Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2021 - 2023, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chứng kiến sự biến động phức tạp của môi trường kinh tế vĩ mô do ảnh hưởng của đại dịch và chu kỳ suy giảm sản xuất. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II, quy mô tín dụng ghi nhận mức tăng trưởng nhanh chóng với tổng dư nợ tăng từ 2.448 tỷ đồng năm 2021 lên 3.423 tỷ đồng vào năm 2023, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18,6%/năm. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò trụ cột khi mang lại nguồn thu chiếm trên 87% tổng thu nhập của chi nhánh, đóng góp vào lợi nhuận đạt 122,8 tỷ đồng vào năm 2023.

Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh về quy mô cũng đặt ra bài toán lớn về chất lượng tín dụng. Dư nợ quá hạn tại chi nhánh có xu hướng gia tăng từ 14,8 tỷ đồng năm 2021 lên 38,9 tỷ đồng năm 2023, nợ xấu tăng từ 9,1 tỷ đồng lên 17 tỷ đồng, đồng thời nợ nhóm 2 tăng vọt từ 5,7 tỷ đồng lên 22 tỷ đồng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là đánh giá thực trạng công tác cấp tín dụng, phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tiềm ẩn và tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm việc hệ thống hóa khung lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại, phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại chi nhánh trong giai đoạn 2021 - 2023, và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm kiểm soát nợ xấu ở mức dưới 0,2% tổng dư nợ, đồng thời mở rộng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn lên mức 35% trong năm 2024. Đề án có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác quản trị rủi ro ngân hàng tại địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision), kết hợp với lý thuyết trung gian tài chính và phân bổ vốn của Allen và Gale (1995). Theo khung lý thuyết của các nhà nghiên cứu tài chính ngân hàng tại Việt Nam như Phan Thị Thu Hà (2013), Nguyễn Văn Tiến (2015) và Tô Ngọc Hưng (2019), chất lượng tín dụng được định nghĩa là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn hợp pháp của khách hàng, đồng thời đảm bảo hai yêu cầu cốt lõi của ngân hàng thương mại: tính an toàn trong việc thu hồi nợ gốc, lãi và tính sinh lời của nguồn vốn đầu tư.

Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên hai nhóm chỉ tiêu định lượng cơ bản:

  • Nhóm chỉ tiêu mức độ an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn (tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ), Tỷ lệ nợ xấu (tỷ lệ nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước), Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm, Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (quỹ dự phòng rủi ro trên tổng nợ xấu), và Tỷ lệ lãi treo trên tổng dư nợ bình quân.
  • Nhóm chỉ tiêu mức độ sinh lời: Hệ số thu nhập lãi cận biên (NIM - Net Interest Margin), đo lường mức chênh lệch giữa thu nhập lãi thuần và tổng tài sản sinh lời của chi nhánh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ, bảng cân đối tài khoản kế toán và dữ liệu phân loại nợ của Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2023. Dữ liệu vĩ mô bổ trợ được thu thập từ báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du, địa bàn có 14 đơn vị hành chính cấp xã với quy mô dân số đạt 287.658 người.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ danh mục cấp tín dụng với gần 50.000 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có giao dịch vay vốn tại hội sở chi nhánh và Phòng giao dịch Chợ Sơn. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm đảm bảo tính toàn diện, không làm sai lệch bức tranh rủi ro tín dụng của đơn vị.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng trưởng liên hoàn) kết hợp với phân tích tỷ số tài chính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các chỉ tiêu chất lượng nợ qua 3 năm, bóc tách mối quan hệ tương quan giữa tăng trưởng tín dụng và rủi ro nợ xấu theo từng phân khúc khách hàng và kỳ hạn cho vay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín dụng của chi nhánh tăng trưởng liên tục nhưng có sự dịch chuyển mạnh về cơ cấu khách hàng. Dư nợ cho vay tăng từ 2.448 tỷ đồng (năm 2021) lên 3.006 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 3.423 tỷ đồng (năm 2023), tương ứng mức tăng 39,8% sau 3 năm. Trong đó, dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 75% (1.836 tỷ đồng) năm 2021 lên 84% năm 2022 và đạt 85% (2.909,45 tỷ đồng) năm 2023. Ngược lại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp sụt giảm từ mức 25% (612 tỷ đồng) năm 2021 xuống còn 15% (513,45 tỷ đồng) năm 2023. Cơ cấu theo kỳ hạn duy trì tỷ trọng lớn ở mảng ngắn hạn với 83,96% (2.874 tỷ đồng) vào năm 2023.

Thứ hai, các chỉ tiêu an toàn phản ánh rủi ro tiềm ẩn bắt đầu gia tăng. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 0,6% (14,8 tỷ đồng) năm 2021 lên 1,01% (30,3 tỷ đồng) năm 2022 và chạm mức 1,14% (38,9 tỷ đồng) năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,37% (9,1 tỷ đồng) năm 2021 lên 0,49% (17,0 tỷ đồng) năm 2023. Đáng chú ý, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) tăng gấp 3,86 lần, từ 5,7 tỷ đồng năm 2021 lên 22,0 tỷ đồng năm 2023, tạo áp lực chuyển nhóm nợ xấu trong tương lai. Tỷ lệ lãi treo cũng tăng từ 0,21% lên 0,38% trong cùng giai đoạn.

Thứ ba, các chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn và sinh lời vẫn được giữ vững ở mức tích cực. Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm luôn đạt từ 95% đến 96%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu duy trì ở mức trên 100%. Hiệu quả sinh lời gia tăng rõ rệt khi hệ số NIM cải thiện từ 3,61% năm 2021 lên 4,36% năm 2022 và đạt 4,75% năm 2023. Lợi nhuận của chi nhánh tăng từ 76,3 tỷ đồng năm 2021 lên 122,8 tỷ đồng năm 2023, tăng trưởng 60,94%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng của hệ số NIM từ 3,61% lên 4,75% chứng minh chi nhánh đã quản trị tốt chênh lệch lãi suất huy động và cho vay. Tuy nhiên, sự gia tăng của nợ nhóm 2 (22 tỷ đồng) và nợ quá hạn (38,9 tỷ đồng) chỉ ra rằng chất lượng tín dụng đang đứng trước nhiều thách thức. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, độ dốc gia tăng của nợ nhóm 2 lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng tổng dư nợ, biểu thị nguy cơ suy giảm chất lượng danh mục nợ.

Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ công tác thẩm định tín dụng của cán bộ còn nặng về định giá tài sản bảo đảm (khi 95% dư nợ có tài sản bảo đảm) mà chưa chú trọng đúng mức đến phân tích lưu chuyển dòng tiền thuần của phương án vay. Công tác kiểm tra sau giải ngân chưa sâu sát, cán bộ tín dụng ít đi thực tế do áp lực quản lý danh mục gần 50.000 khách hàng với quy mô nhân sự 65 lao động.

Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ môi trường kinh tế huyện Tiên Du và tỉnh Bắc Ninh chịu ảnh hưởng từ sự suy giảm đơn hàng của các ngành công nghiệp chủ lực như cơ khí, dệt may, điện tử và khó khăn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Một số khách hàng không minh bạch dòng tiền, sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc mất khả năng thanh toán tạm thời, kéo theo tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo gia tăng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và hiện thực hóa mục tiêu kinh doanh năm 2024, chi nhánh cần thực hiện 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và thẩm định dòng tiền. Phòng Khách hàng cần chuyển trọng tâm từ thẩm định tài sản bảo đảm sang phân tích phương án lưu chuyển tiền tệ và khả năng tạo tiền thực tế của người vay. Thiết lập hạn mức vay dựa trên tối thiểu 10% vốn tự có đối với vay ngắn hạn và 20% - 30% đối với vay trung, dài hạn. Mục tiêu giảm thiểu sai sót thẩm định xuống dưới 2%, áp dụng đồng bộ từ Quý I/2024.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng. Cán bộ tín dụng phối hợp với Phòng Kế toán - Ngân quỹ thực hiện kiểm tra thực địa 100% đối với các khoản vay mới trong vòng 30 ngày sau giải ngân và định kỳ 3 tháng/lần đối với các khoản vay hiện hữu. Giám sát chặt chẽ nhóm nợ 2 để xử lý sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro, đưa nợ nhóm 2 từ mức 22 tỷ đồng giảm xuống dưới 10 tỷ đồng trước Quý IV/2024.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác thu hồi nợ xấu và nợ đã xử lý rủi ro. Ban Giám đốc thành lập tổ xử lý nợ đặc biệt, rà soát toàn bộ 17 tỷ đồng nợ xấu nội bảng và các khoản nợ ngoại bảng để đẩy nhanh tiến độ thu hồi. Phấn đấu thu nợ đã xử lý rủi ro đạt tối thiểu 15 tỷ đồng trong năm 2024 và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu về dưới 0,2% tổng dư nợ theo đúng chỉ tiêu đề ra.

Thứ tư, đào tạo và chuẩn hóa nguồn nhân lực tín dụng gắn với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI). Phòng Tổng hợp phối hợp Ban Giám đốc tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu trong năm 2024 về kỹ năng nhận diện rủi ro, định giá tài sản và kỹ năng khai thác thông tin từ hệ thống CIC. Gắn trách nhiệm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu và lãi treo vào cơ chế khoán tiền lương của từng cán bộ tín dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các chi nhánh Agribank: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ (18,6%/năm) và nhiệm vụ kiểm soát nợ xấu tại các địa bàn nông thôn đang trong tiến trình công nghiệp hóa nhanh.
  • Cán bộ tín dụng và chuyên viên thẩm định ngân hàng thương mại: Bổ sung phương pháp luận và biểu mẫu phân tích các chỉ số an toàn tín dụng như hệ số bao phủ nợ xấu, tỷ lệ lãi treo, cùng kỹ năng kiểm tra sau vay để hạn chế nợ nhóm 2 chuyển thành nợ xấu.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo với hệ thống số liệu thống kê thực tế 3 năm (2021 - 2023), cấu trúc trình bày chuẩn mực theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh: Tham khảo góc nhìn thực tiễn về khó khăn của khối doanh nghiệp địa phương và hộ sản xuất kinh doanh, phục vụ việc xây dựng chính sách tín dụng hỗ trợ kinh tế khu vực.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ nợ xấu của Agribank Tiên Du Bắc Ninh II chỉ ở mức 0,49% nhưng chất lượng tín dụng vẫn tiềm ẩn rủi ro?
Mặc dù tỷ lệ nợ xấu 0,49% (17 tỷ đồng) năm 2023 nằm trong giới hạn an toàn dưới 3% theo chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới, nhưng nợ nhóm 2 đã tăng vọt lên 22 tỷ đồng và nợ quá hạn đạt 38,9 tỷ đồng. Nếu công tác kiểm soát sau vay không được siết chặt, các khoản nợ cần chú ý này có nguy cơ cao chuyển hóa thành nợ xấu nhóm 3 - 5.

Chỉ số NIM tăng từ 3,61% lên 4,75% phản ánh điều gì về hiệu quả tín dụng của chi nhánh?
Chỉ số NIM tăng liên tục khẳng định năng lực tối ưu hóa tài sản sinh lời của chi nhánh. Agribank Tiên Du Bắc Ninh II đã huy động được nguồn vốn chi phí hợp lý với tổng quy mô 4.363 tỷ đồng, đồng thời duy trì lãi suất cho vay cạnh tranh, đưa lợi nhuận chi nhánh tăng trưởng 60,94% sau 3 năm.

Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm đạt 95% - 96% mang lại lợi thế và rủi ro gì cho ngân hàng?
Tỷ lệ tài sản bảo đảm cao giúp ngân hàng bảo toàn vốn khi xảy ra tổn thất và duy trì tỷ lệ bao phủ nợ xấu trên 100%. Tuy nhiên, việc phụ thuộc quá nhiều vào tài sản thế chấp khiến cán bộ tín dụng dễ chủ quan trong khâu thẩm định tính khả thi của dòng tiền phương án kinh doanh.

Cơ cấu tín dụng tập trung 85% vào khách hàng cá nhân có phải là hướng đi bền vững?
Cho vay cá nhân giúp chi nhánh phân tán rủi ro danh mục, phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng của 287.658 người dân địa phương. Mặc dù vậy, quy mô món vay nhỏ lẻ đòi hỏi ngân hàng phải tăng cường công nghệ quản lý để tối ưu hóa chi phí vận hành cho 65 cán bộ nhân viên.

Chi nhánh cần làm gì để đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 0,2% trong năm 2024?
Chi nhánh cần thực hiện quyết liệt việc xử lý thu hồi 17 tỷ đồng nợ xấu hiện hữu, đẩy mạnh thu nợ ngoại bảng đạt trên 15 tỷ đồng, đồng thời áp dụng quy trình kiểm soát dòng tiền chặt chẽ để ngăn chặn nợ nhóm 2 chuyển nhóm nợ xấu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng thương mại hiện đại.
  • Nghiên cứu phản ánh bức tranh thực tế tại Agribank Chi nhánh huyện Tiên Du Bắc Ninh II giai đoạn 2021 - 2023 với dư nợ đạt 3.423 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 122,8 tỷ đồng.
  • Bóc tách chính xác các nút thắt về nợ quá hạn (38,9 tỷ đồng), nợ nhóm 2 (22 tỷ đồng) và tỷ lệ lãi treo (0,38%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao về thẩm định dòng tiền, kiểm soát sau vay, xử lý nợ xấu và đào tạo nguồn nhân lực.
  • Đặt nền tảng vững chắc để chi nhánh hoàn thành kế hoạch năm 2024: tăng trưởng dư nợ 15% (3.936 tỷ đồng) và kiểm soát nợ xấu dưới 0,2%.

Về lộ trình tiếp theo, chi nhánh cần khẩn trương hoàn thiện quy trình thẩm định dòng tiền trong nửa đầu năm 2024 và số hóa công tác giám sát tín dụng trước năm 2025. Các cán bộ ngân hàng và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các đề xuất trong luận văn để áp dụng vào mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.