ sản xuất tại địa bàn cấp huyện thuần nông, chưa mở rộng phân tích so sánh đối chiếu với phân khúc khách hàng doanh nghiệp hoặc các hợp tác xã quy mô lớn.
- Chưa phân tích sâu mô hình kinh tế lượng để định lượng mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố rủi ro đến xác suất phát sinh nợ xấu của hộ vay.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích chuỗi số liệu giai đoạn dài hạn hơn để đánh giá toàn diện chu kỳ tín dụng nông nghiệp.
- Ứng dụng các mô hình định lượng (Logit/Probit) để lượng hóa xác suất rủi ro tín dụng hộ sản xuất nông thôn.
- Nghiên cứu các gói sản phẩm tín dụng liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa hộ sản xuất và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và tính ứng dụng chuyên môn cao:
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đề án phân tích chất lượng tín dụng chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện. Cung cấp phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê so sánh số tuyệt đối/tương đối và khung đánh giá chất lượng tín dụng theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.
- Đối với cán bộ quản lý và ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho Agribank Chi nhánh Huyện Hậu Lộc và các chi nhánh Agribank khu vực nông thôn trong việc hoàn thiện quy trình cho vay 8 bước, tổ chức mạng lưới điểm giao dịch xã và vận hành tổ vay vốn lưu động nhằm giảm thiểu nợ quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mạng lưới hoạt động của Agribank Chi nhánh Huyện Hậu Lộc được tổ chức như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Chi nhánh có trụ sở chính tại Khu 5, thị trấn Hậu Lộc với 35 cán bộ, phân bổ tại 2 phòng nghiệp vụ chính (Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán - Ngân quỹ) và các tổ chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kiểm tra - Kiểm toán, Tổ điện toán). Ngoài ra, chi nhánh vận hành 1 Bàn giao dịch tiết kiệm số 5 tại xã Văn Lộc (gồm 2 cán bộ), 27 điểm giao dịch cố định đặt tại 27 xã và 5 tổ cho vay - thu nợ lưu động.
2. Kết quả chênh lệch thu - chi (lợi nhuận) của Agribank Chi nhánh Huyện Hậu Lộc giai đoạn 2011 - 2013 đạt bao nhiêu?
Chênh lệch thu - chi của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua 3 năm: Năm 2011 đạt 11.733 triệu đồng; năm 2012 đạt 13.052 triệu đồng (tăng 1.319 triệu đồng, tương ứng tăng 11,24%); năm 2013 đạt 15.396 triệu đồng (tăng 2.344 triệu đồng, tương ứng tăng 17,96% so với năm 2012).
3. Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của ngân hàng có sự dịch chuyển như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2013?
Doanh số cho vay ngắn hạn tăng mạnh từ 299.375 triệu đồng năm 2011 (chiếm 58,1%) lên 367.738 triệu đồng năm 2012 (+22,84%) và đạt 476.667 triệu đồng năm 2013 (+29,62%, chiếm 66,9%). Ngược lại, cho vay trung hạn sau khi tăng lên 224.072 triệu đồng năm 2012 đã giảm xuống 201.056 triệu đồng năm 2013 (-10,29%). Cho vay dài hạn giảm liên tục từ 43.445 triệu đồng (2011) xuống 39.092 triệu đồng (2012, -9,94%) và còn 34.980 triệu đồng (2013, -10,42%).
4. Quy trình cho vay hộ sản xuất tại Agribank Huyện Hậu Lộc gồm những bước nào?
Quy trình cho vay gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ; (2) Thẩm định các điều kiện vay; (3) Xét duyệt cho vay; (4) Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng; (5) Kiểm tra, kiểm soát và giải ngân; (6) Kiểm tra sau khi cho vay; (7) Thu hồi nợ gốc, lãi và phí phát sinh; (8) Thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm.
5. Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng tại chi nhánh được quy định như thế nào?
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank Chi nhánh Huyện Hậu Lộc giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và cơ cấu kỳ hạn, công trình đã làm rõ vai trò chủ lực của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ nông thôn trên địa bàn huyện. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất tại Chương 3 bám sát đặc thù địa phương, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng vi mô tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.