phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại. Chƣong 2: Phân tích thực trạng Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2023.
4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.Nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 1.Khái niệm tín dụng Tín dụng đựơc coi là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM vì phần lớn lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu là thu từ hoạt động này. Theo thống kê tại Việt Nam, khoảng 70% thu nhập của NHTM từ các hoạt động tín dụng.Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện ké hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng.Vai trò của tín dụng Ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung gian giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Tín dụng là cầu nối giữa bên thừa vốn và bên thiếu vốn tạm thời, góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn.
-Tín dụng ngân hàng góp phần thu hút nguồn vốn tiết kiệm và thúc đẩy quá trình tập trung vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình thƣờng xuyên liên tục và luôn cần một lƣợng vốn tƣơng xứng. Các doanh nghiệp vốn tự có dùng để đầu tƣ luôn có giới hạn, ngoài ra việc huy động vốn trực tiếp đòi hỏi những điều kiện hết sức chặt chẽ mà không phải doanh nghiệp nào cũng đáp ứng đƣợc, khi đó vốn vay từ NHTM là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu đầu tƣ, phát triển kinh tế. Mỗi khoản tiết kiệm có mục đích nhất định, nhƣng trong thời gian nhàn rỗi , chủ sở hữu có thể gửi vào NHTM để kiếm lời. Bằng việc thu hút nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng cho nhu cầu đầu tƣ, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
-Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Thông qua kênh tín dụng, bằng chính sách tiền tệ thích hợp cho từng giai đoạn, nhà nƣớc có thể điều tiết lƣợng tiền cung ứng cho nền kinh tế góp phần ổn định tiền tệ, giá cả. -Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống của dân cư, tạo công ăn việc làm và đảm bảo trật tự xã hội: Tín dụng có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng, thảo mãn nhu cầu đời sống của ngƣời lao động. 5 Bên cạnh đó, việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế đã tạo ra khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động…. từ đó có thể thu hút nhiều lao động của xã hội, tạo công ăn việc làm.
-Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng vốn vay: Đặc trƣng của tín dụng là ngƣời vay vốn phải hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời hạn. Nếu vi phạm phải chịu phạt theo lãi suất quá hạn hoặc phải chịu các biện pháp chế tài khác. Do đó, doanh nghiệp khi vay vốn luôn phải quan tâm tiết giảm Chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao khả năng hoàn trả nợ vay và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. Phân loại tín dụng của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng và đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tƣơng đối.
Trên cơ sở các căn cứ phân loại khác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau. -Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng phần thành 3 loại: +Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dƣới 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh nghiệp hoặc các nhu cầu kinh doanh, Chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. +Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm. Loại tín dụng này chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, đổi mới thiết bị, công nghệ, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
+Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 5 năm đƣợc sử dụng để cấp vốn đầu tƣ cho các dự án có thời gian thu hồi vốn dài hạn nhƣ: nhà máy điện, đƣờng xá, cầu cống, bến cảng, sân bay…. -Căn cứ vào mục đích tín dụng: Tín dụng phân thành 2 loại: +Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: Là hình thức cấp tín dụng phục vụ qúa trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó đƣợc áp dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. +Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng để đáp ứng nhu cầu mua sắm cũng nhƣ Chi trả các Chi phí thông thƣờng của đời sống. -Căn cứ vào hình thức bảo đảm tài sản: Tín dụng đƣợc Chia thành 3 loại.
+Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay mà khoản vay đƣợc bảo đảm toàn bộ bằng tài sản đƣợc thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. 6 +Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay ngân hàng thực hiện cấp tín dụng dựa trên uy tín của bản than khách hàng vay vốn. +Cho vay một phần có đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay mà khoản vay bảo đảm một phần bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. -Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng: Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hặoc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, Chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
+Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay đƣợc Chia thành các loại sau: Thấu Chi: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng cho phép khách hàng Chi vƣợt số dƣ có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống. Cho vay từng lần: áp dụng với khách hàng có nhu cầu vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng.
Đây là hình thức tín dụng phổ biến của ngân hàng với khách hàng không có nhu cầu vay thƣờng xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mức. Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Phƣơng thức cho vay này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vốn thƣờng xuyên, ổn định. Cho vay theo dự án đầu tƣ: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng cho vay để thực hiện các dự án đầu tƣ của tài sản cố định nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh.
Cho vay đồng tài trợ: là hình thức hai hay nhiều ngân hàng cung hợp vốn để cho vay phƣơng án , dự án kinh doanh của khách hàng. Cho vay đồng tài trợ giúp ngân hàng phân tán rủi ro cũng nhƣ tuân thủ quy định cấp tín dụng của NHNN ( Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vƣợt quá 15% vốn tự có; với một nhóm khách hàng liên quan không đƣợc vƣợt quá 25% vốn tự có của NHTM) Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho khách hàng trả làm nhiều lần gốc, lãi trong thời hạn đã thoả thuận. Cho vay trả góp thƣờng đƣợc áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn tài trợ cho tài sản cố định. 7 Cho vay lƣu vụ: là việc ngân hàng thoả thuận với khách hàng không phải trả số nợ gốc khi đến hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho vụ sản xuất tiếp theo.
đối tƣợng áp dụng cho vay lƣu vụ là cá nhân, hộ gia đình vay vốn ngắn hạn để trồng, chăm sóc các loại cây trồng ngắn ngày có 02 vụ liền kề; Chi phí chăm sóc trong thời kỳ đã cho thu hoạch các loại cây lƣu gốc nhƣ: cây cà phê,cây chè, cây mía… Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá trƣớc khi đến hạn thanh toán. Theo quy định của NHNN thì TCTD đƣợc phép Chiết khấu dƣới 2 dạng sau: Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá: là việc NHTM mua và nhận chuyển nhƣợng quyền sở hữu cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá chƣa đến hạn thanh toán từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại sau một khoảng thời gian xác định. Mua bảo lƣu quyền truy đòi công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá: là việc NHTM mua và nhận quyền sở hữu cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá chƣa đến hạn thanh toán từ khách hàng, trƣờng hợp ngân hàng không nhận đƣợc đầy đủ số tiền đƣợc thanh toán từ ngƣòi có trách nhiệm thanh toán, ngƣời phát hành công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá. Cho thuê tài chính: Là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính.
Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.